Văn phòng luật sư CELAW

Call Directions Website Contact the business

Văn phòng luật sư CELAW Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Văn phòng luật sư CELAW, Lawyer & Law Firm, Số 112 Đường Lý Phục Man, phường Tân Thuận, Thành phố Hồ Chí Minh, Ho Chi Minh City.

Được điều hành bởi đội ngũ Luật sư, cố vấn giàu kinh nghiệm hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực dân sự và kinh tế, thực hiện các dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của khách hàng.

ĐẾN TUỔI NGHỈ HƯU VẪN THIẾU THỜI GIAN ĐÓNG BHXH, PHẢI LÀM SAO?Không ít người lao động khi đến tuổi nghỉ hưu mới nhận ra ...
31/10/2026

ĐẾN TUỔI NGHỈ HƯU VẪN THIẾU THỜI GIAN ĐÓNG BHXH, PHẢI LÀM SAO?

Không ít người lao động khi đến tuổi nghỉ hưu mới nhận ra mình chưa đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) để hưởng lương hưu, do làm việc không ổn định, gián đoạn đóng hoặc tham gia muộn. Đây là tình huống khá phổ biến và dễ gây lo lắng, vì lương hưu là nguồn thu nhập quan trọng khi hết tuổi lao động. Vậy khi đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng còn thiếu thời gian đóng BHXH, pháp luật hiện hành cho phép người lao động xử lý như thế nào?

1. Điều kiện để hưởng lương hưu hiện nay
Căn cứ Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người tham gia BHXH được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu theo Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên. Như vậy, pháp luật đặt ra hai điều kiện phải đáp ứng cùng lúc là tuổi và thời gian đóng. Chỉ đủ một trong hai thì chưa được hưởng lương hưu.

Về tuổi nghỉ hưu, đến năm 2026, trong điều kiện lao động bình thường, tuổi nghỉ hưu của nữ là 57 tuổi và của nam là 61 tuổi 6 tháng.

Về thời gian đóng BHXH, đây là điểm thay đổi có lợi cho người lao động. Luật mới đã giảm mức tối thiểu từ 20 năm xuống còn 15 năm nên cơ hội hưởng lương hưu của người lao động đã mở rộng hơn trước, nhất là với những người tham gia BHXH không liên tục hoặc có thời gian đóng ngắn.

Tuy nhiên, việc giảm thời gian đóng tối thiểu không đồng nghĩa với việc tất cả người đã đến tuổi nghỉ hưu đều được nhận lương hưu. Người chưa đủ 15 năm đóng BHXH cần căn cứ vào quá trình tham gia thực tế để lựa chọn phương án phù hợp.

2. Thiếu thời gian đóng, người tham gia BHXH có được đóng một lần không?

Người lao động đến tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ thời gian tham gia BHXH vẫn có cơ hội hưởng lương hưu theo hình thức đóng một lần cho những năm còn thiếu. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng được phép đóng bù

Đối với người tham gia BHXH bắt buộc mà còn thiếu tối đa 6 tháng

Căn cứ Khoản 7 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 12/2025/TT/BNV, người lao động đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu mà thời gian đóng BHXH bắt buộc còn thiếu tối đa 6 tháng (để đủ 15 năm) thì được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu để hưởng lương hưu.

Điều kiện về số năm đóng BHXH bắt buộc được chia thành 2 nhóm :

Thứ nhất, đối tượng đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 65 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì phải có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 19 năm 6 tháng đến dưới 20 năm;

Thứ hai, đối tượng đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu trong các trường hợp còn lại thì phải có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 14 năm 6 tháng đến dưới 15 năm;

Về mức đóng cho phần còn thiếu bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động trước khi nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất, thời điểm đóng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu. Tức là thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho số tháng còn thiếu, khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
Trường hợp người lao động chấm dứt đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu trên 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì có quyền đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Đối với người tham gia BHXH tự nguyện mà thiếu không quá 5 năm (60 tháng)

Căn cứ Khoản 1 Điều 7 Nghị định 159/2025/NĐ-CP, người tham gia BHXH tự nguyện đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng thời gian đóng còn thiếu không quá 5 năm tương đương 60 tháng thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu để đủ 15 năm để hưởng lương hưu.

Mức tiền đóng được tính bằng tổng mức đóng của các tháng còn thiếu, có áp dụng lãi gộp theo lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng của năm trước liền kề. Người tham gia được hưởng lương hưu ngay tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho thời gian còn thiếu.

Đối với người tham gia BHXH tự nguyện nếu còn thiếu trên 5 năm

Căn cứ Khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người tham gia BHXH đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng có thiếu trên 5 năm để đủ 15 năm đóng BHXH cần tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện. Các phương thức gồm: đóng hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng hoặc đóng một lần cho những năm về sau (tối đa 5 năm), sau đó đóng một lần cho 5 năm còn thiếu để được hưởng lương hưu.

