Kế toán và Đại Lý Thuế 5T GROUP

Kế toán và Đại Lý Thuế 5T GROUP Kế Toán Và Đại Lý Thuế 5T Group
Tư Vấn - Trung Thực - Tận Tâm - Tối Ưu - Thông Minh
Dịch vụ kế toán- hoàn thuế- cks- hoá đơn điện tử- thành lập doanh nghiệp

06/09/2026

hướng dẫn cách hạch toán doanh thu chưa thực hiện trên tài khoản 3387 theo quy định kế toán, bao gồm nguyên tắc ghi nhận, phân bổ doanh thu, các nghiệp vụ phát sinh và lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ kế toán.

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, có hiệu lực từ 01/01/2026 – tên mới: Doanh thu chờ phân bổ

HẠCH TOÁN DOANH THU CHƯA THỰC HIỆN – TK 3387

1. TK 3387 dùng để phản ánh gì?

TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện dùng để phản ánh các khoản doanh thu đã phát sinh về quyền thu nhưng chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu trong kỳ, chủ yếu gồm:

- Tiền khách hàng trả trước cho nhiều kỳ thuê TSCĐ, BĐS đầu tư.

- Khoản lãi nhận trước từ hoạt động cho vay, mua nợ.

- Chênh lệch giá bán trả chậm, trả góp so với giá bán trả ngay.

- Một số khoản doanh thu cần phân bổ cho nhiều kỳ theo quy định.

PHÂN BIỆT – KHÔNG PHẢI KHOẢN TRẢ TRƯỚC NÀO CŨNG VÀO 3387

Trường hợp 1: Nếu doanh nghiệp đã nhận tiền nhưng chưa cung cấp dịch vụ thì không mặc nhiên hạch toán vào TK 3387.

-> Khoản tiền nhận trước này thường được theo dõi trên TK 131 – Phải thu của khách hàng (dư Có) cho đến khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.

Trường hợp 2: Doanh thu đã đủ điều kiện ghi nhận nhưng chưa thu được tiền -> ghi nhận phải thu, không đưa vào 3387.

-> Ghi nhận vào TK 131 – Phải thu của khách hàng.

ĐIỂM MẤU CHỐT:

3387 = Khoản tiền/doanh thu cần ghi nhận vào doanh thu hoặc thu nhập theo thời gian/kỳ sau, chưa ghi nhận ngay.

2. Các bút toán TK 3387

2.1. Cho thuê TSCĐ, BĐS đầu tư thu tiền trước nhiều kỳ

(1) Khi nhận tiền trước của khách hàng:

Nợ TK 111, 112,... (Tổng số tiền thực thu)

Có TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện - Giá chưa thuế)

Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp - 33311)

(2) Định kỳ phân bổ và ghi nhận doanh thu từng kỳ:

Nợ TK 3387

Có TK 511 (TK 5112 - Doanh thu cung cấp dịch vụ)

-> Doanh thu ghi nhận từng kỳ = Tổng tiền thuê chưa thuế/ Số kỳ thu tiền trước

(3) Hợp đồng không thực hiện, phải trả lại tiền cho khách:

Nợ TK 3387 (Số tiền doanh thu chưa thực hiện còn lại)

Nợ TK 3331 (Thuế GTGT được hoàn/trả lại)

Có TK 111, 112,... (Số tiền trả khách)

=> Hoàn tiền = Giảm khoản doanh thu chưa thực hiện + Xử lý thuế GTGT tương ứng.

2.2. Bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính (Trường hợp Giá bán > Giá trị còn lại)

(1) Khi bán tài sản:

Nợ TK 111, 112,... (Tổng giá thanh toán)

Có TK 711 (Giá trị còn lại của TSCĐ)

Có TK 3387 (Phần chênh lệch giữa giá bán > giá trị còn lại)

Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp)

Đồng thời ghi giảm TSCĐ:

Nợ TK 811 (Giá trị còn lại)

Nợ TK 214 (Hao mòn lũy kế)

Có TK 211 (Nguyên giá)

(2) Định kỳ phân bổ phần chênh lệch (TK 3387):

Nợ TK 3387

Có TK 623, 627, 641, 642,... (Giảm chi phí sản xuất, kinh doanh)

LƯU Ý: Phần chênh lệch không ghi nhận ngay toàn bộ vào thu nhập khác mà được phân bổ phù hợp với thời gian thuê tài sản.

2.3. Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp

(1) Khi bán hàng trả chậm, trả góp:

Nợ TK 131 (Tổng giá thanh toán trả chậm, trả góp)

Có TK 511 (Doanh thu theo giá bán trả ngay chưa thuế)

Có TK 3387 (Chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay)

Có TK 3331 (Thuế GTGT tính theo giá bán trả ngay)

(2) Định kỳ thu tiền và phân bổ lãi trả chậm:

- Khi thu tiền:

Nợ TK 111, 112

Có TK 131

- Ghi nhận doanh thu tài chính từng kỳ:

Nợ TK 3387

Có TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính)

2.4. Khoản hỗ trợ của Nhà nước liên quan đến tài sản

(1) Nhận khoản hỗ trợ có điều kiện:

Nợ TK 111, 112, 152, 211,...

