Thủ tục ly hôn tại Tòa án tỉnh Phú Thọ

Thủ tục ly hôn tại Tòa án tỉnh Phú Thọ Hướng dẫn mẫu đơn ly hôn, Tư vấn, hỗ trợ thủ tục ly hôn đơn phương, thuận tình nhanh tại địa chỉ Tòa án tỉnh Phú Thọ.

Thủ tục khởi kiện vụ án Dân sự, Hành chính, Thương mại...

𝐒𝐀𝐔 𝐋𝐘 𝐇𝐎̂𝐍, 𝐍𝐆𝐔̛𝐎̛̀𝐈 𝐂𝐇𝐀 𝐂𝐎́ 𝐐𝐔𝐘𝐄̂̀𝐍 𝐍𝐔𝐎̂𝐈 𝐂𝐎𝐍 𝐃𝐔̛𝐎̛́𝐈 𝟑𝟔 𝐓𝐇𝐀́𝐍𝐆 𝐓𝐔𝐎̂̉𝐈 𝐓𝐑𝐎𝐍𝐆 𝐓𝐑𝐔̛𝐎̛̀𝐍𝐆 𝐇𝐎̛̣𝐏 𝐍𝐀̀𝐎? Khi thực hiện thủ t...
10/01/2025

𝐒𝐀𝐔 𝐋𝐘 𝐇𝐎̂𝐍, 𝐍𝐆𝐔̛𝐎̛̀𝐈 𝐂𝐇𝐀 𝐂𝐎́ 𝐐𝐔𝐘𝐄̂̀𝐍 𝐍𝐔𝐎̂𝐈 𝐂𝐎𝐍 𝐃𝐔̛𝐎̛́𝐈 𝟑𝟔 𝐓𝐇𝐀́𝐍𝐆 𝐓𝐔𝐎̂̉𝐈 𝐓𝐑𝐎𝐍𝐆 𝐓𝐑𝐔̛𝐎̛̀𝐍𝐆 𝐇𝐎̛̣𝐏 𝐍𝐀̀𝐎?
Khi thực hiện thủ tục ly hôn tại Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ, nhiều trường hợp bên cha muốn giành quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi nhưng chưa hiểu rõ các quy định của pháp luật nên đã nhường quyền nuôi con cho bên mẹ. Nhưng nếu bên mẹ không đủ điều kiện chăm sóc con thì việc này có ảnh hưởng rất lớn tới lợi ích của người con.
⁉️ Vậy quy định của pháp luật về người nuôi con dưới 36 tháng tuổi sau ly hôn như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua các nội dung sau:
Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ khi giải quyết thủ tục ly hôn sẽ tôn trọng sự thỏa thuận của vợ, chồng về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con.
Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được về người nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì Tòa án tỉnh Phú Thọ giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
⁉️Vậy khi nào được coi là người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con? Chúng ta cùng tìm hiểu qua các trường hợp của người mẹ sau đây:
🪬Mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bị bệnh nặng khác mà không thể tự chăm sóc bản thân hoặc không thể trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Ví dụ: Trường hợp người mẹ bị đột quỵ và liệt nửa người, không còn khả năng đi lại thì Tòa án không giao con dưới 36 tháng tuổi cho người mẹ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
🪬 Có thu nhập mỗi tháng thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người mẹ đang cư trú và không có tài sản nào khác để trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
🪬 Người mẹ không có điều kiện về thời gian tối thiểu để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp điều kiện trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người cha không tốt hơn điều kiện của người mẹ được nêu phía trên thì Tòa án tỉnh Phú Thọ quyết định giao con cho mẹ trực tiếp nuôi.