Cách này đòi hỏi người tham gia BHXH đóng thêm một thời gian để rút ngắn khoảng cách xuống còn không quá 5 năm, rồi mới đóng một lần cho phần còn lại. Vì vậy, người lao động rơi vào trường hợp này nên lập kế hoạch đóng sớm để không tốn thêm chi phí và thời gian chờ.

3. Những lựa chọn khác để đảm bảo quyền lợi cho tham gia BHXH

Trường hợp nếu chưa muốn nhận BHXH một lần và cũng chưa đóng bù ngay, người lao động có thể cân nhắc bảo lưu thời gian đã đóng BHXH theo Điều 71 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Sau đó, khi có điều kiện người lao động có thể tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện hoặc BHXH bắt buộc để cộng nối với thời gian đã đóng trước đó để tính điều kiện hưởng lương hưu.

Trường hợp đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu và cũng chwua đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, Luật còn có cơ chế đóng một lần cho phần còn thiếu để hưởng trợ cấp hằng tahsng cho đến khi đủ 75 tuổi theo Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Bên cạnh đó, người lao động có thể đề nghị hưởng BHXH một lần theo Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nếu thuộc trường hợp được hưởng. Tuy nhiên, cơ quan BHXH khuyến cáo người dân cân nhắc kỹ trước khi rút BHXH một lần, vì có thể làm mất cơ hội hưởng lương hưu và các quyền lợi an sinh lâu dài.

Trường hợp ông Nam năm nay 61 tuổi 6 tháng, đã nghỉ việc ở công ty. Trong thời gian làm việc, ông đóng BHXH bắt buộc được 8 năm. Để đủ 15 năm hưởng lương hưu, ông còn thiếu 7 năm.

Ông Nam đã đủ tuổi nghỉ hưu, nhưng thời gian còn thiếu 7 năm vượt quá 5 năm nên ông chưa thể đóng một lần ngay. Ông có hai hướng lựa chọn như sau:

Hướng 1: Tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện
Ông Nam đăng ký tham gia BHXH tự nguyện và đóng thêm 2 năm. Thời gian này được cộng với 8 năm đã đóng BHXH bắt buộc, nên tổng thời gian đóng của ông là 10 năm và phần còn thiếu giảm xuống còn 5 năm. Khi đó ông thuộc trường hợp còn thiếu không quá 5 năm, nên có thể đóng một lần cho 5 năm còn lại để đủ 15 năm, rồi nộp hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu hằng tháng.

Hướng 2: Bảo lưu thời gian đã đóng
Giả sử ông Nam hiện chưa có điều kiện tài chính để đóng thêm. Ông có thể làm thủ tục bảo lưu 8 năm đã đóng thay vì nhận BHXH một lần. Khi hoàn cảnh thuận lợi hơn, ông tham gia BHXH tự nguyện trở lại, 8 năm cũ vẫn được cộng vào thời gian đóng mới.
Còn nếu ông chọn nhận BHXH một lần, ông sẽ nhận một khoản tiền một lần nhưng không còn thời gian đóng để tiếp tục tính hưởng lương hưu hằng tháng.

Như vậy, với cả hai hướng, thời gian 8 năm đã đóng của ông Nam không bị mất. Tùy khả năng tài chính và nhu cầu, ông chọn đóng thêm ngay để sớm có lương hưu, hoặc bảo lưu để đóng tiếp khi có điều kiện.

Nhìn chung, thiếu thời gian đóng BHXH khi đến tuổi nghỉ hưu chưa phải là hết cách. Tùy vào số năm còn thiếu và loại hình đang tham gia, người lao động có thể đóng một lần cho phần còn thiếu, tiếp tục đóng BHXH tự nguyện, hưởng BHXH một lần hoặc bảo lưu thời gian đóng. Tuy nhiên, để tránh thiệt thòi khi đến tuổi nghỉ hưu, người lao động nên thường xuyên kiểm tra quá trình đóng của mình trên ứng dụng VssID hoặc tại cơ quan BHXH để xác định mình thuộc trường hợp nào để lựa chọn phương án phù hợp dựa trên điều kiện cụ thể của từng người, khả năng tài chính và mục tiêu hưởng chế độ BHXH lâu dài. Từ đó, đảm bảo được quyền lợi an sinh xã hội của người lao động khi về hưu.
____________________________________
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ CELAW
Trao niềm tin, nhận hài lòng
Trụ sở: Lầu 4, Phòng phía trước, số 112 đường Lý Phục Man, phường Tân Thuận, TP.HCM
Email: [email protected]
Hotline: 0938.320332
Website: https://celaw.vn






KHI NÀO DOANH NGHIỆP NÊN CHỌN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP BẰNG TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI?Trong hoạt động kinh doanh, tranh chấp có ...
30/10/2026

KHI NÀO DOANH NGHIỆP NÊN CHỌN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP BẰNG TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI?