Có TK 3387

(2) Nếu được cấp có thẩm quyền cho phép ghi tăng vốn Nhà nước:

Nợ TK 3387

Có TK 411 (Vốn đầu tư của chủ sở hữu)

(3) Các trường hợp còn lại (định kỳ phân bổ):

- Phân bổ theo thời gian khấu hao TSCĐ hoặc số kỳ phát sinh chi phí:

Nợ TK 3387

Có TK 711 (Thu nhập khác)

2.5. Khoản hỗ trợ của Nhà nước liên quan đến thu nhập

(1) Hỗ trợ không kèm điều kiện:

Nợ TK 111, 112, 152,...

Có TK 711 (Ghi nhận ngay vào Thu nhập khác)

(2) Hỗ trợ có kèm điều kiện:

- Khi nhận khoản hỗ trợ:

Nợ TK 111, 112, 152,...

Có TK 3387

- Định kỳ/khi đáp ứng điều kiện, phân bổ vào thu nhập:

Nợ TK 3387

Có TK 711

3. Hạch toán chi tiết thêm một số nghiệp vụ phổ biến

a) Bán hàng trả chậm/trả góp

Khi bán:

Nợ 111/112/131 (tổng giá trị phải thu)

Có 511 (giá bán trả tiền ngay, chưa VAT)

Có 3387 (phần chênh lệch lãi trả chậm)

Có 3331 (VAT)

Định kỳ phân bổ lãi:

Nợ 3387

Có 515 (Doanh thu hoạt động tài chính)

b) Chương trình khách hàng truyền thống

- Khi bán hàng (có phần ưu đãi):

Nợ 111/112/131

Có 511 (giá trị hợp lý của hàng hóa/dịch vụ đã giao)

Có 3387 (giá trị ưu đãi chưa thực hiện)

Có 3331

- Khi khách hàng sử dụng ưu đãi:

Nợ 3387

Có 511 (hoặc giảm trừ doanh thu tùy chính sách)

c) Học phí/dịch vụ đào tạo thu trước nhiều kỳ (các cơ sở giáo dục ngoài công lập)

Tương tự cho thuê TSCĐ: ghi Có 3387 khi nhận tiền, định kỳ phân bổ Nợ 3387 / Có 5113.

4. Cách nhớ mẹo thực tế & lưu ý hay gặp

Mẹo nhớ kết cấu TK 3387:

NHẬN TRƯỚC / CHƯA GHI NHẬN NGAY -> CÓ TK 3387
ĐẾN KỲ PHÂN BỔ / GHI NHẬN DOANH THU -> NỢ TK 3387
ĐỐI ỨNG THƯỜNG GẶP: Có TK 511 (Kinh doanh), Có TK 515 (Tài chính), hoặc Có TK 711 (Khác).
Công thức nhớ:

NHẬN TRƯỚC -> CÓ 3387
PHÂN BỔ -> NỢ 3387
GHI NHẬN DOANH THU -> 511
GHI NHẬN THU NHẬP KHÁC -> 711
LƯU Ý:

- Luôn tính doanh thu từng kỳ = Tổng tiền nhận trước (chưa VAT) ÷ Số kỳ phân bổ (trừ trường hợp được ghi nhận một lần).

- Khi hoàn trả tiền (hợp đồng không thực hiện): Nợ 3387 + Nợ 3331 (nếu hoàn VAT) / Có 111, 112.

- Đối với hỗ trợ của Nhà nước liên quan đến tài sản: nếu có điều kiện thì treo 3387 rồi phân bổ theo thời gian khấu hao hoặc theo chi phí phát sinh; nếu không điều kiện và được phép ghi tăng vốn thì kết chuyển sang 411.

- Kiểm soát số dư 3387 cuối kỳ phải khớp với lịch phân bổ còn lại.

31/08/2026

HƯỚNG DẪN CÁC BƯỚC GIẢI TRÌNH LAO ĐỘNG KHÔNG ĐÓNG BHXH KHI DOANH NGHIỆP NHẬN ĐƯỢC THÔNG BÁO CỦA CƠ QUAN BHXH

Thời gian gần đây, nhiều doanh nghiệp nhận được thông báo của cơ quan BHXH yêu cầu đối chiếu, giải trình chênh lệch giữa số lượng cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ quyết toán thuế TNCN và số lao động đang tham gia BHXH.

Với doanh nghiệp đang có số tiền chậm đóng hoặc hồ sơ lao động chưa đồng bộ, việc giải trình càng cần được chuẩn bị kỹ ngay từ đầu.