📞📞📞𝐋𝐢𝐞̂𝐧 𝐡𝐞̣̂ 𝐋𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐬𝐮̛ 𝐡𝐨̂̃ 𝐭𝐫𝐨̛̣ 𝐭𝐡𝐮̉ 𝐭𝐮̣𝐜 𝐭𝐚̣𝐢 𝐓𝐨̀𝐚 𝐚́𝐧 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐝𝐚̂𝐧 𝐭𝐢̉𝐧𝐡 𝐏𝐡𝐮́ 𝐓𝐡𝐨̣: 𝟎𝟗𝟕𝟗.𝟖𝟗𝟎.𝟖𝟓𝟖 (𝐙𝐚𝐥𝐨).


26/11/2024

𝐋𝐘 𝐇Ô𝐍 ĐƠ𝐍 𝐏𝐇ƯƠ𝐍𝐆 𝐊𝐇Ô𝐍𝐆 𝐋Ê𝐍 𝐓𝐎À ĐƯỢ𝐂 𝐊𝐇Ô𝐍𝐆?

Anh A và chị B là vợ chồng có đăng ký kết hôn hợp pháp tại phường X, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Năm 2019, chị B sang Nhật Bản sinh sống và làm việc. Vợ chồng cũng phát sinh mâu thuẫn từ đó và dần hết tình cảm. Nay chị B muốn ly hôn nhưng anh A không đồng ý và gây khó khăn. Chị B đang ở nước ngoài không có điều kiện đi lại về Việt Nam để giải quyết thủ tục. Chị B có được quyền ly hôn đơn phương mà không cần phải lên Tòa án được không?

𝐋𝐲 𝐡ô𝐧 đơ𝐧 𝐩𝐡ươ𝐧𝐠 𝐥à 𝐠ì?
Ly hôn đơn phương là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên. Theo đó, việc ly hôn đơn phương thực hiện khi vợ chồng không thống nhất được việc ly hôn; hoặc đã thống nhất ly hôn nhưng không thỏa thuận được việc nuôi con, chia tài sản.
Trường hợp ly hôn đơn phương không phải lên tòa là trường hợp ly hôn đơn phương vắng mặt nguyên đơn; bị đơn; hoặc vắng mặt cả hai vợ chồng.

Đố𝐢 𝐯ớ𝐢 𝐧𝐠ườ𝐢 𝐤𝐡ở𝐢 𝐤𝐢ệ𝐧 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐥𝐲 𝐡ô𝐧 đơ𝐧 𝐩𝐡ươ𝐧𝐠
Theo quy định của pháp luật hiện hành người khởi kiện trong ly hôn đơn phương phải có mặt nhiều lần trong quá trình giải quyết vụ án. Cụ thể khi:
- Nộp hồ sơ khởi kiện ly hôn;
- Nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí ly hôn;
- Xác minh cư trú, chứng minh mâu thuẫn vợ chồng;
- Những lần triệu tập, phiên họp hòa giải;
- Tham gia phiên xét xử,….
Người khởi kiện có thể vắng mặt khi thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương. Trong trường hợp này, để Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án, nguyên đơn cần có văn bản gửi đến Tòa án về việc đề nghị xét xử vắng mặt hoặc thuộc những tình huống, sự kiện khách quan và không thể có mặt theo đúng lịch làm việc. Nếu không thuộc các trường hợp của quy định này, nguyên đơn sẽ bị coi là từ bỏ yêu cầu khởi kiện của mình và vụ án sẽ bị đình chỉ giải quyết.

Theo đó, thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn của anh A và chị B là Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ. Chị B có thể làm đơn đề nghị được giải quyết vắng mặt gửi tới Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ trong khi vẫn đang ở nước ngoài.
Ngoài ra, chị B cần có văn bản ủy quyền cho người ở Việt Nam thay chị nhận và nộp các văn bản tố tụng, thông báo của Tòa án.