Trong hoạt động kinh doanh, tranh chấp có thể phát sinh từ việc chậm thanh toán, vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc bất đồng trong quá trình thực hiện thỏa thuận. Khi tranh chấp xảy ra, bên cạnh thương lượng và khởi kiện tại Tòa án, trọng tài thương mại cũng là một phương thức mà doanh nghiệp có thể cân nhắc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Trọng tài thương mại đặc biệt phù hợp để xem xét khi tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thương mại và các bên có thỏa thuận trọng tài hợp lệ. Thỏa thuận này có thể được xác lập trước hoặc sau khi tranh chấp phát sinh. Vì vậy, ngay từ khi đàm phán hợp đồng, doanh nghiệp nên quan tâm đến điều khoản giải quyết tranh chấp, thay vì chỉ chú trọng giá cả, thời hạn giao hàng hay nghĩa vụ thanh toán.

Một trong những lý do doanh nghiệp lựa chọn trọng tài thương mại là tính linh hoạt trong quá trình giải quyết tranh chấp. Các bên có thể thỏa thuận về địa điểm, ngôn ngữ và lựa chọn trọng tài viên theo quy định pháp luật. Đối với những tranh chấp liên quan đến hợp đồng có nội dung chuyên môn phức tạp, việc lựa chọn trọng tài viên có kiến thức, kinh nghiệm phù hợp có thể giúp quá trình xem xét vụ việc sát với đặc thù giao dịch hơn.

Bên cạnh đó, nguyên tắc không công khai trong giải quyết tranh chấp bằng trọng tài cũng là yếu tố đáng cân nhắc. Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp cần hạn chế việc công khai thông tin về hợp đồng, hoạt động kinh doanh hoặc quan hệ với đối tác. Tuy nhiên, tính bảo mật không đồng nghĩa với việc mọi thông tin đều được giữ kín trong mọi hoàn cảnh, bởi vẫn có thể phát sinh các trường hợp ngoại lệ theo quy định pháp luật.

Dù có những ưu điểm nhất định, trọng tài thương mại không phải lúc nào cũng là lựa chọn phù hợp. Doanh nghiệp cần xem xét điều khoản trọng tài đã được thỏa thuận hay chưa, chi phí dự kiến, tính chất tranh chấp, chứng cứ hiện có và khả năng thi hành phán quyết. Nếu không có thỏa thuận trọng tài hợp lệ, tranh chấp không thể được giải quyết bằng phương thức này chỉ vì một bên mong muốn. Ngoài ra, phán quyết trọng tài có tính chung thẩm, nên các bên cần cân nhắc kỹ trước khi lựa chọn.

Để hạn chế rủi ro, doanh nghiệp nên rà soát điều khoản giải quyết tranh chấp ngay từ giai đoạn soạn thảo và ký kết hợp đồng. Khi tranh chấp đã phát sinh, việc đánh giá căn cứ pháp lý, tài liệu chứng minh và phương án xử lý sẽ giúp doanh nghiệp xác định liệu trọng tài thương mại có thực sự phù hợp với vụ việc của mình hay không.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ CELAW
Trụ sở: Lầu 4, Phòng phía trước, số 112 đường Lý Phục Man, phường Tân Thuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tư vấn pháp lý | Tranh tụng | Trọng tài thương mại | Giải quyết tranh chấp
Hotline: 0938.320.332
Email: [email protected]
Website: celaw.vn




BÃI BỎ 03 THÔNG TƯ VỀ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ – TÁC ĐỘNG THỰC TẾ VÀ LỜI KHUYÊN CHO DOANH NGHIỆPHiện nay, nhiều bộ phận pháp chế v...
29/10/2026

BÃI BỎ 03 THÔNG TƯ VỀ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ – TÁC ĐỘNG THỰC TẾ VÀ LỜI KHUYÊN CHO DOANH NGHIỆP

Hiện nay, nhiều bộ phận pháp chế và nhà quản lý vẫn duy trì thói quen sao chép các căn cứ pháp lý cũ từ 10–15 năm trước vào hợp đồng điện tử và quy chế nội bộ. Việc không kịp thời nhận biết sự dịch chuyển của hành lang pháp lý có thể khiến doanh nghiệp đối mặt với rủi ro trích dẫn văn bản đã hết hiệu lực, làm ảnh hưởng đến tính an toàn và giá trị chứng cứ khi thực hiện giao dịch.