Khi nhận được thông báo, doanh nghiệp không nên chỉ tập trung “làm công văn giải trình”, mà trước tiên phải phân loại từng người lao động chưa tham gia BHXH và xác định rõ căn cứ vì sao người đó không thuộc diện đóng tại doanh nghiệp.

1. ĐỐI CHIẾU HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN VỚI DANH SÁCH THAM GIA BHXH
Doanh nghiệp nên lập một bảng đối chiếu tối thiểu gồm:
– Họ tên người nhận thu nhập
– CCCD/MST cá nhân
– Loại hợp đồng
– Thời gian làm việc
– Thu nhập đã kê khai
– Đang đóng BHXH tại doanh nghiệp hay không
– Nếu không đóng: lý do và căn cứ
– Hồ sơ chứng minh kèm theo

Lưu ý: Phụ lục 05-1 và 05-2 của hồ sơ quyết toán thuế TNCN phản ánh phương pháp tính thuế đối với thu nhập của cá nhân, không phải cứ có tên tại 05-1 là bắt buộc đóng BHXH hoặc có tên tại 05-2 là đương nhiên không phải đóng BHXH.
Doanh nghiệp vẫn phải xem xét bản chất từng quan hệ làm việc.

2. NHÓM NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐÃ THAM GIA BHXH ĐẦY ĐỦ
Nếu toàn bộ cá nhân thuộc diện phải tham gia BHXH đã được doanh nghiệp đăng ký và đóng đầy đủ thì đây là trường hợp tương đối đơn giản.
Doanh nghiệp chuẩn bị:
– Danh sách đối chiếu lao động
– Hồ sơ tham gia BHXH
– Hợp đồng lao động
– Bảng lương và chứng từ trả lương khi cần
– Văn bản/biên bản giải trình theo yêu cầu của cơ quan BHXH
Quan trọng nhất là số liệu thuế - tiền lương - BHXH phải khớp và giải thích được.

3. NGƯỜI ĐANG HƯỞNG LƯƠNG HƯU TIẾP TỤC LÀM VIỆC
Đối với người đang hưởng lương hưu, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ chứng minh rõ tình trạng hưởng lương hưu của người lao động.
Hồ sơ nên có:
– Hợp đồng lao động
– CCCD
– Tài liệu chứng minh đang hưởng lương hưu
– Bảng lương
– Chứng từ chi trả
– Bảng kê giải trình riêng
Lưu ý: Không nên chỉ căn cứ vào việc người lao động “đã quá tuổi lao động”.
Người đã cao tuổi nhưng chưa hưởng lương hưu vẫn phải được xem xét theo đúng điều kiện tham gia BHXH.

4. NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỒNG THỜI LÀM VIỆC TẠI NHIỀU DOANH NGHIỆP
Nếu người lao động giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì nghĩa vụ BHXH phải được xác định theo quy định đối với trường hợp có nhiều hợp đồng.
Doanh nghiệp nên chuẩn bị:
– Hợp đồng lao động
– CCCD
– Tài liệu chứng minh việc tham gia BHXH tại đơn vị có trách nhiệm đóng
– Bảng lương
– Chứng từ thanh toán
– Bảng đối chiếu thời gian làm việc

5. LAO ĐỘNG PART-TIME, CỘNG TÁC VIÊN - ĐÂY LÀ NHÓM CẦN RÀ SOÁT KỸ
Không nên hiểu rằng cứ ký tên là “CTV”, “part-time”, “hợp đồng dịch vụ” thì không phải đóng BHXH.
Kể cả thỏa thuận mang tên gọi khác hợp đồng lao động nhưng nội dung thể hiện:
– Có công việc phải thực hiện
– Có trả công, tiền lương
– Có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên
thì vẫn có khả năng được xác định là quan hệ lao động và thuộc diện BHXH bắt buộc nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.
Riêng người làm việc không trọn thời gian cũng cần rà soát riêng điều kiện tham gia BHXH bắt buộc.
Vì vậy, hồ sơ CTV/part-time cần thể hiện đúng bản chất thực tế, không phải chỉ thay tên hợp đồng.

6. LAO ĐỘNG KHOÁN VIỆC
Đây cũng là nhóm thường phát sinh rủi ro khi giải trình.
Nếu thực sự là quan hệ khoán độc lập, hồ sơ nên thể hiện rõ:
– Hợp đồng giao khoán
– Công việc hoặc sản phẩm khoán cụ thể
– Tiêu chí nghiệm thu
– Biên bản nghiệm thu khối lượng/sản phẩm hoàn thành
– Bảng xác định giá trị khoán
– Chứng từ thanh toán
– CCCD và hồ sơ thuế liên quan
Hợp đồng khoán nên hướng tới kết quả/sản phẩm đầu ra, hạn chế các dấu hiệu giống quan hệ lao động như:
– Chấm công cố định
– Quản lý thời gian làm việc hằng ngày
– Trả “lương tháng”
– Áp dụng nội quy lao động giống nhân viên
– Có sự điều hành, giám sát thường xuyên tương tự người lao động
Tên gọi “hợp đồng khoán” không đủ để loại trừ nghĩa vụ BHXH nếu thực tế vẫn tồn tại quan hệ lao động.