𝐃ị𝐜𝐡 𝐯ụ 𝐥𝐲 𝐡ô𝐧 𝐧𝐡𝐚𝐧𝐡 𝐋𝐮ậ𝐭 𝐇ù𝐧𝐠 𝐁á𝐜𝐡
Luật Hùng Bách có thể hỗ trợ thay mặt bạn thực hiện thủ tục tại Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ để không phải có mặt tại Tòa, chúng tôi có thể hỗ trợ bạn thực hiện các công việc như:
- Tư vấn, cung cấp mẫu đơn ly hôn, hỗ trợ soạn thảo hồ sơ ly hôn;
- Hỗ trợ thu thập tài liệu, chứng cứ để bạn có thể hoàn thiện hồ sơ ly hôn;
- Nhận ủy quyền thay mặt bạn thực hiện các thủ tục ly hôn tại Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ để khách hàng hạn chế số lần lên Toà án.
--------------------------------------------------------------------------
☎☎☎Thủ tục ly hôn đơn phương vắng mặt có yếu tố nước ngoài sẽ có nhiều yêu cầu phức tạp hơn so với thủ tục ly hôn trong nước. Vì vậy, nếu cần luật sư hỗ trợ tư vấn, hỗ trợ thủ tục ly hôn ly hôn đơn phương vắng mặt có yếu tố nước ngoài tại tỉnh Phú Thọ, bạn có thể liên hệ theo số điện thoại: 𝟎𝟗𝟕𝟗.𝟖𝟗𝟎.𝟖𝟓𝟖 (𝐳𝐚𝐥𝐨).

Send a message to learn more

𝐋𝐘 𝐇𝐎̂𝐍 𝐕𝐎̛́𝐈 𝐍𝐆𝐔̛𝐎̛̀𝐈 𝐍𝐔̛𝐎̛́𝐂 𝐍𝐆𝐎𝐀̀𝐈 𝐕𝐀̆́𝐍𝐆 𝐌𝐀̣̆𝐓.✅𝐋𝐲 𝐡𝐨̂𝐧 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐧𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐧𝐠𝐨𝐚̀𝐢 𝐯𝐚̆́𝐧𝐠 𝐦𝐚̣̆𝐭 𝐥𝐚̀ 𝐠𝐢̀?Ly hôn vớ...
08/10/2024

𝐋𝐘 𝐇𝐎̂𝐍 𝐕𝐎̛́𝐈 𝐍𝐆𝐔̛𝐎̛̀𝐈 𝐍𝐔̛𝐎̛́𝐂 𝐍𝐆𝐎𝐀̀𝐈 𝐕𝐀̆́𝐍𝐆 𝐌𝐀̣̆𝐓.

✅𝐋𝐲 𝐡𝐨̂𝐧 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐧𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐧𝐠𝐨𝐚̀𝐢 𝐯𝐚̆́𝐧𝐠 𝐦𝐚̣̆𝐭 𝐥𝐚̀ 𝐠𝐢̀?
Ly hôn với người nước ngoài vắng mặt là sự kết thúc một mối quan hệ hôn nhân thông qua một bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án. Điều này xảy ra trong quan hệ hôn nhân giữa một công dân Việt Nam với một công dân nước ngoài, hoặc giữa hai người nước ngoài, đang cư trú tại Việt Nam và yêu cầu thực hiện thủ tục ly hôn mà một hoặc cả hai bên không có mặt tại Tòa án để giải quyết ly hôn.

