06/09/2026
hướng dẫn cách hạch toán doanh thu chưa thực hiện trên tài khoản 3387 theo quy định kế toán, bao gồm nguyên tắc ghi nhận, phân bổ doanh thu, các nghiệp vụ phát sinh và lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ kế toán.
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, có hiệu lực từ 01/01/2026 – tên mới: Doanh thu chờ phân bổ
HẠCH TOÁN DOANH THU CHƯA THỰC HIỆN – TK 3387
1. TK 3387 dùng để phản ánh gì?
TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện dùng để phản ánh các khoản doanh thu đã phát sinh về quyền thu nhưng chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu trong kỳ, chủ yếu gồm:
- Tiền khách hàng trả trước cho nhiều kỳ thuê TSCĐ, BĐS đầu tư.
- Khoản lãi nhận trước từ hoạt động cho vay, mua nợ.
- Chênh lệch giá bán trả chậm, trả góp so với giá bán trả ngay.
- Một số khoản doanh thu cần phân bổ cho nhiều kỳ theo quy định.
PHÂN BIỆT – KHÔNG PHẢI KHOẢN TRẢ TRƯỚC NÀO CŨNG VÀO 3387
Trường hợp 1: Nếu doanh nghiệp đã nhận tiền nhưng chưa cung cấp dịch vụ thì không mặc nhiên hạch toán vào TK 3387.
-> Khoản tiền nhận trước này thường được theo dõi trên TK 131 – Phải thu của khách hàng (dư Có) cho đến khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
Trường hợp 2: Doanh thu đã đủ điều kiện ghi nhận nhưng chưa thu được tiền -> ghi nhận phải thu, không đưa vào 3387.
-> Ghi nhận vào TK 131 – Phải thu của khách hàng.
ĐIỂM MẤU CHỐT:
3387 = Khoản tiền/doanh thu cần ghi nhận vào doanh thu hoặc thu nhập theo thời gian/kỳ sau, chưa ghi nhận ngay.
2. Các bút toán TK 3387
2.1. Cho thuê TSCĐ, BĐS đầu tư thu tiền trước nhiều kỳ
(1) Khi nhận tiền trước của khách hàng:
Nợ TK 111, 112,... (Tổng số tiền thực thu)
Có TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện - Giá chưa thuế)
Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp - 33311)
(2) Định kỳ phân bổ và ghi nhận doanh thu từng kỳ:
Nợ TK 3387
Có TK 511 (TK 5112 - Doanh thu cung cấp dịch vụ)
-> Doanh thu ghi nhận từng kỳ = Tổng tiền thuê chưa thuế/ Số kỳ thu tiền trước
(3) Hợp đồng không thực hiện, phải trả lại tiền cho khách:
Nợ TK 3387 (Số tiền doanh thu chưa thực hiện còn lại)
Nợ TK 3331 (Thuế GTGT được hoàn/trả lại)
Có TK 111, 112,... (Số tiền trả khách)
=> Hoàn tiền = Giảm khoản doanh thu chưa thực hiện + Xử lý thuế GTGT tương ứng.
2.2. Bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính (Trường hợp Giá bán > Giá trị còn lại)
(1) Khi bán tài sản:
Nợ TK 111, 112,... (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711 (Giá trị còn lại của TSCĐ)
Có TK 3387 (Phần chênh lệch giữa giá bán > giá trị còn lại)
Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp)
Đồng thời ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 811 (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 (Hao mòn lũy kế)
Có TK 211 (Nguyên giá)
(2) Định kỳ phân bổ phần chênh lệch (TK 3387):
Nợ TK 3387
Có TK 623, 627, 641, 642,... (Giảm chi phí sản xuất, kinh doanh)
LƯU Ý: Phần chênh lệch không ghi nhận ngay toàn bộ vào thu nhập khác mà được phân bổ phù hợp với thời gian thuê tài sản.
