15/11/2025
ĐÃ CÓ THÔNG TƯ MỚI CỦA BỘ XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI KÈM THEO CÁC BIỂU MẪU LIỆN QUAN
📝 TÓM TẮT CÁC THAY ĐỔI THEO THÔNG TƯ 32/2025/TT-BXD
1. Sửa đổi quy định về mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng (sửa đổi Điều 6 Thông tư 05/2024/TT-BXD):
- Sử dụng Mẫu số 01 tại Phụ lục I: Áp dụng cho các đối tượng tại khoản 9, 10, 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 và đối tượng tại khoản 5 Điều 76 nhưng không có hợp đồng lao động, không hưởng lương hưu do BHXH chi trả.
- Sử dụng Mẫu số 01a tại Phụ lục I: Áp dụng cho các đối tượng tại khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở (trừ trường hợp khoản 5 không có hợp đồng lao động, không hưởng lương hưu).
2. Thay đổi mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập (sửa đổi Điều 8 Thông tư 32/2025/TT-BXD):
- Mẫu số 01a: Áp dụng cho các đối tượng tại khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở, trừ trường hợp khoản 5 không có HĐLĐ, không hưởng lương hưu.
- Mẫu số 04: Áp dụng cho đối tượng tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở.
- Mẫu số 05: Áp dụng cho đối tượng tại khoản 5 Điều 76, nhưng không có HĐLĐ, không hưởng lương hưu do BHXH chi trả.
- Trường hợp đã kết hôn: Nếu người đứng đơn mua/thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn, vợ hoặc chồng cũng phải kê khai theo Mẫu 01a, 04 hoặc 05 tương ứng.
- Trường hợp đặc biệt: Đối với các đối tượng tại khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở (trừ người thu nhập thấp đô thị không có hợp đồng lao động, không hưởng lương hưu theo khoản 5 Điều 76), nếu đã có giấy tờ chứng minh thu nhập nhưng chưa có giấy tờ chứng minh đối tượng theo Thông tư 05/2024/TT-BXD thì giấy tờ chứng minh thu nhập được sử dụng thay cho giấy tờ chứng minh đối tượng và có giá trị 6 tháng kể từ ngày 10/11/2025.
🎯 Đối Tượng Hưởng Chính Sách Hỗ Trợ Nhà Ở Xã Hội (Điều 76 Luật Nhà ở 2023)
Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội bao gồm:
1 - Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở.
2 - Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
3 - Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
4 - Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
5 - Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
6 - Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
7 - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
8 - Cán bộ, công chức, viên chức.
9 - Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ.
10 - Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
11 - Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
12 - Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
💰 Điều Kiện Về Thu Nhập Để Mua Nhà Ở Xã Hội (Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP):
1. Đối tượng tại khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023: Thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận, tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xác nhận trong 12 tháng liền kề không quá:
- Độc thân (chưa kết hôn và được xác nhận độc thân): 20 triệu đồng/tháng
- Độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên: 30 triệu đồng/tháng
- Đã kết hôn (tổng thu nhập của cả 2 vợ chồng): 40 triệu đồng/tháng
Lưu ý: UBND cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập này.
2. Đối tượng tại khoản 5 Điều 76 không có Hợp đồng lao động:
- Phải đảm bảo điều kiện thu nhập như mục (1).
- Được Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú/nơi ở hiện tại xác nhận trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đơn.
3. Đối tượng tại khoản 2, 3 và 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023: Phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
4. Đối tượng tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 (Lực lượng vũ trang): Thu nhập hàng tháng thực nhận, tính trong 01 năm liền kề từ thời điểm nộp hồ sơ, không quá:
- Người độc thân: Không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp)
- Đã kết hôn, cả 2 vợ chồng đều thuộc khoản 7: Không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá.
- Đã kết hôn, vợ/chồng không thuộc khoản 7: Không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá.
- Trường hợp vợ/chồng là đối tượng K5 nhưng không có HĐLĐ: Xác nhận thu nhập theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.