Thủ tục ly hôn tại Tòa án tỉnh Nghệ An

  • Home
  • Vietnam
  • Vin
  • Thủ tục ly hôn tại Tòa án tỉnh Nghệ An

Thủ tục ly hôn tại Tòa án tỉnh Nghệ An Hướng dẫn mẫu đơn ly hôn, Tư vấn, hỗ trợ thủ tục ly hôn đơn phương, thuận tình nhanh tại địa chỉ Tòa

ÁN PHÍ LY HÔN TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN1. Ai phải nộp án phí ly hôn?Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 bộ luật Tố...
21/12/2021

ÁN PHÍ LY HÔN TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
1. Ai phải nộp án phí ly hôn?
Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì nguyên đơn trong vụ án ly hôn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.
2. Mức án phí ly hôn tại Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An
- Án phí ly hôn đối với trường hợp không có tài sản tranh chấp hoặc tài sản tranh chấp không có giá ngạch hoặc án phí ly hôn thuận tình là 300.000 đồng.
- Án phí ly hôn đối với trường hợp tranh chấp tài sản có giá ngạch sẽ được tính như thông tin trên hình ảnh đính kèm bài viết
3. Thời hạn nộp án phí
👉 Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An về việc nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng;
👉 Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án cấp sơ thẩm về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng.



10/12/2021

🔔 ĐIỀU KIỆN LY HÔN MỚI NHẤT NĂM 2021
Liên hệ Luật sư ly hôn Nghệ An: 19006194/0963.849.858 (có zalo)
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Theo đó, bên nào có yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc ly hôn cần cung cấp đầy đủ giấy tờ, chứng cứ liên quan tới vụ việc.
Để được ly hôn, bạn cần có căn cứ, đủ điều kiện ly hôn theo quy định của pháp luật hiện hành. Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đã lồng ghép điều kiện ly hôn vào các quy định về thuận tình ly hôn và ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên). Cụ thể như sau:
🎯 Điều kiện ly hôn thuận tình
Theo luật Hôn nhân và gia đình hiện hành thì căn cứ ly hôn thuận tình mới nhất bao gồm đầy đủ các điều kiện sau:
✅ Thứ nhất là hai bên thật sự tự nguyện ly hôn, không có sự ép buộc, lời dối hay giả tạo trong ly hôn.
✅ Thứ hai là hai bên đã thỏa thuận về việc chia tài sản chung, nợ chung của hai vợ chồng. Việc này do hai bên tự xác định và cam kết với nhau dựa trên công sức đóng góp, xây dựng nên khối tài sản chung đó.
✅ Thứ ba là hai vợ chồng đã thỏa thuận với nhau về vấn đề con cái sau khi ly hôn. Bao gồm việc ai là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Phía đối phương có cấp dưỡng nuôi con chung không? Nếu có thì mức cấp dưỡng là bao nhiêu? Các thỏa thuận này đều trên cơ sở đảm bảo cuộc sống và sự phát triển tốt nhất có thể cho con.
Tất cả các thỏa thuận nêu trên đều phải đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con thì yêu cầu của vợ chồng bạn mới được Tòa án công nhận công nhận thuận tình ly hôn. Nếu hai vợ chồng không thỏa thuận được; hoặc có thỏa thuận nhưng không đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án có thẩm quyền sẽ không công nhận thỏa thuận đó; khi đó Tòa sẽ giải quyết việc ly hôn.
🎯 Điều kiện ly hôn đơn phương
Điều kiện ly hôn đơn phương theo luật mới nhất bao gồm một trong các căn cứ sau:
✅ Thứ nhất là vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng có hành vi bạo lực gia đình; hành vi đó làm cho mối quan hệ hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng; đời sống chung giữa hai người không thể tiếp tục duy trì; mục đích của hôn nhân không đạt được. Nguyên nhân dẫn tới ly hôn có hành vi ngược đãi, đánh đập chiếm tỉ lệ cao; đa số phái yếu (phụ nữ) là nạn nhân của tệ nạn này. Việc giải quyết cho ly hôn đối với trường hợp này là cần thiết.
✅ Thứ hai là vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng theo luật Hôn nhân và gia đình. Việc đó dẫn tới mối quan hệ hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng; đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài; và mục đích của hôn nhân không đạt được. Việc vi phạm này có thể do yếu tố lỗi từ một phía hoặc từ cả hai bên; ví dụ như: hai vợ chồng đã sống ly thân một thời gian dài do không hợp nhau nên không thể sống chung; một bên bị ngược đãi cả về thể chất lẫn tinh thần; một bên hoặc cả hai vợ chồng có mối quan hệ ngoài luồng (ngoại tình);...
✅ Thứ ba là vợ hoặc chồng của bạn đã bị tuyên bố mất tích theo Quyết định hoặc Bản án có hiệu lực của Tòa án có thẩm quyền. Bộ luật Dân sự năm 2015 đã quy định cụ thể về việc này.
✅ Thứ tư là người yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 51 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có căn cứ về việc người vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. Người yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 51 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 bao gồm: cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
🎯 Điều kiện ly hôn khi con còn nhỏ
Đối với trường hợp con còn nhỏ dưới 12 tháng tuổi hoặc người vợ đang mang thai, sinh con thì người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn. Nội dung này đã được quy định trong luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Chỉ khi đảm bảo được điều kiện ly hôn mới nhất nêu trên thì Tòa án có thẩm quyền mới giải quyết cho vợ chồng bạn ly hôn.
Để được hỗ trợ tư vấn thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình nhanh chóng, bạn có thể liên hệ với Luật sư Nghệ An theo số hotline 1900 6194 / 096.384.9858 (có zalo) hoặc gửi nội dung vụ việc qua email [email protected] để được Luật sư hỗ trợ.