Nhằm rà soát và chuẩn hóa hệ thống quy định, ngày 25/09/2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ký ban hành Thông tư số 59/2026/TT-BKHCN bãi bỏ một số thông tư do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành trước đây trong lĩnh vực chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy. Thông tư được xây dựng dựa trên căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) về thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy, Nghị định số 225/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ, cùng đề nghị của Giám đốc Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia. Theo Điều 1 của Thông tư này, kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2026, chính thức bãi bỏ toàn bộ 03 văn bản: Thông tư số 37/2009/TT-BTTTT về hồ sơ, thủ tục cấp phép tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; Thông tư số 08/2011/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 37/2009/TT-BTTTT; và Thông tư số 41/2017/TT-BTTTT quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước. Giám đốc Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

Dưới góc nhìn phân tích chuyên môn, động thái bãi bỏ này mang ba ý nghĩa thể chế và thực tiễn đặc biệt quan trọng. Thứ nhất là sự kiện toàn về mặt thẩm quyền quản lý nhà nước: Việc ban hành Thông tư số 59/2026/TT-BKHCN đánh dấu việc hoàn tất chuyển giao chức năng quản lý lĩnh vực chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy sang Bộ Khoa học và Công nghệ theo Nghị định số 225/2026/NĐ-CP. Thứ hai là loại bỏ các quy chuẩn kỹ thuật và thủ tục hành chính đã lạc hậu: Thông tư 37/2009/TT-BTTTT và Thông tư 08/2011/TT-BTTTT được xây dựng từ thời kỳ đầu của hạ tầng khóa công khai (PKI), chủ yếu điều chỉnh mô hình chữ ký số truyền thống qua USB Token, vốn không còn phản ánh đúng sự phát triển của các công nghệ chữ ký số từ xa (Remote Signing), ký số qua đám mây hay xác thực sinh trắc học hiện nay. Thứ ba là "thanh lọc" xung đột pháp lý: Việc duy trì song song các thông tư hướng dẫn cũ với khung pháp lý mới tại Nghị định số 23/2025/NĐ-CP sẽ tạo ra sự chồng chéo về trình tự, hồ sơ cấp phép và tiêu chuẩn chứng thực. Việc bãi bỏ hoàn toàn 03 Thông tư này giúp dọn dẹp các quy định trùng lặp, tạo ra một hành lang pháp lý thống nhất, minh bạch và tinh gọn cho cả cơ quan quản lý lẫn doanh nghiệp khi cung cấp và sử dụng dịch vụ tin cậy.

Rủi ro thực tế khi giao kết hợp đồng và vận hành doanh nghiệp là rất rõ ràng. Giả sử Doanh nghiệp A ban hành "Quy chế quản lý hợp đồng điện tử" hoặc ký kết một hợp đồng thương mại điện tử giá trị lớn với đối tác, trong đó phần căn cứ pháp lý vẫn viện dẫn "Căn cứ Thông tư 41/2017/TT-BTTTT về sử dụng chữ ký số..." hoặc "Căn cứ Thông tư 37/2009/TT-BTTTT...". Sau mốc ngày 15/11/2026, nếu phát sinh tranh chấp và một bên muốn phủ nhận hiệu lực của hợp đồng hay quy trình ký duyệt, họ có thể lấy lý do hợp đồng/quy chế đang căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật đã bị bãi bỏ toàn bộ. Mặc dù việc trích dẫn sai văn bản hướng dẫn không nghiễm nhiên làm vô hiệu toàn bộ giao dịch thương mại, nó tạo ra kẽ hở cho đối tác khiếu nại về tính chuẩn xác của quy trình, khiến doanh nghiệp mất nhiều thời gian, chi phí để giải trình và chứng minh tính hợp pháp của chữ ký số trước Tòa án hoặc Trọng tài.

Để chủ động phòng ngừa rủi ro trước mốc hiệu lực ngày 15/11/2026, Văn phòng Luật sư khuyến nghị các doanh nghiệp cần lập tức rà soát lại toàn bộ hệ thống biểu mẫu hợp đồng điện tử, quy chế ký duyệt nội bộ và các văn bản thỏa thuận giao dịch số đang lưu hành. Doanh nghiệp hãy loại bỏ hoàn toàn sự xuất hiện của 03 Thông tư cũ đã bị bãi bỏ, đồng thời cập nhật căn cứ pháp lý trực tiếp sang Nghị định số 23/2025/NĐ-CP và Thông tư số 59/2026/TT-BKHCN. Việc chuẩn hóa căn cứ pháp lý ngay từ hôm nay chính là giải pháp then chốt giúp các giao dịch số của doanh nghiệp luôn có điểm tựa vững chắc, tránh các tranh chấp pháp lý không đáng có trong quá trình thực thi.
⸻—————————————————-
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ CELAW
Trao niềm tin, nhận hài lòng
Trụ sở: Lầu 4, Phòng phía trước, số 112 đường Lý Phục Man, phường Tân Thuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tư vấn pháp lý | Tranh tụng | Trọng tài thương mại | Giải quyết tranh chấp
Hotline: 0938.320.332
Email: [email protected]
Website: https://celaw.vn







