Hỏi Đáp Pháp Luật

Hỏi Đáp Pháp Luật Hỗ trợ pháp lý về luật dân sự, luật hình sự, đất đai, hôn nhân gia đình..v...v

"Trong thời gian qua, Fanpage đã dành nhiều công sức tìm hiểu và thực hành các thủ tục hành chính liên quan đến giấy chứ...
02/03/2026

"Trong thời gian qua, Fanpage đã dành nhiều công sức tìm hiểu và thực hành các thủ tục hành chính liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nhờ kiên trì học hỏi và tích lũy kinh nghiệm, hiện tôi đã nắm vững quy trình và có thể thực hiện các thủ tục này một cách nhanh chóng, chính xác.

Fanpage mong muốn chia sẻ kiến thức này đến mọi người, đồng thời hỗ trợ những ai đang gặp khó khăn trong việc xử lý hồ sơ đất đai. Nếu bạn hoặc người thân cần tư vấn, hướng dẫn hoặc hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, hãy liên hệ với mình theo số điện thoại: 0396975414
Các thủ tục chính 📝
Cấp GCN QSDĐ lần đầu: Khi hộ gia đình, cá nhân chưa từng có giấy chứng nhận cho thửa đất đang sử dụng.

Đăng ký biến động đất đai: Thực hiện khi có thay đổi như chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Cấp đổi GCN QSDĐ: Khi giấy chứng nhận bị rách, hỏng, mờ thông tin hoặc có thay đổi về diện tích, ranh giới thửa đất.

Cấp lại GCN QSDĐ: Trường hợp bị mất giấy chứng nhận.

Đăng ký thế chấp, xóa thế chấp quyền sử dụng đất: Khi dùng đất để vay vốn ngân hàng hoặc thanh lý khoản vay.

Tách thửa, hợp thửa đất: Khi chia nhỏ hoặc gộp nhiều thửa đất thành một.

Đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: Ví dụ nhà ở, công trình xây dựng trên đất.

Đính chính GCN QSDĐ: Khi thông tin trên giấy chứng nhận có sai sót (họ tên, số CMND/CCCD, diện tích…).

01/09/2025

2. 9. 2024 🇻🇳🇻🇳🇻🇳
CHÚC MỪNG QUỐC KHÁNH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 🇻🇳🇻🇳🇻🇳
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ“
Là người con Việt Nam đừng kéo xuống mà chưa chúc mừng ngày lễ linh thiêng của dân tộc ❤

Ảnh: Tạ Đức Thắng

Chuyên mục đọc hiểu pháp luật:Những vấn đề cần lưu ý khi thực hiện mua bất động sản tại Việt NamĐầu tư vào thị trường bấ...
11/07/2025