✅𝐋𝐲 𝐡𝐨̂𝐧 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐧𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐧𝐠𝐨𝐚̀𝐢 𝐯𝐚̆́𝐧𝐠 𝐦𝐚̣̆𝐭 𝐜𝐚̂̀𝐧 𝐜𝐡𝐮𝐚̂̉𝐧 𝐛𝐢̣ 𝐧𝐡𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐠𝐢̀?
Đ𝑜̂́𝑖 𝑣𝑜̛́𝑖 đ𝑜̂̀𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢𝑎̣̂𝑛 𝑙𝑦 ℎ𝑜̂𝑛 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑛𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 𝑛𝑢̛𝑜̛́𝑐 𝑛𝑔𝑜𝑎̀𝑖 𝑣𝑎̆́𝑛𝑔 𝑚𝑎̣̆𝑡.
• Đơn yêu Đối với đồng thuận ly hôn với người nước ngoài vắng mặt.cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
• Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản gốc); Trong trường hợp việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại nước ngoài thì bạn cần phải thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn theo quy định.
• Hộ chiếu/CMND/CCCD của vợ và chồng (bản sao chứng thực).
• Xác nhận cư trú/Thẻ tạm trú của vợ chồng (bản sao chứng thực).
• Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con).
• Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung (nếu có).
• Đơn đề nghị vắng mặt của người yêu cầu.
Đ𝑜̂́𝑖 𝑣𝑜̛́𝑖 đ𝑜̛𝑛 𝑝ℎ𝑢̛𝑜̛𝑛𝑔 𝑙𝑦 ℎ𝑜̂𝑛 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑛𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 𝑛𝑢̛𝑜̛́𝑐 𝑛𝑔𝑜𝑎̀𝑖 𝑣𝑎̆́𝑛𝑔 𝑚𝑎̣̆𝑡.
• Đơn khởi kiện về việc ly hôn.
• Hộ chiếu/CMND/CCCD của vợ và chồng (bản sao chứng thực).
• Xác nhận cư trú/Thẻ tạm trú của vợ chồng (bản sao chứng thực).
• Giấy chứng nhận kết hôn bản gốc. Trong trường hợp việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại nước ngoài thì bạn cần phải thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn theo quy định.
• Giấy khai sinh của con chung (bản sao chứng thực).
• Các giấy tờ về tài sản chung, nợ chung (bản sao) trong trường hợp yêu cầu tòa án chia tài sản.
• Trường hợp bị đơn ở nước ngoài thì cần thêm xác nhận của chính quyền địa phương ở Việt Nam về việc bị đơn đã xuất cảnh; hoặc tài liệu chứng cứ chứng minh địa chỉ của bị đơn ở nước ngoài.
• Đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
• Các giấy tờ khác có liên quan.

Nếu đơn xin ly hôn hoặc bất kỳ đơn từ nào được viết bằng tiếng nước ngoài, cần phải được dịch thuật theo quy định trước khi gửi đến Tòa án.
Thủ tục ghi chú kết hôn được thực hiện tại Sở Tư pháp hoặc UBND quận/huyện nơi vợ hoặc chồng đang cư trú.
Các giấy tờ khác trong hồ sơ ly hôn như đã đề cập trên, nếu được cơ quan nước ngoài cấp, cần phải được hợp pháp hóa tại lãnh sự quán.

✅𝐓𝐡𝐚̂̉𝐦 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐠𝐢𝐚̉𝐢 𝐪𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐧𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐧𝐠𝐨𝐚̀𝐢 𝐯𝐚̆́𝐧𝐠 𝐦𝐚̣̆𝐭.
Theo điểm a, khoản 3 Điều 37 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015, quyền giải quyết vụ ly hôn với người nước ngoài vắng mặt thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Trong trường hợp ly hôn thuận tình nhưng vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài và yêu cầu vắng mặt, đơn ly hôn sẽ được nộp tại Tòa án cấp tỉnh nơi vợ/chồng có địa chỉ cư trú tại Việt Nam.
Đối với trường hợp vợ hoặc chồng ở Việt Nam muốn ly hôn đơn phương với người ở nước ngoài mà không biết hiện tại họ đang ở đâu, địa điểm xử lý ly hôn sẽ được xác định là Tòa án nơi cuối cùng mà bị đơn đã có địa chỉ cư trú. Nếu không thể xác minh được địa chỉ cuối cùng của bị đơn, đơn ly hôn sẽ được nộp tại nơi người đơn phương ly hôn cư trú. Tuy nhiên, phải có căn cứ chứng minh không thể xác định địa chỉ cuối cùng của bị đơn.
Trong trường hợp ly hôn giữa công dân Việt Nam và công dân của quốc gia láng giềng cư trú ở khu vực biên giới, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi công dân Việt Nam có địa chỉ cư trú sẽ giải quyết vụ ly hôn.
--------------------------------------------------------------
☎☎☎Thủ tục ly hôn với người nước ngoài sẽ có nhiều yêu cầu phức tạp hơn so với thủ tục ly hôn trong nước. Vì vậy, nếu cần luật sư hỗ trợ tư vấn, hỗ trợ thủ tục ly hôn với người nước ngoài vắng mặt, bạn có thể liên hệ theo số điện thoại: 𝟎𝟗𝟕𝟗.𝟖𝟗𝟎.𝟖𝟓𝟖 (𝐳𝐚𝐥𝐨).