LUẬT SƯ CÔNG LÀ AI? QUY ĐỊNH MỚI NHẤT THEO NGHỊ QUYẾT 24/2026/QH16Từ ngày 01/10/2026, chế định luật sư công chính thức đ...
28/10/2026

LUẬT SƯ CÔNG LÀ AI? QUY ĐỊNH MỚI NHẤT THEO NGHỊ QUYẾT 24/2026/QH16

Từ ngày 01/10/2026, chế định luật sư công chính thức được triển khai thí điểm tại Việt Nam theo Nghị quyết 24/2026/QH16 của Quốc hội. Đây là bước triển khai mới trong việc tăng cường năng lực pháp lý của các cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị và doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt trong hoạt động tư vấn pháp luật, giải quyết tranh chấp và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể này.

1. Luật sư công là ai?
Theo khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 24/2026/QH16, luật sư công là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân hoặc người làm việc tại doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi thí điểm được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư để thực hiện các công việc có tính chất pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị và doanh nghiệp nhà nước theo quy định.
Như vậy, luật sư công không chỉ là người làm công tác pháp chế, cũng không phải một ngạch công chức độc lập. Đây là chế định kết hợp giữa vị trí công tác hiện có của người được lựa chọn với tư cách hành nghề luật sư, qua đó tăng cường khả năng xử lý các vấn đề pháp lý chuyên sâu trong khu vực nhà nước. Luật sư công vừa thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo vị trí công tác, vừa đảm nhận các công việc pháp lý được giao theo quy định.

2. Luật sư công được thí điểm tại những cơ quan, địa phương nào?
Theo khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 24/2026/QH16, việc thí điểm chế định luật sư công được triển khai tại 8 bộ và 10 tỉnh, thành phố trên cả nước. Theo đó, cấp bộ bao gồm: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng. Tại cấp tỉnh và thành phố bao gồm: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Đồng Nai, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Khánh Hòa và Lâm Đồng. Việc giới hạn phạm vi thí điểm cho phép cơ quan có thẩm quyền đánh giá nhu cầu sử dụng, hiệu quả hoạt động và tính phù hợp của chế định luật sư công trước khi xem xét định hướng hoàn thiện chính sách trong thời gian tiếp theo. Thời gian thí điểm chế định luật sư công tại Việt Nam kéo dài 24 tháng (02 năm), bắt đầu từ ngày 01/10/2026 đến hết ngày 30/09/2028.

3. Điều kiện và tiêu chuẩn để trở thành luật sư công
Theo quy định hiện nay thì không phải mọi cán bộ, công chức hoặc người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước đều đương nhiên trở thành luật sư công. Căn cứ Điều 5 Nghị quyết này, người muốn trở thành luật sư công phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định.
Thứ nhất, đáp ứng điều kiện về đối tượng và phạm vi công tác, người muốn trở thành luật sư công phải thuộc nhóm đối tượng được quy định tại Nghị quyết, đồng thời đáp ứng yêu cầu về vị trí công tác và phạm vi cơ quan, tổ chức sử dụng luật sư công.
Thứ hai, có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp. Người được lựa chọn phải có tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, bảo đảm tính liêm chính và đáp ứng các tiêu chuẩn cần thiết đối với người hành nghề luật sư.
Thứ ba, đáp ứng các yêu cầu về trình độ và tiêu chuẩn hành nghề luật sư theo quy định tại Luật Luật sư và được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo quy định. Các yêu cầu liên quan đến đào tạo nghề, tập sự hành nghề và kiểm tra kết quả tập sự được thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan.
Thứ tư, muốn trở thành luật sư công phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc có kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hay giải quyết các vụ việc pháp lý phức tạp theo quy định.
Những tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo luật sư công không chỉ có kiến thức pháp luật mà còn có kinh nghiệm thực tiễn để giải quyết và xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh trong hoạt động của cơ quan, tổ chức.

4. Luật sư công được thực hiện những công việc gì?
Theo Điều 7 Nghị quyết 24/2026/QH16, phạm vi công việc của luật sư công bao gồm nhiều hoạt động pháp lý, từ tư vấn, tham mưu đến đại diện và tham gia tố tụng trong khu vực nhà nước thuộc phạm vi thí điểm. Trong đó, luật sư công tham gia tư vấn, đề xuất phương án giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan, tổ chức được giao bảo vệ. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của luật sư công là đại diện theo ủy quyền hoặc tham gia tố tụng trong những vụ việc thuộc phạm vi được giao, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị và doanh nghiệp nhà nước theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng hoạt động của luật sư công được triển khai theo phạm vi, nhiệm vụ và cơ chế sử dụng được pháp luật quy định; đồng thời, chế định này không bao gồm các hoạt động trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý.