Chuyên mục đọc hiểu pháp luật:
Những vấn đề cần lưu ý khi thực hiện mua bất động sản tại Việt Nam
Đầu tư vào thị trường bất động sản Việt Nam mang lại lợi nhuận cao tuy nhiên đòi hỏi bạn phải am hiểu về thị trường, chính sách pháp luật, v..v…Bài viết sau đây sẽ giúp phần nào những vẫn đề bạn cần lưu ý khi bạn tham gia trường bất đống sản, thực hiện các giao dịch mua bán, cấp GCN QSDĐ.
1. Xác minh thông tin bên chuyển nhượng (bên bán):
Khi mua đất, bên mua cần biết những thông tin sau của bên bán. Cụ thể:
- Bên bán có quyền bán thửa đất đó không?
Theo khoản 1 Điều 27 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
Như vậy, có 02 trường hợp được thực hiện quyền chuyển nhượng đất gồm:
+ Người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay còn gọi là Sổ đỏ)
+ Người được ủy quyền thực hiện quyền chuyển nhượng (trong trường hợp này phải có hợp đồng ủy quyền hợp pháp).
- Thửa đất dự định bán là tài sản chung hay tài sản riêng:
Nếu thửa đất là tài sản chung gồm 02 trường hợp:
+ Trường hợp 1: Tài sản chung của vợ chồng
Khoản 1 Điều 35 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.
Như vậy, nếu thửa đất là tài sản chung của vợ chồng thì khi chuyển nhượng phải có sự đồng ý của cả vợ và chồng.
+ Trường hợp 2: Tài sản chung của nhiều người
Theo khoản 2 Điều 135 Luật Đất đai 2024, thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất…thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất.
Trong trường hợp này, nếu chuyển nhượng toàn bộ thửa đất mà có nhiều người chung quyền sử dụng đất thì phải có sự đồng ý của tất cả những người đứng tên trong Sổ.
2. Đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay chưa?
Theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 thì khi chuyển nhượng cần phải: Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư
Như vậy, đây là điều kiện kiên quyết, đầu tiên, nếu bên chuyển nhượng mà không đủ điều kiện trên thì không có quyền chuyển nhượng.
Để thực hiện quyền chuyển nhượng khi đất không có Sổ đỏ hãy liên hệ theo số điện thoại cho Luật Hùng Phúc để được hướng dẫn!
3. Thửa đất có thuộc quy hoạch hay không?
Căn cứ quy định tại khoản 4, 6 và 7 Điều 75 Luật Đất đai 2024 về tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như sau:
Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố công khai mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.
5. Đối với dự án thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật này mà phải thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án phải công bố công khai phạm vi thu hồi đất theo tiến độ của dự án đến người sử dụng đất.
6. Đối với diện tích đất phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện hoặc phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật này thì người sử dụng đất được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng mới cây lâu năm; người sử dụng đất được xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn, cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.
7. Diện tích đất được xác định trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thu hồi để thực hiện dự án hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 02 năm liên tục được xác định trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện phải xem xét, đánh giá điều chỉnh, hủy bỏ và phải công bố công khai việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi đất hoặc hủy bỏ việc chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất được xác định trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố công khai thì người sử dụng đất không bị hạn chế về các quyền sử dụng đất đã được pháp luật quy định”
Theo các quy định trên thì nhà, đất nằm trong quy hoạch chỉ bị hạn chế một số quyền như không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng mới cây lâu năm; người sử dụng đất được xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn, cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có,.. chứ không hạn chế quyền chuyển nhượng đối với nhà, đất nằm trong quy hoạch mặc dù có kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện hay chưa.
Do đó, người có nhà, đất nằm trong quy hoạch vẫn có thể chuyển nhượng đất.
Để biết những thông tin về thửa đất như quy hoạch, tình trạng pháp lý…thì người mua có thể làm đơn xin thông tin đất đai về thửa đất dự định mua.
4. Đặt cọc khi mua bán đất
Giá trị quyền sử dụng đất ngày càng cao nên khi chuyển nhượng các bên thường thỏa thuận đặt cọc trước.
Theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, đặt cọc là một biện pháp bảo đảm để giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
Theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự quy định:
- Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền;
- Nếu bên đặt cọc (bên mua) từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc;
- Nếu bên nhận đặt cọc (bên bán) từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Như vậy, khi bên bán có yêu cầu đặt cọc thì người mua cần lập hợp đồng đặt cọc, có người làm chứng hoặc công chứng, chứng thực để tránh xảy ra tranh chấp.
5. Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Theo Khoản 3 điều 27 Luật Đất đai 2024 thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực.
Như vậy, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải công chứng hợp đồng chuyển nhượng.
- Việc lập hợp đồng và công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là chứng cứ để chứng minh nếu có xảy ra tranh chấp.
- Người mua không nên mua đất dưới hình thức “giấy viết tay”, vì hình thức mua bán này hiện tại không được pháp luật công nhận khi có tranh chấp xảy ra.
Ngoài ra, để tránh rủi ro như tiền giả, kiểm đếm sai…các bên có thể thỏa thuận địa điểm thanh toán tại ngân hàng.