7. CÁC KHOẢN THU NHẬP KHÔNG TÍNH VÀO TIỀN LƯƠNG LÀM CĂN CỨ ĐÓNG BHXH
Doanh nghiệp cũng cần rà soát lại cơ cấu tiền lương, thay vì áp dụng máy móc quan niệm “có 14 loại phụ cấp không phải đóng BHXH”.
Khi xác định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cần xem xét:
– Mức lương theo công việc/chức danh
– Phụ cấp lương
– Khoản bổ sung
– Điều kiện hưởng
– Mức tiền có xác định cụ thể hay không
– Có được trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương hay không
– Cách quy định tại HĐLĐ và quy chế của doanh nghiệp
– Cách chi trả thực tế
Doanh nghiệp không nên chỉ dựa vào việc khoản tiền có tên là “hỗ trợ”, “thưởng”, “KPI”, “phụ cấp” để quyết định có đóng BHXH hay không.
Phải xem đồng thời:
– Tên khoản chi
– Bản chất khoản chi
– Điều kiện hưởng
– Cách ghi trong HĐLĐ/quy chế
– Cách chi trả thực tế

8. HỒ SƠ DOANH NGHIỆP NÊN CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI LÀM VIỆC VỚI BHXH
Tùy từng doanh nghiệp, bộ hồ sơ thường cần rà soát:
– Hợp đồng lao động
– Hợp đồng thử việc
– Hợp đồng CTV/khoán/dịch vụ
– Hồ sơ nghiệm thu đối với công việc khoán
– Thang lương, bảng lương
– Quy chế tiền lương, thưởng, KPI và các chính sách hỗ trợ
– Bảng chấm công
– Bảng thanh toán tiền lương
– Chứng từ chi trả
– Hồ sơ quyết toán thuế TNCN
– Danh sách tham gia BHXH
– Hồ sơ chứng minh các trường hợp không đóng tại doanh nghiệp
– Bảng đối chiếu và văn bản giải trình
Điểm quan trọng nhất:
– Hồ sơ phải phù hợp với thực tế vận hành
– Thuế - lao động - tiền lương - BHXH phải giải thích được với nhau
– Không nên đợi đến khi BHXH yêu cầu giải trình mới “làm ngược” hợp đồng và chứng từ

⚖️ DỊCH VỤ RÀ SOÁT & GIẢI TRÌNH BHXH TẠI JUSTEPS
Justeps hỗ trợ doanh nghiệp theo hướng rà soát tổng thể trước - xác định rủi ro - hoàn thiện hồ sơ - sau đó mới giải trình, gồm:
– Đối chiếu quyết toán thuế TNCN với dữ liệu BHXH
– Phân loại từng lao động chưa tham gia BHXH
– Xác định trường hợp có căn cứ không thuộc diện đóng và trường hợp có nguy cơ bị truy đóng
– Rà soát HĐLĐ, CTV, part-time, khoán việc, thử việc
– Rà soát cơ cấu lương, hỗ trợ, thưởng, KPI và căn cứ đóng BHXH
– Hoàn thiện thang lương, bảng lương, quy chế tiền lương - thưởng và hồ sơ liên quan
– Lập bảng đối chiếu và bộ hồ sơ giải trình
– Soạn công văn giải trình, chuẩn bị nội dung làm việc với cơ quan BHXH
– Đánh giá trước các khoản có nguy cơ bị truy đóng, tiền chậm đóng và các vấn đề cần xử lý

Giải trình BHXH không khó nếu doanh nghiệp có đủ căn cứ. Khó nhất là khi hồ sơ thuế - hợp đồng - bảng lương - BHXH và cách doanh nghiệp sử dụng lao động đang “nói những câu chuyện khác nhau”.

Justeps ưu tiên xử lý từ bản chất quan hệ lao động và dữ liệu thực tế, thay vì chỉ sửa hồ sơ để đối phó với một lần giải trình. Theo dõi Justeps HR Outsourcing - Phòng Nhân sự thuê ngoài để nhận thêm nhiều thông tin.

29/08/2026

CỤC THUẾ BAN HÀNH QUY TRÌNH KIỂM TRA THUẾ

Ngày 14/08/2026, Cục Thuế đã có Quyết định 1161/QĐ-CT ban hành Quy trình kiểm tra thuế.