5. Quyền và nghĩa vụ của luật sư công được quy định như thế nào?
Về quyền hạn được quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị quyết này, luật sư công được phối hợp với luật sư khác để tham gia tố tụng hoặc bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước theo sự phân công. Đồng thời, họ có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cung cấp hoặc cho sao chép tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc theo quy định pháp luật. Đặc biệt, luật sư công được bảo lưu ý kiến chuyên môn và từ chối thực hiện chỉ đạo trái pháp luật. Quy định này góp phần bảo đảm tính hợp pháp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, đồng thời hạn chế nguy cơ phát sinh trách nhiệm từ những chỉ đạo không phù hợp với quy định pháp luật.
Bên cạnh quyền hạn, luật sư công phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nghề nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này. Nghĩa vụ của luật sư công được quy định nhằm bảo đảm tính hợp pháp, trung thực, khách quan và hiệu quả trong hoạt động bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước. Luật sư công có trách nhiệm tuân thủ quy định pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân hoặc người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước tương ứng với vị trí công tác của mình. Đồng thời, luật sư công phải tuân thủ Luật Luật sư, Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam cùng các quy định pháp luật có liên quan. Ngoài ra, luật sư công có nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng về luật sư công theo quy định; tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư và được cấp Thẻ luật sư. Đây là những yêu cầu nhằm duy trì năng lực chuyên môn, cập nhật kiến thức pháp luật và bảo đảm người thực hiện nhiệm vụ đáp ứng các tiêu chuẩn nghề nghiệp cần thiết. Việc quy định cụ thể những nghĩa vụ này góp phần bảo đảm hoạt động luật sư công được triển khai đúng mục đích, nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, đồng thời duy trì tính chuyên nghiệp và chuẩn mực của hoạt động hành nghề luật sư.

6. Chế độ, chính sách đối với luật sư công
Nhằm tạo điều kiện để luật sư công thực hiện hiệu quả nhiệm vụ được giao, Điều 10 Nghị quyết số 24/2026/QH16 quy định các chế độ, chính sách áp dụng đối với luật sư công. Theo đó, luật sư công được hưởng tiền lương theo quy định áp dụng đối với vị trí công tác hiện tại, đồng thời được hưởng các chế độ hỗ trợ và chính sách tương ứng theo quy định tại Nghị quyết 197/2025/QH15. Trong trường hợp được hưởng đồng thời nhiều chính sách hỗ trợ hằng tháng, luật sư công chỉ được hưởng chính sách có mức hỗ trợ cao nhất. Đối với luật sư công làm việc tại doanh nghiệp nhà nước, mức hỗ trợ hằng tháng được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được chi trả cùng kỳ lương theo quy định tại Điều 22 Nghị định 364/2026/NĐ-CP.
Đồng thời, khi tham gia giải quyết các vụ việc có tính chất pháp lý, luật sư công được hưởng khoản bồi dưỡng theo vụ việc với mức 0,5 lần mức lương cơ sở cho một buổi làm việc. Theo Điều 23 Nghị định số 364/2026/NĐ-CP, một buổi làm việc được tính là 4 giờ; trường hợp thời gian làm việc thực tế ít hơn hoặc nhiều hơn 4 giờ thì khoản bồi dưỡng được tính theo tỷ lệ tương ứng. Bên cạnh đó, theo khoản 3 Điều 10 Nghị quyết này, thu nhập từ công việc của luật sư công theo quy định được miễn thuế thu nhập cá nhân và các nghĩa vụ tài chính khác đối với nhà nước. Chính sách này áp dụng đối với khoản thu nhập thuộc phạm vi quy định, không phải toàn bộ thu nhập của luật sư công đều đương nhiên được miễn thuế.
Ngoài ra, luật sư công được bảo đảm các khoản phí liên quan đến việc gia nhập, duy trì tư cách thành viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, đồng thời được trang bị phương tiện và điều kiện làm việc cần thiết để thực hiện nhiệm vụ. Cơ quan, doanh nghiệp quản lý và cơ quan sử dụng luật sư công có trách nhiệm bảo đảm kinh phí theo phạm vi được giao và quy định pháp luật.
Trường hợp, ông A là công chức đang công tác tại cơ quan nhà nước và được lựa chọn làm luật sư công sau khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Nghị quyết này. Khi thực hiện nhiệm vụ, ông A tiếp tục hưởng tiền lương theo vị trí công tác và được xem xét hưởng các khoản hỗ trợ dành cho luật sư công theo quy định pháp luật. Nếu ông A cũng là đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ hằng tháng thì ông A sẽ được hưởng chính sách có mức hỗ trợ cao nhất theo quy định pháp luật.