Chuyên mục đọc hiểu: Nghĩa vụ và quyền  của cha mẹ đối với con cáiNghĩa vụ và quyền của cha mẹ đối với con cái trong gia...
25/04/2025

Chuyên mục đọc hiểu: Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ đối với con cái
Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ đối với con cái trong gia đình được quy định như thế nào trong pháp luật Việt Nam
Trong mỗi gia đình, cha mẹ không chỉ là những người truyền đời, mà còn là những người hướng dẫn, bảo vệ và nuôi dưỡng tương lai của con cái. Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái là một chủ đề phức tạp và đa diện, bao gồm không chỉ việc chăm sóc và giáo dục con cái, mà còn liên quan đến việc bảo vệ quyền lợi và phát triển toàn diện của con cái. Trong bối cảnh xã hội ngày càng biến đổi, vai trò của cha mẹ càng trở nên quan trọng, đòi hỏi sự nhạy bén và linh hoạt để đáp ứng nhu cầu và thách thức mới. Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đã được quy định cụ thể trong pháp luật Việt Nam.

Xuất phát từ tinh thần được quy định trong Hiến pháp năm 2013 quy định: “Cha mẹ có trách nhiệm nuôi dạy con cái thành những công dân tốt…Nhà nước và xã hội không thừa nhận việc phân biệt đối xử giữa các con”. Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Vì vậy nghĩa vụ và quyền của cha mẹ và con cũng được quy định rõ ràng.
Điều 69. Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ
“1. Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.
2. Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
3. Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.
4. Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.”
Bởi lẽ, chúng ta thường xuyên nhắc tới nghĩa vụ của con cái đối với cha mẹ nhưng lại làm ngơ nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái. Nói chính xác hơn, nếu cha mẹ hoàn thành nghĩa vụ nuôi dạy con cái thì chính những người con này, đến lượt họ, họ sẽ đảm nhiệm tốt nghĩa vụ của người con đối với cha mẹ. Yêu thương, chăm sóc con cái là điều kiện tiên quyết để hoàn thành trách nhiệm làm cha mẹ. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng “Cha mẹ có nghĩa vụ ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc con đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình” (khoản 1 Điều 71 Luật HN & GĐ năm 2014). Cha mẹ có nghĩa vụ bảo vệ và chăm sóc con cái khi con chưa thành niên, chưa có tự khả năng lao động, và ngay cả khi đã thành niên nhưng bị tàn tật… đó là những gì mà không chỉ pháp luật quy định mà cả đạo đức con người cũng không cho phép lương tâm cha mẹ không thực hiện nghĩa vụ đó.
Tuy nhiên, chỉ nuôi dưỡng, che chở con cái thôi, chưa đủ để biến người cha hay mẹ đó thành bậc cha mẹ gương mẫu cho con noi theo. Đó chỉ là những bước cần thiết để tiến trên con đường chân chánh – một sự thực hành nhất thiết phải có của những con người tự trọng, đáng tôn kính. Nuôi dưỡng một đứa trẻ có nghĩa là giúp cho đứa trẻ đó trở nên một chúng sinh toàn vẹn. Cha mẹ phải coi đó là mục đích để giúp con cái họ có được sự tiến bộ nội tâm, có tri kiến, có khả năng và thành công trong đời. Nỗ lực hoàn thành được những điều này là đã thực hiện được bổn phận làm cha mẹ một cách viên mãn nhất.
“1. Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền giáo dục con Điều 72. Nghĩa vụ và quyền giáo dục con, chăm lo và tạo điều kiện cho con học tập.
Cha mẹ tạo điều kiện cho con được sống trong môi trường gia đình đầm ấm, hòa thuận; làm gương tốt cho con về mọi mặt; phối hợp chặt chẽ với nhà trường, cơ quan, tổ chức trong việc giáo dục con.
2. Cha mẹ hướng dẫn con chọn nghề; tôn trọng quyền chọn nghề, quyền tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của con.
3. Cha mẹ có thể đề nghị cơ quan, tổ chức hữu quan giúp đỡ để thực hiện việc giáo dục con khi gặp khó khăn không thể tự giải quyết được.”
Chính điều đó sẽ giúp trẻ em được lớn lên và phát triển một cách toàn diện. Ngoài ra Luật này còn quy định nghĩa vụ và quyền của bố dượng, mẹ kế và con riêng của vợ hoặc của chồng. Theo đó thì bố dượng, mẹ kế có nghĩa vụ và quyền trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con riêng cùng sống chung với mình theo quy định của tại các điều 69, 71 và 72 của Luật này.
Liên hệ mình để được hỏi đáp pháp luật nhé...