QUY TRÌNH KIỂM TRA THUẾ TẠI TRỤ SỞ NGƯỜI NỘP THUẾ

(Theo Điều 17 Quyết định 1161/QĐ-CT)

1. Công bố Quyết định kiểm tra thuế

2. Thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

3. Lập biên bản kiểm tra thuế

4. Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

5. Theo dõi, đôn đốc thực hiện kết quả sau kiểm tra

---

THỜI HẠN KIỂM TRA THUẾ

Tối đa 20 ngày

Tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra.

Được gia hạn 01 lần

Không quá 20 ngày.

Doanh nghiệp giao dịch liên kết: tối đa 40 ngày

Được gia hạn 01 lần, không quá 40 ngày.

Tối đa 02 năm

Nếu cần thu thập, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài.

> Lưu ý: Các khoảng thời gian nêu trên không bao gồm thời gian tạm dừng kiểm tra theo thông báo của cơ quan quản lý thuế.

---

NỘI DUNG KIỂM TRA

Đoàn kiểm tra tiến hành xem xét chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính trong phạm vi quyết định kiểm tra.

Đối với doanh nghiệp làm kế toán trên máy tính, đoàn yêu cầu cung cấp dữ liệu điện tử đọc được bằng phần mềm văn phòng thông dụng thay vì in ra giấy.

Trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn có quyền quyết định hoặc trình cơ quan thuế áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế.

---

XỬ LÝ VI PHẠM KHI KHÔNG CUNG CẤP HỒ SƠ

Nếu người nộp thuế chậm cung cấp hồ sơ, tài liệu quá 06 giờ làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu hoặc cung cấp không đầy đủ, chính xác:

Đoàn kiểm tra sẽ lập biên bản vi phạm hành chính.

Việc xử phạt được thực hiện theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP.

BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Phải có chữ ký của người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp.

Nếu vắng mặt, cố tình trốn tránh hoặc không ký, biên bản vẫn có hiệu lực khi có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra của đơn vị hành chính cấp xã/phường hoặc ít nhất 01 người chứng kiến.

Trường hợp không có người chứng kiến thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.

---

VƯỚNG MẮC PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TRA

Trong quá trình kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, nếu nội dung phát hiện qua kiểm tra mà các nội dung này khi ban hành Quyết định xử lý hoặc Kết luận kiểm tra có thể dẫn đến nhiều khiếu nại của người nộp thuế về kết quả xử lý thì Trưởng đoàn kiểm tra phải phối hợp với bộ phận có liên quan để báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

---

LƯU Ý

Cơ quan thuế các cấp, các đơn vị thuộc Cục Thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Áp dụng 5W1H trong soát xét & bóc tách rủi ro thuế trong BCTC giúp bạn nắm chắc: Checklist kiểm tra, kỹ thuật xử lý chên...
23/08/2026

Áp dụng 5W1H trong soát xét & bóc tách rủi ro thuế trong BCTC giúp bạn nắm chắc: Checklist kiểm tra, kỹ thuật xử lý chênh lệch Kế toán - Thuế và bảo vệ số liệu khi thanh tra thuế 2026

📢 2 SỔ KẾ TOÁN – TIẾT KIỆM THUẾ HAY TĂNG RỦI RO?Chỉ 01 hệ thống sổ kế toán thống nhất, trung thực mới là đúng quy định.⚠...
13/07/2026

📢 2 SỔ KẾ TOÁN – TIẾT KIỆM THUẾ HAY TĂNG RỦI RO?

Chỉ 01 hệ thống sổ kế toán thống nhất, trung thực mới là đúng quy định.

⚠️ Lập “2 sổ kế toán” để che giấu doanh thu, giảm thuế có thể dẫn đến:
• Truy thu thuế và tiền chậm nộp.
• Xử phạt vi phạm hành chính.
• Truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ điều kiện.

✅ Xuất hóa đơn đầy đủ – ghi nhận đúng doanh thu – đối chiếu sổ sách thường xuyên để giảm rủi ro.

Minh bạch sổ sách – Vững vàng pháp lý – Phát triển bền vững.

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THỦ TỤC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP​Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, việc giải thể doanh ng...
23/06/2026

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THỦ TỤC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

​Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, việc giải thể doanh nghiệp là thủ tục pháp lý nhằm chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, người lao động, chủ nợ và các tổ chức, cá nhân có liên quan, việc nắm vững các quy định về giải thể doanh nghiệp là hết sức cần thiết.

​Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quy định của pháp luật, Thuế tỉnh Khánh Hòa giới thiệu một số nội dung cơ bản về thủ tục giải thể doanh nghiệp như sau:

​I. CÁC TRƯỜNG HỢP GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

​Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau:

​- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn.

​- Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; hoặc của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

​- Công ty không còn đủ số lượng thành viên hoặc cổ đông tối thiểu theo quy định của pháp luật trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

​- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật về quản lý thuế có quy định khác.