𝗧𝗵𝘂̉ 𝘁𝘂̣𝗰 𝗻𝗵𝗮̣̂𝗻 𝗰𝗵𝗮 𝗰𝗼𝗻 𝗰𝗼́ 𝘆𝗲̂́𝘂 𝘁𝗼̂́ 𝗻𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝗻𝗴𝗼𝗮̀𝗶 𝘁𝗮̣𝗶 𝘁𝗶̉𝗻𝗵 𝗣𝗵𝘂́ 𝗧𝗵𝗼̣.Thủ tục nhận cha con có yếu tố nước ngoài là...
05/07/2024

𝗧𝗵𝘂̉ 𝘁𝘂̣𝗰 𝗻𝗵𝗮̣̂𝗻 𝗰𝗵𝗮 𝗰𝗼𝗻 𝗰𝗼́ 𝘆𝗲̂́𝘂 𝘁𝗼̂́ 𝗻𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝗻𝗴𝗼𝗮̀𝗶 𝘁𝗮̣𝗶 𝘁𝗶̉𝗻𝗵 𝗣𝗵𝘂́ 𝗧𝗵𝗼̣.
Thủ tục nhận cha con có yếu tố nước ngoài là thủ tục xác định quan hệ huyết thống cha con khi một bên là người nước ngoài hoặc người Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài. Việc này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của con và cha, cũng như giải quyết các vấn đề liên quan đến hộ tịch, quốc tịch, di trú, thừa kế, nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, v.v
Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định như sau:
Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng. Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.
Ngoài ra, Điều 16 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về một số trường hợp không phải làm thủ tục nhận cha con như sau:
• Thứ nhất, con sinh ra trước khi kết hôn, đã được đăng ký khai sinh nhưng không có tên cha. Nay vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì làm thủ tục bổ sung hộ tịch để bổ sung thông tin của người cha vào giấy khai sinh.
• Thứ hai, con sinh ra trước khi kết hôn, chưa được đăng ký khai sinh. Khi đăng ký khai sinh thì vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì ghi ngay thông tin của người cha vào Giấy khai sinh.
Theo đó, có thể đưa ra các trường hợp phải thực hiện thủ tục nhận cha con trên thực tế bao gồm:
• Trường hợp 1: Nhận cha con do nam, nữ chung sống với nhau và có con nhưng không đăng ký kết hôn.
• Trường hợp 2: Nhận cha con do người vợ có con với người khác trong khi chưa ly hôn với chồng.
• Trường hợp 3: Nhận cha con do người vợ có con với người khác trong thời gian 300 ngày sau khi ly hôn.
𝗧𝗵𝗮̂̉𝗺 𝗾𝘂𝘆𝗲̂̀𝗻 𝘅𝗮́𝗰 đ𝗶̣𝗻𝗵 𝗰𝗵𝗮 𝗰𝗼𝗻 𝗰𝗼́ 𝘆𝗲̂́𝘂 𝘁𝗼̂́ 𝗻𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝗻𝗴𝗼𝗮̀𝗶.