Chuyên mục đọc hiểu: Nguyên tắc phân chi tài sản khi ly hônTheo quy định pháp luật tài sản chung của vợ chồng bao gồm:– ...
19/04/2025

Chuyên mục đọc hiểu: Nguyên tắc phân chi tài sản khi ly hôn
Theo quy định pháp luật tài sản chung của vợ chồng bao gồm:
– Tài sản được hình thành, tạo lập, tạo ra, thu thập từ mỗi bên vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân (thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng): Lao động (lương, thưởng…), hoạt động sản xuất, kinh doanh; hoa lợi, lợi túc phát sinh từ tài sản riêng; thu thập hợp pháp khác.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
– Tài sản được thừa kế, tặng cho chung
– Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung
Vậy nguyên tắc phân chia tài sản được pháp luật quy định như thế nào?
Khi muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân các bên có quyền thỏa thuận về việc xử lý, phân chia tài sản chung, tuy vậy không phải trường hợp nào cũng tìm được tiếng nói chung về vấn đề này. Khi không thỏa thuận được thì tòa án sẽ dựa vào các nguyên tắc sau:
– Chỉ xem xét chia tài sản nếu tài sản đó được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
– Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
+ Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
“Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng” là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.
+ Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập
“Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.
+ Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập.
“Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập” là việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.
Ví dụ: Vợ chồng có tài sản chung là một chiếc ô tô người chồng đang chạy xe taxi trị giá 400 triệu đồng và một cửa hàng tạp hóa người vợ đang kinh doanh trị giá 200 triệu đồng. Khi giải quyết ly hôn và chia tài sản chung, Tòa án phải xem xét giao cửa hàng tạp hóa cho người vợ, giao xe ô tô cho người chồng để họ tiếp tục kinh doanh, tạo thu nhập. Người chồng nhận được phần giá trị tài sản lớn hơn phải thanh toán cho người vợ phần giá trị là 100 triệu đồng.
+ Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
“Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng” là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.
Ví dụ: Trường hợp người chồng có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản thì khi giải quyết ly hôn Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của người chồng khi chia tài sản chung của vợ chồng để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên.
– Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
Giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ, chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc
– Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Ví dụ: Khi chia nhà ở là tài sản chung và là chỗ ở duy nhất của vợ chồng, trong trường hợp không chia được bằng hiện vật thì Tòa án xem xét và quyết định cho người vợ hoặc chồng trực tiếp nuôi con chưa thành niên, con bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự nhận hiện vật và thanh toán giá trị tương ứng với phần tài sản được chia cho người chồng hoặc vợ nếu người vợ hoặc chồng có yêu cầu.
Trên đây là chia sẻ của Hỏi Đáp Pháp Luật về vấn đề tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn. Liên hệ ad 0396975414 để được tư vấn hỗ trợ khi cần thiết.

Chuyên mục đọc hiểu: Phân biệt giữa ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tìnhLy hôn thể hiện sự tiến bộ và tích cực nhất đị...
16/04/2025