​II. ĐIỀU KIỆN GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

​Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

​- Đã thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp, bao gồm: nợ lương; trợ cấp thôi việc; tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động; nghĩa vụ thuế; các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác.

​- Không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

​Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

​III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

​1. Trường hợp giải thể do kết thúc thời hạn hoạt động, theo nghị quyết, quyết định của doanh nghiệp hoặc không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu

Bước 1: Thông qua nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp.

​Bước 2: Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

​Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định giải thể, doanh nghiệp gửi nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp (nếu có) đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và người lao động.

​Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ và người có quyền, nghĩa vụ, lợi ích liên quan.

​Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên như sau:

​- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo quy định của pháp luật;

​- Nợ thuế;

​- Các khoản nợ khác.

​Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh đăng tải thông báo về việc doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

​Bước 5: Sau khi thanh toán chi phí giải thể và các khoản nợ của doanh nghiệp, phần tài sản còn lại được chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, thành viên hoặc cổ đông theo tỷ lệ sở hữu vốn góp hoặc cổ phần.

​Bước 6: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

​Bước 7: Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được nghị quyết, quyết định giải thể mà không nhận được ý kiến phản đối bằng văn bản của các bên có liên quan hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

​2. Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bước 1: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đồng thời với việc ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

​Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, doanh nghiệp phải triệu tập họp để thông qua nghị quyết, quyết định giải thể.

​Nghị quyết, quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và người lao động.

​Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ và người có quyền, nghĩa vụ, lợi ích liên quan.

​Các khoản nợ được thanh toán theo thứ tự ưu tiên như sau:

​- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo quy định của pháp luật;

​- Nợ thuế;

​- Các khoản nợ khác.

​Bước 3: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

​Bước 4: Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể mà không nhận được ý kiến phản đối bằng văn bản của các bên có liên quan hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

​IV. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

​Hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp và có thể bao gồm một số tài liệu cơ bản sau:

​- Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp.

​- Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp.

​- Danh sách chủ nợ và tình hình thanh toán các khoản nợ, bao gồm việc thanh toán nợ thuế và các khoản bảo hiểm của người lao động.

- Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục (nếu có).

​- Các tài liệu khác theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm thực hiện thủ tục.

​V. MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGHĨA VỤ THUẾ KHI GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

​Trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

​Theo đó, doanh nghiệp cần lưu ý một số nội dung sau:

​- Thực hiện đầy đủ việc kê khai các loại thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phát sinh đến thời điểm giải thể.

​- Nộp đầy đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính về thuế (nếu có) và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước.

​- Thực hiện xử lý hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

​- Cung cấp hồ sơ, tài liệu và giải trình các nội dung liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế trong quá trình giải quyết thủ tục giải thể.

​- Phối hợp với cơ quan thuế trong quá trình rà soát, đối chiếu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế để bảo đảm không còn các khoản nợ thuế trước khi hoàn tất thủ tục giải thể.

​Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác theo quy định của pháp luật, trong đó có nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

​VI. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

​Người quản lý doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.

​Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác hoặc giả mạo, người quản lý doanh nghiệp có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán quyền lợi của người lao động, số thuế chưa nộp, các khoản nợ chưa thanh toán và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật đối với những hậu quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể.

Việc thực hiện đúng trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp không chỉ giúp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động theo đúng quy định của pháp luật mà còn bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, chủ nợ, Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát, hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính, đặc biệt là nghĩa vụ thuế, để quá trình giải thể được thực hiện thuận lợi và đúng quy định của pháp luật.
Liên hệ: 0949996866 để được hỗ trợ




🔥[LƯU Ý QUAN TRỌNG] KÊ KHAI CHỈ TIÊU [37] VÀ [38] TRÊN TỜ KHAI THUẾ GTGT – ĐIỀN SAO CHO ĐÚNG?1.   NGUYÊN TẮC BẮT BUỘC: K...
21/06/2026

🔥[LƯU Ý QUAN TRỌNG] KÊ KHAI CHỈ TIÊU [37] VÀ [38] TRÊN TỜ KHAI THUẾ GTGT – ĐIỀN SAO CHO ĐÚNG?

1. NGUYÊN TẮC BẮT BUỘC: KHÔNG ĐƯỢC TỰ Ý ĐIỀN ĐỘC LẬP!

🎯Theo quy định quản lý thuế hiện hành, khi khai bổ sung làm tăng/giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (hoặc liên quan đến dừng hoàn thuế), số liệu tại chỉ tiêu [37] hoặc [38] trên tờ khai hiện tại phải được hình thành từ hồ sơ khai bổ sung của kỳ tính thuế phát sinh sai sót.