06/12/2021

🔊 ⚖️ NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN TẠI TỈNH NGHỆ AN
💰 Khi ly hôn, các cặp vợ chồng đều muốn giải quyết dứt điểm mối quan hệ và chấm dứt các vấn đề có liên quan. Pháp luật khuyến khích các cặp vợ chồng tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản khi ly hôn. Để vấn đề tài sản của vợ chồng được giải quyết, Tòa án có thẩm quyền cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
🎯 Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu Tòa án giải quyết thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định. Tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:
💸 Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn;
💸 Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
🎯 Khi giải quyết ly hôn nếu có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu thì Tòa án có thẩm quyền xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
🎯 Khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba mà họ có yêu cầu giải quyết thì Tòa án phải giải quyết khi chia tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp vợ chồng có nghĩa vụ với người thứ ba mà người thứ ba không yêu cầu giải quyết thì Tòa án sẽ hướng dẫn họ để giải quyết bằng vụ án khác.
🎯 Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:
💸 Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng: là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.
💸 Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập.
“Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.
💸 Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập. Việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.
💸 Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.
🎯 Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
🎯 Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
Giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.
🎯 Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
🍀 Nếu còn vướng mắc hoặc có vấn đề pháp lý cần hỗ trợ, bạn có thể liên hệ với Luật sư tỉnh Nghệ An qua phần tin nhắn của Fanpage, qua Zalo theo số điện thoại 096.384.9858 hoặc qua email [email protected] để được tư vấn, hỗ trợ.




❓THỦ TỤC LY HÔN THUẬN TÌNH – Hotline: 096.384.9858 (zalo)Đa số mọi người đề cho rằng thủ tục thuận tình ly hôn đơn giản,...
21/09/2021