Chuyên mục đọc hiểu: Phân biệt giữa ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình
Ly hôn thể hiện sự tiến bộ và tích cực nhất định, giải thoát cho vợ, chồng khỏi những bế tắc và khủng hoảng trong cuộc sống gia đình. Pháp luật hiện hành quy định hai hình thức ly hôn, đó là thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn. Nhằm mục đích làm rõ hơn về hai hình thức trên, bài viết này, Hỏi đáp pháp luật sẽ trình bày sự phân biệt giữa đơn phương ly hôn và thuận tình ly hôn một cách ngắn gọn nhất có thể:
- Một là về khái niệm: Theo Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định thì: Thuận tình ly hôn là vợ chồng tự nguyện cùng thống nhất ly hôn và yêu cầu Tòa án giải quyết cho họ được ly hôn. Mặt khác, theo Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì: Đơn phương ly hôn là yêu cầu ly hôn của một bên vợ hoặc chồng, có sự tranh chấp, mẫu thuẫn của hai bên về vấn đề ly hôn.
- Hai là về bản chất: Thuận tình ly hôn là việc dân sự, xét về bản chất là yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. Còn đơn phương ly hôn, về bản chất lại là vụ án dân sự, bởi vì có sự tranh chấp, mẫu thuẫn của hai bên về vấn đề ly hôn cần yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Ba là về mẫu đơn yêu cầu, thủ tục giải quyết, thẩm quyền giải quyết: Khi yêu cầu thuận tình ly hôn thì các chủ thể sử dụng mẫu đơn xin công nhận thuận tình ly hôn. Ngược lại, khi đơn phương ly hôn thì chủ thể yêu cầu dùng mẫu đơn ly hôn. Theo đó, nội dung của hai biểu mẫu này là khác nhau, do bản chất của quan hệ cần giải quyết khác nhau. Trình tự giải quyết của ly hôn đơn phương sẽ giống như một vụ án, còn đối với ly hôn thuận tình sẽ là công nhận sự hòa giải của các bên. Thẩm quyền giải quyết thuận tình ly hôn theo quy định tại điểm h Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Thẩm quyền theo điểm a khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
- Bốn là về thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết thuận tình ly hôn sẽ ngắn hơn so với thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn
Qua 04 đặc điểm trên giữa ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương, bạn có thể dễ dàng phân biệt được hai hình thức ly hôn phổ biến hiện nay.
Hỏi đáp pháp luật sẵn sàng tư vấn và hướng dẫn bạn giải quyết khó khăn, pháp lý, tư vấn để bạn có thể tự thực hiện, liên hệ ad nhé: 0396975414.

14/04/2025

Trong xã hội hiện đại, pháp luật đóng vai trò như một nền tảng vững chắc giúp duy trì trật tự và công bằng. Tuy nhiên, hệ thống pháp luật thường rất phức tạp và không phải ai cũng có thể hiểu rõ mọi quy định và điều khoản. Chính vì vậy, tư vấn pháp luật trở thành một nhu cầu thiết yếu đối với cá nhân và doanh nghiệp. Tư vấn pháp luật không chỉ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình mà còn hỗ trợ trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý một cách hiệu quả và đúng đắn. Dưới đây là một số lý do chính:
- Bảo vệ quyền lợi cá nhân và doanh nghiệp: Tư vấn pháp luật giúp bạn hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, từ đó bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong các giao dịch và tranh chấp.
- Giảm thiểu rủi ro pháp lý: Nhờ sự hỗ trợ của các chuyên gia pháp luật, bạn có thể tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
- Giải quyết tranh chấp hiệu quả: Khi xảy ra tranh chấp, tư vấn pháp luật giúp bạn tìm ra giải pháp hợp lý và hiệu quả, tránh kéo dài thời gian và chi phí.
- Hỗ trợ trong các giao dịch phức tạp: Trong các giao dịch lớn như mua bán bất động sản, hợp đồng lao động, hay thành lập doanh nghiệp, tư vấn pháp luật giúp bạn hiểu rõ các điều khoản và điều kiện, đảm bảo quyền lợi của mình.
- Nâng cao nhận thức pháp luật: Tư vấn pháp luật không chỉ giúp giải quyết các vấn đề cụ thể mà còn nâng cao nhận thức pháp luật, giúp bạn hiểu rõ hơn về hệ thống pháp luật và cách thức hoạt động của nó.
Có thể thấy hoạt động tư vấn pháp luật là một công cụ hữu ích giúp bạn bảo vệ quyền lợi, giảm thiểu rủi ro và giải quyết các vấn đề pháp lý một cách hiệu quả. Chính vì vậy FanPage Hỏi đáp pháp luật được thành lập nhằm phục vụ sứ mệnh pháp lý: "Hiểu luật, sống an toàn - Tư vấn pháp luật, bảo vệ quyền lợi của bạn!"🥰🥰
Liên hệ ngay hotline: 0396.975.414 để được giải đáp thắc mắc.
Trân trọng!

Send a message to learn more

Address

Vĩnh Phúc
Vinh Yen
15000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Hỏi Đáp Pháp Luật posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share