Nói cách khác: Chỉ tiêu [37] và [38] không phải là các chỉ tiêu tự nhập độc lập, mà bắt buộc phải là kết quả phản ánh từ hồ sơ khai bổ sung tương ứng

2. VÍ DỤ THỰC TẾ CHO DỄ HIỂU ĐÂY LẠI KHÔNG?

🔷Giả sử NNT đang lập tờ khai thuế GTGT tháng 01/2026:

Bạn điền số liệu vào chỉ tiêu [38] (Điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ).

Nội dung giải trình ghi rõ: "Kê khai thiếu thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn thuộc kỳ thuế tháng 01/2023 và tháng 05/2025".

Điều kiện cần và đủ: Tại thời điểm này, hệ thống của bạn bắt buộc phải đồng thời tồn tại Tờ khai bổ sung của kỳ tháng 01/2023 và tháng 05/2025.

Khi kiểm tra, Cơ quan Thuế sẽ đối chiếu nội dung giải trình với các hồ sơ bổ sung này để xác định chính xác nguồn gốc số liệu.

3. NHỮNG RỦI RO "XƯƠNG MÁU" KHI LÀM SAI

🔻Nhiều trường hợp NNT chỉ "tiện tay" gõ số vào chỉ tiêu [37], [38] trên tờ khai hiện tại mà KHÔNG lập hoặc KHÔNG gửi hồ sơ khai bổ sung của kỳ gốc phát sinh sai sót. Việc này sẽ dẫn đến:

Hồ sơ khai thuế bị xem là thiếu sót, không đảm bảo tính đầy đủ.

Số liệu điều chỉnh hoàn toàn vô căn cứ.

Hệ thống cảnh báo phát sinh yêu cầu giải trình, bổ sung phiền hà.

Ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ xác định số thuế được khấu trừ hoặc hồ sơ hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp.

4. BỘ CHECKLIST 4 BƯỚC "THẦN THÁNH" TRƯỚC KHI GỬI TỜ KHAI

♦️Để tránh sai sót, trước khi bấm nút gửi tờ khai có chỉ tiêu [37], [38], hãy tự rà soát lại:

[ ] Đã xác định đúng kỳ tính thuế phát sinh sai sót chưa?

[ ] Hồ sơ khai bổ sung của từng kỳ liên quan đã được lập và gửi thành công chưa?

[ ] Nội dung giải trình trên tờ khai hiện tại đã hoàn toàn trùng khớp với hồ sơ khai bổ sung chưa?

[ ] Số liệu điều chỉnh có thể đối chiếu và truy xuất nguồn gốc rõ ràng từ kỳ gốc không?

KẾT LUẬN & BA NGUYÊN TẮC "NẰM LÒNG":

1. CÓ CHỈ TIÊU [37]/[38] Phải có hồ sơ khai bổ sung kỳ gốc tương ứng.

2. NỘI DUNG GIẢI TRÌNH Phải đối chiếu được với từng tờ khai bổ sung đã lập.

3. CHƯA KHAI BỔ SUNG KỲ GỐC Tuyệt đối không tự ý điều chỉnh số liệu tại [37], [38].

Nguồn: Thuế cơ sở 24 Thành Phố Hà Nội

🔥 KẾ TOÁN THUẾ 5T TUYỂN DỤNG THÁNG NÀY 🔥📢 Cơ hội gia nhập đội ngũ KẾ TOÁN 5T – Môi trường chuyên nghiệp, năng động và nh...
04/06/2026

🔥 KẾ TOÁN THUẾ 5T TUYỂN DỤNG THÁNG NÀY 🔥

📢 Cơ hội gia nhập đội ngũ KẾ TOÁN 5T – Môi trường chuyên nghiệp, năng động và nhiều cơ hội phát triển.

Do nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh, KẾ TOÁN 5T tuyển dụng các vị trí sau:

📌 KẾ TOÁN THUẾ: 03 NHÂN SỰ

📌 CHUYÊN VIÊN PHÁP LÝ: 01 NHÂN SỰ

📌 SALE ADMIN: 01 NHÂN SỰ

QUYỀN LỢI

✨ Thu nhập cạnh tranh theo năng lực.

✨ Thưởng hiệu quả công việc, thưởng lễ Tết.

✨ Được đào tạo chuyên môn và kỹ năng thực tế.

✨ Lộ trình phát triển nghề nghiệp rõ ràng.

✨ Môi trường làm việc trẻ trung, chuyên nghiệp, đồng nghiệp hỗ trợ.

✨ Hưởng đầy đủ BHXH, BHYT và các chế độ theo quy định.

━━━━━━━━━━━━━━━

📩 THÔNG TIN ỨNG TUYỂN

📧 Email: [email protected]

📞 Hotline/Zalo: 0949996866

📍 Địa chỉ làm việc: CS1: 24-26 đường phan đình phùng phường thành sen tỉnh Hà Tĩnh

CS2: 05/B7/7 đường Nguyễn Bỉnh Khiêm phường Trường Vinh tỉnh Nghệ an
🚀 KẾ TOÁN 5T chào đón những nhân sự nhiệt huyết, mong muốn phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực Kế toán – Thuế – Pháp lý và Hỗ trợ kinh doanh.