Tóm lại, theo Nghị quyết 24/2026/QH16 có hiệu lực từ ngày 01/10/2026, luật sư công là chế định được triển khai thí điểm nhằm tăng cường năng lực pháp lý cho khu vực nhà nước. Với những quy định cụ thể về tiêu chuẩn, phạm vi công việc, quyền, nghĩa vụ và chế độ chính sách, cơ chế này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả tư vấn, giải quyết tranh chấp và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước trong thực tiễn.
____________________________________
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ CELAW
Trao niềm tin, nhận hài lòng
Trụ sở: Lầu 4, Phòng phía trước, số 112 đường Lý Phục Man, phường Tân Thuận, TP.HCM
Email: [email protected]
Hotline: 0938.320332
Website: https://celaw.vn



CÔNG DÂN VIỆT NAM KHI NÀO THÌ ĐƯỢC NHẬN TRỢ CẤP HƯU TRÍ XÃ HỘI?Trong bối cảnh Việt Nam đang đối mặt với xu hướng già hóa...
27/10/2026

CÔNG DÂN VIỆT NAM KHI NÀO THÌ ĐƯỢC NHẬN TRỢ CẤP HƯU TRÍ XÃ HỘI?

Trong bối cảnh Việt Nam đang đối mặt với xu hướng già hóa dân số, việc bảo đảm an sinh xã hội cho người cao tuổi ngày càng trở nên cần thiết. Khi tuổi tác tăng cao, khả năng lao động và tạo thu nhập của mỗi người có xu hướng giảm, trong khi nhu cầu chăm sóc sức khỏe và sinh hoạt vẫn luôn hiện hữu. Nhà nước đã thể hiện sự quan tâm dành cho các đối tượng đặc biệt này thông qua các chính sách trợ cấp xã hội. Chính sách trợ cấp hưu trí xã hội là một trong những biện pháp nhằm bảo đảm an sinh xã hội, hỗ trợ người cao tuổi khi không còn khả năng lao động và thiếu nguồn thu nhập ổn định. Vậy câu hỏi đặt ra hiện nay, mức hưởng trở cấp xã hội đối với người từ đủ 75 tuổi trở lên sẽ được nhận bao nhiêu tiền?

Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 thì công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện bao gồm: từ đủ 75 tuổi trở lên; Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ; Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Đáng chú ý, khoản 1 Điều 2 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP quy định thêm trường hợp người cao tuổi đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng nhưng mức hưởng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định. Quy định này thể hiện định hướng mở rộng phạm vi hỗ trợ, góp phần bảo vệ những người cao tuổi có nguồn thu nhập thường xuyên nhưng còn hạn chế, đảm bảo mức thu nhập tối thiểu mà người cao tuổi đáng được hưởng và cũng nhằm đảm bảo mức trợ cấp đủ để duy trì cuộc sống hằng ngày.

Về mức hưởng, theo quy định tại Khoản 1 Điều 31 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026, mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được xác định là 540.000 đồng. Đây là mức hỗ trợ được áp dụng thống nhất theo quy định chung hay được gọi là mức chuẩn trợ giúp xã hội, góp phần đáp ứng một phần nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của người cao tuổi. Bên cạnh đó, pháp luật còn quy định trường hợp người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ có mức trợ cấp cao hơn. Cách quy định này nhằm bảo đảm quyền lợi cho người thuộc nhiều diện hỗ trợ, tránh việc chỉ áp dụng mức trợ cấp thấp hơn trong khi họ có hoàn cảnh cần được trợ giúp nhiều hơn.
Bên cạnh đó, Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP thì trong trường hợp điều kiện kinh tế- xã hội địa phương đảm bảo thì có thế áp dụng mức trở giúp xã hội cao hơn quy định này hay nói cách khác là có thể áp dụng mức chuẩn trợ giúp xã hội cao hơn 540.000 đồng và các mức xã hội khác.

Nhìn chung, mức hưởng trợ cấp xã hội đối với người từ đủ 75 tuổi trở lên đáp ứng các điều kiện theo quy định tối thiểu là 540.000 đồng. Tuy nhiên, quy định mới đã có những cải thiện về mức hưởng nhưng nhìn chung cần xem xét điều chỉnh mức trợ cấp phù hợp với biến động giá cả và điều kiện sống cũng là vấn đề cần được quan tâm nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người cao tuổi.
———————————————
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ CELAW
Trụ sở: Lầu 4, Phòng phía trước, số 112 đường Lý Phục Man, phường Tân Thuận, TP.HCM
Email: [email protected]
Hotline: 0938.320332
Website: https://celaw.vn