2.3. Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
(1) Khi bán hàng trả chậm, trả góp:
Nợ TK 131 (Tổng giá thanh toán trả chậm, trả góp)
Có TK 511 (Doanh thu theo giá bán trả ngay chưa thuế)
Có TK 3387 (Chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay)
Có TK 3331 (Thuế GTGT tính theo giá bán trả ngay)
(2) Định kỳ thu tiền và phân bổ lãi trả chậm:
- Khi thu tiền:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131
- Ghi nhận doanh thu tài chính từng kỳ:
Nợ TK 3387
Có TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính)
2.4. Khoản hỗ trợ của Nhà nước liên quan đến tài sản
(1) Nhận khoản hỗ trợ có điều kiện:
Nợ TK 111, 112, 152, 211,...
Có TK 3387
(2) Nếu được cấp có thẩm quyền cho phép ghi tăng vốn Nhà nước:
Nợ TK 3387
Có TK 411 (Vốn đầu tư của chủ sở hữu)
(3) Các trường hợp còn lại (định kỳ phân bổ):
- Phân bổ theo thời gian khấu hao TSCĐ hoặc số kỳ phát sinh chi phí:
Nợ TK 3387
Có TK 711 (Thu nhập khác)
2.5. Khoản hỗ trợ của Nhà nước liên quan đến thu nhập
(1) Hỗ trợ không kèm điều kiện:
Nợ TK 111, 112, 152,...
Có TK 711 (Ghi nhận ngay vào Thu nhập khác)
(2) Hỗ trợ có kèm điều kiện:
- Khi nhận khoản hỗ trợ:
Nợ TK 111, 112, 152,...
Có TK 3387
- Định kỳ/khi đáp ứng điều kiện, phân bổ vào thu nhập:
Nợ TK 3387
Có TK 711
3. Hạch toán chi tiết thêm một số nghiệp vụ phổ biến
a) Bán hàng trả chậm/trả góp
Khi bán:
Nợ 111/112/131 (tổng giá trị phải thu)
Có 511 (giá bán trả tiền ngay, chưa VAT)
Có 3387 (phần chênh lệch lãi trả chậm)
Có 3331 (VAT)
Định kỳ phân bổ lãi:
Nợ 3387
Có 515 (Doanh thu hoạt động tài chính)
b) Chương trình khách hàng truyền thống
- Khi bán hàng (có phần ưu đãi):
Nợ 111/112/131
Có 511 (giá trị hợp lý của hàng hóa/dịch vụ đã giao)
Có 3387 (giá trị ưu đãi chưa thực hiện)
Có 3331
- Khi khách hàng sử dụng ưu đãi:
Nợ 3387
Có 511 (hoặc giảm trừ doanh thu tùy chính sách)
c) Học phí/dịch vụ đào tạo thu trước nhiều kỳ (các cơ sở giáo dục ngoài công lập)
Tương tự cho thuê TSCĐ: ghi Có 3387 khi nhận tiền, định kỳ phân bổ Nợ 3387 / Có 5113.
4. Cách nhớ mẹo thực tế & lưu ý hay gặp
Mẹo nhớ kết cấu TK 3387:
NHẬN TRƯỚC / CHƯA GHI NHẬN NGAY -> CÓ TK 3387
ĐẾN KỲ PHÂN BỔ / GHI NHẬN DOANH THU -> NỢ TK 3387
ĐỐI ỨNG THƯỜNG GẶP: Có TK 511 (Kinh doanh), Có TK 515 (Tài chính), hoặc Có TK 711 (Khác).
Công thức nhớ:
NHẬN TRƯỚC -> CÓ 3387
PHÂN BỔ -> NỢ 3387
GHI NHẬN DOANH THU -> 511
GHI NHẬN THU NHẬP KHÁC -> 711
LƯU Ý:
- Luôn tính doanh thu từng kỳ = Tổng tiền nhận trước (chưa VAT) ÷ Số kỳ phân bổ (trừ trường hợp được ghi nhận một lần).
- Khi hoàn trả tiền (hợp đồng không thực hiện): Nợ 3387 + Nợ 3331 (nếu hoàn VAT) / Có 111, 112.
- Đối với hỗ trợ của Nhà nước liên quan đến tài sản: nếu có điều kiện thì treo 3387 rồi phân bổ theo thời gian khấu hao hoặc theo chi phí phát sinh; nếu không điều kiện và được phép ghi tăng vốn thì kết chuyển sang 411.
- Kiểm soát số dư 3387 cuối kỳ phải khớp với lịch phân bổ còn lại.