❓THỦ TỤC LY HÔN THUẬN TÌNH – Hotline: 096.384.9858 (zalo)
Đa số mọi người đề cho rằng thủ tục thuận tình ly hôn đơn giản, tuy nhiên khi thực hiện thì lại gặp rất nhiều vướng mắc do chưa nắm rõ quy trình, thủ tục. Do vậy, Luật sư ly hôn Nghệ An sẽ chia sẻ về thủ tục thuận tình ly hôn để bạn đọc cùng nắm rõ thực hiện.
✅Thủ tục thuận tình ly hôn gồm 4 bước cơ bản như sau:
✅ Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ ly hôn thuận tình
Bạn cần chuẩn bị đầy đủ một bộ hồ sơ ly hôn thuận tình như hướng dẫn ở phần trên của bài viết. Sau đó, vợ chồng bạn nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Tòa án có thẩm quyền. Bạn có thể lựa chọn phương thức nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc thông qua dịch vụ bưu chính (bưu điện).
Nếu nộp trực tiếp thì bạn cần tìm hiểu lịch tiếp nhận hồ sơ của Tòa án đó.
✅ Bước 2: Nhận thông báo của Tòa án
Tòa án sẽ xem xét hồ sơ của bạn và đưa ra một trong các quyết định sau:
• Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí của Tòa án nếu hồ sơ của bạn đã đầy đủ giấy tờ.
• Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ hồ sơ chưa đầy đủ hoặc đơn ly dị không đáp ứng đủ các nội dung. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, đương sự có nghĩa vụ phải bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của Tòa án. Nếu không bổ sung được hồ sơ thì Tòa án sẽ ra thông báo trả hồ sơ khởi kiện, yêu cầu ly hôn.
✅ Bước 3: Nộp tiền tạm ứng lệ phí ly hôn thuận tình
Vợ chồng bạn nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí ly hôn tại Chi cục Thi hành án. Sau đó nộp biên lai lại cho Tòa để vụ việc của mình được Tòa thụ lý và giải quyết.
✅ Bước 4: Nhận thông báo thụ lý và tham gia các buổi làm việc
Sau khi hoàn tất ba bước trên, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Tòa án sẽ ra Thông báo thụ lý.
Bạn nhận Thông báo thụ lý đó và tham gia các buổi làm việc theo giấy triệu tập của Tòa án.

Trên đây là nội dung Luật sư ly hôn Nghệ An chia sẻ về thủ tục ly hôn thuận tình. Nếu bạn đọc cần tư vấn, hỗ trợ về thủ tục ly hôn, ly hôn nhanh, ly hôn 1 ngày hãy liên hệ hotline Luật sư ly hôn Nghệ An theo số máy: 096.384.9858 (zalo).




❓ĐIỀU KIỆN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG❓📌Ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) được quy định tại Điều 56 luật Hôn nhâ...
15/09/2021

❓ĐIỀU KIỆN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG❓

📌Ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) được quy định tại Điều 56 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:
“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứvề việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợpvợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợpcó yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

📌THEO ĐÓ, ĐIỀU KIỆN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG BAO GỒM MỘT TRONG CÁC CĂN CỨ SAU:
✅Thứ nhất là vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng có hành vi bạo lực gia đình; hành vi đó làm cho mối quan hệ hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng; đời sống chung giữa hai người không thể tiếp tục duy trì, kéo dài; mục đích của hôn nhân không đạt được. Nguyên nhân dẫn tới ly hôn có hành vi ngược đãi, đánh đập chiếm tỉ lệ cao; đa số phái yếu (phụ nữ) là nận nhân của tệ nạn này. Việc giải quyết cho ly hôn đối với trường hợp này là cần thiết.
✅Thứ hai là vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng theo luật Hôn nhân và gia đình. Việc đó dẫn tới mối quan hệ hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng; đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, duy trì; và mục đích của hôn nhân không đạt được. Việc vi phạm này có thể do yếu tố lỗi từ một phía hoặc từ cả hai bên; ví dụ như: hai vợ chồng đã sống ly thân một thời gian dài do không hợp nhau nên không thể sống chung; một bên bị ngược đãi cả về thể chất lẫn tinh thần; một bên hoặc cả hai vợ chồng có mối quan hệ ngoài luồng (ngoại tình);...
✅Thứ ba là vợ hoặc chồng của bạn đã bị tuyên bố mất tích theo Quyết định hoặc Bản án có hiệu lực của Tòa án có thẩm quyền. Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về việc này như sau:
“Điều 68. Tuyên bố mất tích
Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.
1. Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.
2. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
…”
✅Thứ tư là người yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 51 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có căn cứ về việc về việc người vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. Khoản 2 Điều 51 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:
“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn..2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ…”