XÁC THỰC TÀI KHOẢN MẠNG XÃ HỘI: NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý CHO NGƯỜI SỬ DỤNGMột tin nhắn yêu cầu xác thực tài khoản, một đườ...
27/10/2026

XÁC THỰC TÀI KHOẢN MẠNG XÃ HỘI: NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý CHO NGƯỜI SỬ DỤNG

Một tin nhắn yêu cầu xác thực tài khoản, một đường link hướng dẫn liên kết VNeID hay thông báo về thời hạn thực hiện đang được chia sẻ trên mạng xã hội có thể khiến nhiều người lo lắng, nhất là khi thông tin đi kèm cảnh báo tài khoản sẽ bị khóa hoặc hạn chế nếu không thực hiện. Tuy nhiên, trước khi làm theo bất kỳ hướng dẫn nào, điều cần thiết là xác định thông tin đó có chính xác hay không, quy định pháp luật áp dụng trong phạm vi nào và đâu là kênh thực hiện đáng tin cậy.

Việc xác thực danh tính trên môi trường số có ý nghĩa trong quản lý tài khoản và phòng ngừa hành vi giả mạo. Tuy nhiên, không nên chỉ dựa vào các bài đăng được chia sẻ lại hoặc thông tin truyền miệng để xác định quyền và nghĩa vụ của mình. Người dùng cần đối chiếu văn bản pháp luật, thông báo từ cơ quan có thẩm quyền và hướng dẫn chính thức của nền tảng liên quan. Đặc biệt, cần phân biệt giữa yêu cầu được quy định trong văn bản pháp luật với cách diễn giải hoặc hướng dẫn do cá nhân, tổ chức tự đưa ra.

Một vấn đề đáng lưu ý là những thông tin đang được quan tâm có thể trở thành công cụ để các đối tượng xấu thực hiện hành vi lừa đảo. Bằng cách giả danh cán bộ cơ quan chức năng hoặc nhân viên hỗ trợ kỹ thuật, chúng có thể yêu cầu người dùng truy cập đường link lạ, cung cấp mật khẩu, mã OTP hoặc cài đặt ứng dụng không rõ nguồn gốc với lý do hỗ trợ liên kết tài khoản. Những yêu cầu mang tính thúc ép, đe dọa khóa tài khoản hoặc đòi hỏi cung cấp thông tin bảo mật cần được xem xét đặc biệt thận trọng.

Về phía người dùng, việc tuân thủ quy định pháp luật cần đi đôi với bảo vệ dữ liệu cá nhân. Người dùng nên chủ động kiểm tra thông tin qua nguồn chính thức, không chia sẻ mã OTP hay mật khẩu cho người khác và không thực hiện thao tác theo hướng dẫn chưa được xác minh. Nếu phát hiện dấu hiệu bất thường, cần dừng giao dịch, liên hệ đơn vị cung cấp dịch vụ qua kênh chính thức để kiểm tra. Trường hợp đã cung cấp thông tin bảo mật hoặc có dấu hiệu bị chiếm quyền kiểm soát tài khoản, cần nhanh chóng thực hiện các biện pháp bảo vệ tài khoản và thông báo cho đơn vị liên quan.

Một thông tin chưa được kiểm chứng về thời hạn, phạm vi áp dụng hoặc hậu quả pháp lý có thể khiến người đọc hiểu sai quy định, gây hoang mang và vô tình tạo điều kiện cho các hành vi lợi dụng. Vì vậy, thay vì chỉ quan tâm thông tin đang lan truyền nhanh đến đâu, người dùng nên chú trọng nguồn phát hành, căn cứ pháp lý và tính chính xác của nội dung.

Trong môi trường số, hiểu đúng quy định không chỉ giúp mỗi người thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình mà còn góp phần hạn chế nguy cơ bị lừa đảo, xâm phạm dữ liệu cá nhân. Chủ động kiểm chứng thông tin, lựa chọn đúng kênh thực hiện và thận trọng trước những yêu cầu bất thường là những bước cần thiết để bảo vệ bản thân khi sử dụng mạng xã hội.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ CELAW
Tư vấn pháp lý | Tranh tụng | Trọng tài thương mại | Giải quyết tranh chấp
Trụ sở: Lầu 4, Phòng phía trước, số 112 đường Lý Phục Man, phường Tân Thuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hotline: 0938.320.332
Email: [email protected]
Website: celaw.vn






Address

Số 112 Đường Lý Phục Man, Phường Tân Thuận, Thành Phố Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City
70000

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:00
Tuesday 08:00 - 17:00
Wednesday 08:00 - 17:00
Thursday 08:00 - 17:00
Friday 08:00 - 17:00
Saturday 08:00 - 11:30

Telephone

+84938320332

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Văn phòng luật sư CELAW posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Văn phòng luật sư CELAW:

Shortcuts

Share

Nearby law practices