𝑻𝒉𝒖̉ 𝒕𝒖̣𝒄 𝒏𝒉𝒂̣̂𝒏 𝒄𝒉𝒂 𝒄𝒐𝒏 𝒄𝒐́ 𝒚𝒆̂́𝒖 𝒕𝒐̂́ 𝒏𝒖̛𝒐̛́𝒄 𝒏𝒈𝒐𝒂̀𝒊 𝒕𝒂̣𝒊 𝑼̉𝒚 𝒃𝒂𝒏 𝒏𝒉𝒂̂𝒏 𝒅𝒂̂𝒏.
Việc xác nhận cha con có yếu tố nước ngoài chủ yếu do UBND cấp huyện giải quyết. Cụ thể, các trường hợp thủ tục nhận cha con có yếu tố nước ngoài được thực hiện ở UBND cấp huyện bao gồm:
• Nhận cha con giữa hai công dân Việt Nam khi một bên đang cư trú ở nước ngoài;
• Nhận cha con giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài đang cư trú ở Việt Nam;
• Nhận cha con giữa người nước ngoài với nhau mà một hoặc cả hai bên thường trú tại Việt Nam.
Riêng trường hợp nhận cha con có yếu tố nước ngoài ở khu vực biên giới nơi công dân Việt Nam thường trú, thẩm quyền giải quyết thuộc về UBND cấp xã.
𝑻𝒉𝒖̉ 𝒕𝒖̣𝒄 𝒏𝒉𝒂̣̂𝒏 𝒄𝒉𝒂 𝒄𝒐𝒏 𝒄𝒐́ 𝒚𝒆̂́𝒖 𝒕𝒐̂́ 𝒏𝒖̛𝒐̛́𝒄 𝒏𝒈𝒐𝒂̀𝒊 𝒕𝒂̣𝒊 𝑪𝒐̛ 𝒒𝒖𝒂𝒏 đ𝒂̣𝒊 𝒅𝒊𝒆̣̂𝒏 𝒄𝒖̉𝒂 𝑽𝒊𝒆̣̂𝒕 𝑵𝒂𝒎 𝒐̛̉ 𝒏𝒖̛𝒐̛́𝒄 𝒏𝒈𝒐𝒂̀𝒊.
Cơ quan đại điện của Việt Nam ở nước ngoài cụ thể ở đây là Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán, có thẩm quyền giải quyết thủ tục nhận cha con trong các trường hợp sau đây:
• Nhận cha con giữa hai công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài với nhau;
• Nhận cha con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài đang cùng cư trú ở nước ngoài.
𝑻𝒉𝒖̉ 𝒕𝒖̣𝒄 𝒏𝒉𝒂̣̂𝒏 𝒄𝒉𝒂 𝒄𝒐𝒏 𝒄𝒐́ 𝒚𝒆̂́𝒖 𝒕𝒐̂́ 𝒏𝒖̛𝒐̛́𝒄 𝒏𝒈𝒐𝒂̀𝒊 𝒕𝒂̣𝒊 𝑻𝒐̀𝒂 𝒂́𝒏 𝒄𝒐́ 𝒕𝒉𝒂̂̉𝒎 𝒒𝒖𝒚𝒆̂̀𝒏.
Tòa án có thẩm quyền giải quyết thủ tục nhận cha con trong các trường hợp sau:
• Nhận cha con trong trường hợp có tranh chấp
• Nhận cha con trong trường hợp người cha hoặc người con đã chết.
Đối với trường hợp một bên là công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài hoặc một bên là người nước ngoài thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
𝑉𝑖́ 𝑑𝑢̣: 𝐴𝑛ℎ 𝐴 𝑐𝑜́ 𝑣𝑜̛̣ 𝑙𝑎̀ 𝑐ℎ𝑖̣ 𝐵 𝑐𝑢̀𝑛𝑔 𝑐𝑢̛ 𝑡𝑟𝑢́ 𝑜̛̉ 𝑥𝑎̃ 𝐴, 𝑡ℎ𝑎̀𝑛ℎ 𝑝ℎ𝑜̂́ 𝑉𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑇𝑟𝑖̀, 𝑡𝑖̉𝑛ℎ 𝑃ℎ𝑢́ 𝑇ℎ𝑜̣. 𝐾ℎ𝑖 𝑐ℎ𝑖̣ 𝐵 𝑠𝑎𝑛𝑔 Đ𝑎̀𝑖 𝐿𝑜𝑎𝑛 𝑐𝑜̂𝑛𝑔 𝑡𝑎́𝑐, 𝑐ℎ𝑖̣ 𝐵 𝑐𝑜́ 𝑞𝑢𝑎𝑛 ℎ𝑒̣̂ 𝑡𝑖̀𝑛ℎ 𝑐𝑎̉𝑚 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑎𝑛ℎ 𝐶ℎ𝑒𝑛𝑔 𝑙𝑎̀ 𝑛𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 Đ𝑎̀𝑖 𝐿𝑜𝑎𝑛 𝑣𝑎̀ đ𝑎̃ 𝑐𝑜́ 𝑚𝑜̣̂𝑡 𝑐𝑜𝑛 𝑐ℎ𝑢𝑛𝑔. 