16/08/2021

❓LÀM GÌ KHI HỒ SƠ LY HÔN KHÔNG ĐƯỢC THỤ LÝ ❓
Hotline Luật sư tư vấn Hôn nhân gia đình Nghệ An 19006194/0965625622 (zalo)
Hồ sơ ly hô không được thụ lý có thể do nhiều nguyên nhân, trong đó các nguyên nhân có thể là:
✅Hồ sơ ly hôn chưa đúng, đủ theo quy định (hồ sơ ly hôn thiếu chứng minh nhân dân, hồ sơ ly hôn thiếu hộ khẩu bản sao, hồ sơ ly hôn thiếu đăng ký kết hôn bản chính, hồ sơ ly hôn thiếu giấy khai sinh của con bản sao,…);
✅Mẫu đơn ly hôn không đúng, chuẩn theo quy định (Mẫu đơn ly hôn viết tay dập xóa, mẫu đơn ly hôn trên mạng, mẫu đơn ly hôn tự viết…);
✅Hồ sơ ly hôn gửi không đúng cách;
✅Nộp hồ sơ không đúng nơi Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết;
✅Hồ sơ ly hôn không được thụ lý do Tòa án nhân dân trậm trễ xử lý, giải quyết hồ sơ. Từ đó, rất nhiều bạn đọc đã đặt câu hỏi như:
☑Làm thế nào để biết hồ sơ ly hôn đã thụ lý hay chưa?
☑Làm thế nào để biết hồ sơ ly hôn đã được Tòa án giải quyết?
☑Làm cách nào biết hồ sơ ly hôn đã thụ lý đúng quy định hay chưa?
☑Làm cách nào biết hồ sơ ly hôn đã được giải quyết đúng quy định hay chưa?
☑Làm cách nào để biết tình trạng của hồ sơ ly hôn đã nộp cho Tòa án?
☑Làm cách nào để biết tình trạng hồ sơ tại Tòa án?
☑Và các câu hỏi khác…
Có thể thấy, có rất nhiều nguyên khiến hồ sơ ly hôn không được thụ lý và tương ứng với các nguyên dân này là các biện pháp khắc phục để hồ sơ ly hôn được thụ lý giải quyết. Tuy nhiên, đa số mọi người không biết Hồ sơ ly hôn của mình đang gặp vấn đề gì? Do vậy, nếu bạn đọc đang gặp các vướng mắc về hồ sơ ly hôn không được thụ lý giải quyết vui lòng liên hệ hotline Luật sư Nghệ An theo số 19006194/0965625622 (zalo) để được tư vấn hỗ trợ. Chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách giải quyết hồ sơ ly hôn, cách xử lý hồ sơ ly hôn để được thụ lý, cách hoàn thiện hồ sơ ly hôn để Tòa án thụ lý giải quyết, cách khắc phục hồ sơ ly hôn thiếu,…



Hướng dẫn cách viết đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai: (HOTLINE: 19006194/0965625622 (zalo)Trong nội dung bài vi...
26/07/2021