15 HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ ĐỂ CQT KIỂM TRA HKDĐã gần 6 tháng trôi qua kể từ khi không còn thuế khoán, hoạt động sxkd của HKD,...
26/05/2026

15 HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ ĐỂ CQT KIỂM TRA HKD

Đã gần 6 tháng trôi qua kể từ khi không còn thuế khoán, hoạt động sxkd của HKD, CNKD dần đi vào ổn định.

CQT đã và đang tiến hành kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế của các HKD, CNKD.

Các hồ sơ cần chuẩn bị để CQT kiểm tra HKD, CNKD gồm có:

1- Hồ sơ pháp lý: DKKD HKD- đối với HKD; giấy chứng nhận đăng ký thuế, tờ khai đăng ký thuế - đối với CNKD; đăng ký địa điểm kinh doanh trực thuộc HKD. Một số ngành nghề lĩnh vực cần có giấy phép riêng như: giáo dục, lưu trú, massage; phòng khám, quầy thuốc, nhà hàng ăn uống; ....

Bên cạnh đó một số ngành nghề cần có giấy phép PCCC.

- CCCD chủ hộ KD, CNKD;

2- Sao kê tài khoản ngân hàng: tài khoản cá nhân, tài khoản HKD dùng để thu chi cho HKD. Các tài khoản dùng cho chi tiêu cá nhân không cần sao kê. Sao kê TK dùng cho HKD phát sinh nhiều, in ra rất dày, tốn nhiều tiền, HKD/CNKD có thể lấy file mềm gửi cho CQT.

Nếu sao kê NH không ghi rõ chi tiền cho ai, vào việc gì, CQT sẽ yêu cầu lấy lệnh chi tiền để kiểm tra sâu hơn.

3- Sổ kế toán theo thông tư 152. Sổ s1a, s2a, s2b,.... s2e
Ghi ghép đầy đủ đúng quy định. File mềm sổ và in ra bản cứng.

4- Hóa đơn đầu ra: HKD nào đã được CQT duyệt cho xuất hóa đơn đầu ra, cần xuất đầy đủ hóa đơn đầu ra. Lưu trữ hóa đơn đầu ra dạng xml, pdf, và in bản cứng.

5- Hóa đơn đầu vào: File mềm hóa đơn đầu vào lưu trữ dạng xml, pdf và in ra bản cứng.

6- Bảng kê mua vào bán ra: Bảng kê hóa đơn đầu vào; bảng kê hóa đơn đầu ra từng quý.

7- bảng lương, hợp đồng lao động, hồ sơ nhân sự, hồ sơ tham gia BHXH, C12- thông báo đóng BHXH từng tháng : HKD, CNKD có thuê nhân sự, có trả lương cho nhân viên cần có các hồ sơ này.

Hồ sơ thuê khoán các lao động theo thời vụ, CCCD lao động; chứng từ chi tiền từng lần; biên bản nghiệm thu công việc giao khoán.

8- Hợp đồng thuê/mượn nhà, kho hàng, địa điểm KD. Tờ khai thuế cho thuê nhà mà chủ nhà làm và nộp cho CQT; CCCD của chủ nhà.; chứng từ chi tiền thuê nhà.

9- Hợp đồng với các đối tác mua hàng, bán hàng; biên bản bàn giao/nghiệm thu, bảng kê,... thông thường HKD nhóm 3,4 sẽ cần làm đầy đủ hồ sơ này.

10- Giấy nộp tiền thuế từng lần đã nộp vào NSNN.

11- File báo cáo thuế hàng tháng, quý, tờ khai lần đầu+ các lần bổ sung (nếu có); tờ khai thông báo stk ngân hàng; thông báo chấp nhận báo cáo của CQT.

12- Bảng kê tính khấu hao phân bổ - áp dụng cho HKD nhóm 3,4.

13- Với các HKD có mua hàng của người dân hoặc HKD dưới 500 triệu cần có hồ sơ thu mua, bảng kê 01/TNDN hoặc 02 TNDN.

14- Với các HKD, CNKD có bán sàn, bán online: Tải dữ liệu báo cáo bán trên sàn, báo cáo số tiền thuế sàn đã khấu trừ nộp thay vào NSNN từng tháng.

15- HKD, CNKD có thuê xe, thuê phương tiện vận chuyển, thuê chở hàng,...: Cần có hợp đồng thuê, cccd của người vận chuyển, hồ sơ xe; chứng từ chi tiền.

Address

5/B5/7 Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm Phường Trường Vinh
Vinh
43000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kế toán và Đại Lý Thuế 5T GROUP posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share

Category