𝐾𝑒̂́𝑡 𝑞𝑢𝑎̉ 𝑥𝑒́𝑡 𝑛𝑔ℎ𝑖𝑒̣̂𝑚 𝐴𝐷𝑁 𝑐ℎ𝑜 𝑡ℎ𝑎̂́𝑦 𝑐𝑜𝑛 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑟𝑎 đ𝑢́𝑛𝑔 𝑙𝑎̀ 𝑐𝑜𝑛 𝑐𝑢̉𝑎 𝑎𝑛ℎ 𝐶ℎ𝑒𝑛𝑔. 𝑇𝑟𝑢̛𝑜̛̀𝑛𝑔 ℎ𝑜̛̣𝑝 𝑛𝑎̀𝑦 𝑎𝑛ℎ 𝐶ℎ𝑒𝑛𝑔 𝑝ℎ𝑎̉𝑖 𝑡ℎ𝑢̛̣𝑐 ℎ𝑖𝑒̣̂𝑛 𝑡ℎ𝑢̉ 𝑡𝑢̣𝑐 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑛 𝑐ℎ𝑎 𝑐𝑜𝑛 𝑡𝑎̣𝑖 𝑇𝑜̀𝑎 𝑎́𝑛 𝑛ℎ𝑎̂𝑛 𝑑𝑎̂𝑛 𝑡𝑖̉𝑛ℎ 𝑃ℎ𝑢́ 𝑇ℎ𝑜̣.
𝗧𝗵𝘂̉ 𝘁𝘂̣𝗰 𝗻𝗵𝗮̣̂𝗻 𝗰𝗵𝗮 𝗰𝗼𝗻 𝗰𝗼́ 𝘆𝗲̂́𝘂 𝘁𝗼̂́ 𝗻𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝗻𝗴𝗼𝗮̀𝗶 𝗺𝗮̂́𝘁 𝗯𝗮𝗼 𝗹𝗮̂𝘂?
Chào Luật sư, tôi có câu hỏi như sau: Tôi và chồng được bạn bè giới thiệu và phát sinh quan hệ tình cảm từ năm 2014. Chúng tôi sống chung như vợ chồng và không đăng ký kết hôn. Năm 2015 tôi sinh được một người con trai, đến nay chúng tôi vấn chưa làm khai sinh cho con. Hiện tại tôi muốn làm thủ tục nhận cha con cho con trai tôi để làm giấy khai sinh. Xin hỏi Luật sư làm thủ tục này bao lâu thì xong ạ? Tôi xin cảm ơn.
Trả lời: Chào bạn, Luật Hùng Bách trả lời cho câu hỏi của bạn như sau:
𝑻𝒉𝒐̛̀𝒊 𝒈𝒊𝒂𝒏 𝒈𝒊𝒂̉𝒊 𝒒𝒖𝒚𝒆̂́𝒕 𝒕𝒉𝒖̉ 𝒕𝒖̣𝒄 𝒏𝒉𝒂̣̂𝒏 𝒄𝒉𝒂 𝒄𝒐𝒏 𝒕𝒂̣𝒊 𝑼𝑩𝑵𝑫 𝒄𝒂̂́𝒑 𝒉𝒖𝒚𝒆̣̂𝒏.
Thời hạn giải quyết thủ tục tại UBND cấp huyện theo quy định là 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ giấy tờ theo quy định. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ thì công chức hộ tịch sẽ thực hiện các công việc sau:
• Xác minh, niêm yết việc nhận cha con tại trụ sở UBND cấp huyện trong 07 ngày liên tục;
• Niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã 07 ngày liên tục.
Thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký cha con theo quy định là 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định. Tuy nhiên, trên thực tế thời gian này có thể kéo dài từ 01 - 02 tháng.
𝑻𝒉𝒐̛̀𝒊 𝒈𝒊𝒂𝒏 𝒈𝒊𝒂̉𝒊 𝒒𝒖𝒚𝒆̂́𝒕 𝒕𝒉𝒖̉ 𝒕𝒖̣𝒄 𝒏𝒉𝒂̣̂𝒏 𝒄𝒉𝒂 𝒄𝒐𝒏 𝒕𝒂̣𝒊 Đ𝒂̣𝒊 𝒔𝒖̛́ 𝒒𝒖𝒂́𝒏/𝑳𝒂̃𝒏𝒉 𝒔𝒖̛̣ 𝒒𝒖𝒂́𝒏.
Thời hạn giải quyết thủ tục tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán theo quy định là 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 15 ngày.