Hướng dẫn cách viết đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai: (HOTLINE: 19006194/0965625622 (zalo)
Trong nội dung bài viết sau đây, văn phòng Luật sư tỉnh Nghệ An sẽ hướng dẫn bạn đọc cách viết đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật hiện hành.
Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai được chia thành 5 mục chính gồm:
+ Phần kính gửi (gửi tới cơ quan nào),
+ Phần thông tin người làm đơn, phần nội dung vụ việc,
+ Phần nêu yêu cầu giải quyết tranh chấp;
+ Và cuối cùng là tài liệu chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu;
Cách viết đối với từng phần cụ thể như sau:
- Phần Kính gửi:
Tùy theo tính chất vụ việc, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai có thể là Tòa án nhân dân cấp huyện hoặc UBND cấp huyện nơi phát sinh tranh chấp. Do vậy, phần này, người làm đơn cần ghi, làm rõ theo từng trường hợp:
- Kính gửi UBND cấp huyện nơi có diện tích đất mà các bên đan xảy ra tranh chấp;
- Kính gửi Tòa án nhân dân cấp huyện.
- Phần thông tin về người làm đơn:
Người làm đơn ghi đầy đủ thông tin cá nhân như họ tên, hộ khẩu thường trú, địa chỉ hiện tại của mình. Phần thông tin này người có yêu cầu phải ghi đúng và đầy đủ. Nếu ghi sai có thể sẽ ảnh hường đến việc nhận thông báo hòa giải.
- Phần nội dung vụ việc:
Phần này người làm đơn nêu tóm tắt sự việc. Ghi diễn biến sự việc theo trình tự thời gian. Nêu rõ thông tin của các bên đang tranh chấp. Nêu rõ thông tin về diện tích đất tranh chấp. Nêu rõ các bên tranh chấp như thế nào, quyền và lợi ích hợp pháp của mình ra sao. Các bên đã chủ động đề nghị các bên tự hòa giải chưa.
- Phần nêu yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai:
Trong đơn yêu cầu phải nêu rõ yêu cầu cần giải quyết là gì. Người làm đơn cần định hướng rõ đối với tranh chấp của mình thì mình đòi cái gì. Đòi quyền sử dụng đất đối với đất liền kề, hay đòi quyền sử dụng đất đối với ngõ đi chung. Việc xác định rõ như vậy sẽ giúp cho quá trình giải quyết được nhanh gọn. UBND xã khi tiếp nhận đơn yêu cầu cũng sẽ có định hướng để giúp các bên tiến hành hòa giải thành.
Phần tài liệu nộp kèm theo đơn yêu cầu:
Các tài liệu này gồm có tài liệu về thông tin cá nhân của người yêu cầu. Tài liệu về thông tin cá nhận của các bên tranh chấp. Tài liệu về thông tin diện tích đất đang tranh chấp.

Trên đây là nội dung Luật sư tỉnh Nghệ An hướng dẫn bạn đọc cách viết Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đai. Nếu bạn đọc chưa có mẫu đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai hoặc cần hỗ trợ soạn thảo đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, vui lòng liên hệ hotline Luật sư tỉnh Nghệ An theo số máy: 0965625622 (zalo) để được tư vấn, hỗ trợ chi tiết nhất.

✍️✍️✍️HỒ SƠ LY HÔN VỚI NGƯỜI BỊ TÂM THẦN GỒM NHỮNG GÌ?Việc đầu tiên trong quá trình thực hiện thủ tục ly hôn với người b...
11/06/2021

✍️✍️✍️HỒ SƠ LY HÔN VỚI NGƯỜI BỊ TÂM THẦN GỒM NHỮNG GÌ?
Việc đầu tiên trong quá trình thực hiện thủ tục ly hôn với người bị tâm thần là chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ, chuẩn chỉnh để Tòa án có thể nhanh chóng thụ lý đơn ly hôn. Vậy Hồ sơ ly hôn với người bị tâm thần gồm những gì?
- Đơn xin ly hôn với người bị tâm thần.
- Chứng minh nhân dân, căn cước công dân của hai vợ chồng, người giám hộ cho người bị tâm thần.
- Sổ hộ khẩu hoặc tài liệu chứng cứ thể hiện nơi cư trú của hai vợ chồng, người giám hộ.
- Đăng ký kết hôn bản chính hoặc trích lục kết hôn.
- Giấy khai sinh con chung trong trường hợp vợ chồng có con chung.
- Các tài liệu, chứng cứ liên quan đến yêu cầu chia tài sản, nợ chung của vợ chồng.
- Các tài kiệu, chứng cứ liên quan đến yêu cầu nuôi con của các bên.
- Tài liệu, chứng cứ để chứng minh một bên bị bệnh tâm thần, mất năng lực hành vi dân sự. Những tài liệu này thường là quyết định của Tòa án về việc một bên bị mất năng lực hành vi dân sự. Kết quả của bệnh viện,
✍️✍️✍️CÁCH VIẾT ĐƠN XIN LY HÔN VỚI NGƯỜI BỊ TÂM THẦN:
Nội dung đầu tiên cần phải chuẩn bị là đơn xin ly hôn. Người có yêu cầu cần phải chuẩn bị một đơn xin ly hôn với đầy đủ nội dung, thông tin cần có.
- Về phần thông tin người không bị tâm thần: ghi rõ họ tên, địa chỉ liên hệ, số điện thoại liên hệ của người khởi kiện.
- Về phần thông tin người bị tâm thần: Ghi rõ họ tên, địa chỉ liên hệ của người bị tâm thần. Có một điều cần lưu ý là ở phần thông tin người bị tâm thần thì cần phải nêu rõ người đại diện, giám hộ cho người bị tâm thần tham gia tố tụng tại Tòa án. Thông tin gồm có như họ tên, địa chỉ liên hệ, số điện thoại của người đại diện, giám hộ để Tòa án có thể thuận tiện liên hệ trong quá trình giải quyết vụ án.
- Về nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết: Nội dung trong đơn ly hôn cần nêu rõ 3 vấn đề chính là quan hệ hôn nhân; về vấn đề con chung và tài sản chung, nợ chung của 2 vợ chồng. Phần này cần trình bày một cách ngắn gọn nhưng vẫn phải đầy đủ thông tin cần thiết để Tòa án có thể tiếp nhận và giải quyết đơn. Rất nhiều trường hợp người khởi kiện không nắm được những nội dung cần thiết để ghi vào đơn dẫn đến việc bị yêu cầu sửa chữa, bổ sung đơn khởi kiện, điều này làm mất rất nhiều thời gian cho người có yêu cầu.
- Các tài liệu, chứng cứ nộp kèm theo đơn ly hôn: Khi nộp đơn tại Tòa án người làm đơn cần ghi rõ những tài liệu, chứng cứ nộp kèm theo đơn.
🔺🔴🔺LY HÔN VỚI NGƯỜI BỊ TÂM THẦN MẤT BAO NHIÊU TIỀN?
Lệ phí, án phí ly hôn với người bị tâm thần cũng giống như các trường hợp thực hiện thủ tục ly hôn thông thường khác. Trường hợp các bên ly hôn không có tranh chấp về tài sản thì lệ phí ly hôn là 300,000đ. Trường hợp ly hôn có tranh chấp về tài sản thì án phí ly hôn sẽ được tính dựa trên giá trị tài sản có tranh chấp mà Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án đã quy định.
Ngoài chi phí mà người có yêu cầu phải nộp cho cơ quan nhà nước thì chi phí trong quá trình chuẩn bị hồ sơ, tham gia tố tụng cũng chiếm một phần không nhỏ trong tổng chi phí mà người có yêu cầu phải bỏ ra để thực hiện xong thủ tục ly hôn với người bị tâm thần. Bởi đa số người dân khi thực hiện thủ tục không nắm rõ được các quy định tố tụng của pháp luật hiện hành. Vì không nắm rõ được các quy định của pháp luật nên khi chuẩn bị hồ sơ và tham gia vào quá trình tố tụng người có yêu cầu ly hôn với người bị tâm thần thường lúng túng, không biết phải bắt đầu từ đâu, từ đó làm mất thời gian và công sức đi lại, phát sinh những chi phí không cần thiết. Do vậy, để vụ việc của mình có thể được xử lý nhanh chóng, người có nhu cầu thường tìm đến văn phòng luật chuyên hỗ trợ giải quyết ly hôn nhanh để đảm bảo cho vụ việc của mình được giải quyết nhanh chóng, triệt để với mức chi phí hợp lý.



👮‍♀️👮HÀNH VI NGOẠI TÌNH BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO? LUẬT SƯ TƯ VẤN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH 096.384.9858 (CÓ ZALO)👥👥 Thế nào là ngoại...
20/05/2021

👮‍♀️👮HÀNH VI NGOẠI TÌNH BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?
LUẬT SƯ TƯ VẤN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH 096.384.9858 (CÓ ZALO)
👥👥 Thế nào là ngoại tình?

Mặc dù là một hiện tượng xã hội rất phổ biến nhưng đến nay cụm từ “ngoại tình” vẫn chưa được quy định cụ thể trong pháp luật. Đây là cách gọi thông thường đối với hành vi của người đã có vợ, có chồng mà lại có quan hệ yêu đương bất chính với người không phải vợ, chồng mình.

👮‍♀️👮Thế nào là bằng chứng ngoại tình?

Bằng chứng ngoại tình là các chứng cứ chứng minh một người có mối quan hệ tình cảm trái pháp luật với người thứ ba. Đây là những chứng cứ chứng minh được việc chồng hoặc vợ có quan hệ tình cảm trái pháp luật với người khác hoặc có hành vi chung sống với một người khác như vợ chồng mà pháp luật không cho phép.
Quy định tại Điều 93 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 giải thích về chứng cứ như sau:
“Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp”.
Cùng với đó, tại Điều 94 Bộ luật này quy định chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:
Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử.
Vật chứng.
Lời khai của đương sự.
Lời khai của người làm chứng.
Kết luận giám định.
Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập.
Văn bản công chứng, chứng thực.
Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.”.
Trên thực tế, bằng chứng ngoại tình thường bao gồm:
Những tin nhắn, hình ảnh, băng ghi âm, ghi hình cho thấy có dấu hiệu ngoại tình. Những tin nhắn, hình ảnh này phải là những tin nhắn do chính người thực hiện hành vi ngoại tình nhắn tin và các hình ảnh phải là hình ảnh chụp lại cử chỉ thân mật, vượt quá giới hạn của người có hành vi ngoại tình và người tình của họ. Hành vi chung sống như vợ chồng cũng là một trong các bằng chứng ngoại tình có thể đưa ra. Điều quan trọng là các căn cứ này phải là có thật, không phải do tạo dựng hay làm giả mà có.
Với người vợ ngoại tình thì chứng cứ có thể là việc người vợ sinh con nhưng đứa con không phải là con của người chồng. Việc chứng minh đứa con không phải là con của người chồng có thể được thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau như giám định ADN.
Lời khai của người có hành vi ngoại tình. Điều này thường rất ít khi xảy ra những cũng có những trường hợp người có hành vi ngoại tình tự khai nhận hành vi của chính mình.
Với người chồng ngoại tình thì chứng cứ có thể là con riêng của người chồng với nhân tình.Tuy khi có hành vi ngoại tình người chồng thường giấu rất cẩn thận nhưng việc tìm ra con riêng của chồng không phải là vấn đề quá khó khăn đối với người tiến hành thu thập chứng cứ.
Lời khai nhận của người xâm phạm quan hệ hôn nhân cũng có thể coi là chứng cứ để chứng minh hành vi ngoại tình có trên thực tế.
Trong trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên. Theo quy định tại khoản 1 điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Ly hôn theo yêu cầu của một bên.
“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”. Theo đó, bằng chứng ngoại tình là một trong những căn cứ để tòa án giải quyết cho ly hôn.

👮‍♀️👮Vợ chồng ngoại tình xử phạt như thế nào ?

Ngoại tình trên thực tế có thể diễn ra ở nhiều mức độ.
Ở mức độ nhẹ là việc người đã có vợ, có chồng có quan hệ qua đường với người thứ ba. Đây là mối quan hệ chớp nhoáng và không có ý định lâu dài.
Mức độ tiếp theo đó là giữa người đã có vợ, có chồng với người thứ ba có quan hệ tình dục và có liên lạc qua lại một cách thường xuyên.
Ở mức độ cao hơn đó là người đã có vợ, có chồng với người thứ ba có cuộc sống chung, sinh hoạt chung, có chia sẻ tài chính với nhau. Nói cách khác là sống chung với nhau như vợ chồng.
Trên phương diện pháp luật, việc người đã có vợ, có chồng nhưng lại sống chung với người khác như vợ chồng là vi phạm điều cấm của Luật hôn nhân và gia đình. Tại điểm c khoản 2 điều 5 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về các hành vi bị cấm:
“2. Cấm các hành vi sau đây:..;
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ”. Theo đó, tại điểm b khoản 1 điều 48 NĐ 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn
“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:..;
b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác”.
Ngoài việc vi phạm quy đinh về hôn nhân gia đình, hành vi sống chung với nhau như vợ chồng..



Address

Vin
43000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Thủ tục ly hôn tại Tòa án tỉnh Nghệ An posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Thủ tục ly hôn tại Tòa án tỉnh Nghệ An:

Share