𝑻𝒉𝒐̛̀𝒊 𝒈𝒊𝒂𝒏 𝒈𝒊𝒂̉𝒊 𝒒𝒖𝒚𝒆̂́𝒕 𝒕𝒉𝒖̉ 𝒕𝒖̣𝒄 𝒏𝒉𝒂̣̂𝒏 𝒄𝒉𝒂 𝒄𝒐𝒏 𝒕𝒂̣𝒊 𝑻𝒐̀𝒂 𝒂́𝒏.
Thời gian giải quyết vụ án xác định quan hệ cha, mẹ, con khi có tranh chấp có thể kéo dài từ 04 đến 06 tháng. Tuy nhiên, phụ thuộc vào tính chất phức tạp của vụ án cũng như phụ thuộc vào các chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con và các sự kiện phát sinh kể từ khi làm đơn khởi kiện thời gian giải quyết có thể kéo dài một năm hoặc nhiều hơn.
📞📞📞𝐋𝐢𝐞̂𝐧 𝐡𝐞̣̂ 𝐋𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐬𝐮̛ 𝐡𝐨̂̃ 𝐭𝐫𝐨̛̣ 𝐭𝐡𝐮̉ 𝐭𝐮̣𝐜 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐧 𝐜𝐡𝐚 𝐜𝐨𝐧 𝐭𝐚̣𝐢 𝐓𝐨̀𝐚 𝐚́𝐧 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐝𝐚̂𝐧 𝐭𝐢̉𝐧𝐡 𝐏𝐡𝐮́ 𝐓𝐡𝐨̣: 𝟎𝟗𝟕𝟗.𝟖𝟗𝟎.𝟖𝟓𝟖 (𝐙𝐚𝐥𝐨).

CHIA TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN TẠI TÒA ÁN TỈNH PHÚ THỌTòa án tỉnh Phú Thọ khuyến khích các cặp vợ chồng tự thỏa th...
18/01/2024

CHIA TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN TẠI TÒA ÁN TỈNH PHÚ THỌ
Tòa án tỉnh Phú Thọ khuyến khích các cặp vợ chồng tự thỏa thuận với nhau về việc phân chia tài sản khi ly hôn. Trường hợp có yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản, để tránh thiệt thòi cho các bên thì Tòa án cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
1. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu Tòa án giải quyết thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định. Tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ xử lý như sau:
a) Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn;
b) Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
2. Khi giải quyết ly hôn nếu có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu thì Tòa án tỉnh Phú Thọ xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
3. Khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba mà họ có yêu cầu giải quyết thì Tòa án phải giải quyết khi chia tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp vợ chồng có nghĩa vụ với người thứ ba mà người thứ ba không yêu cầu giải quyết thì Tòa án sẽ hướng dẫn họ để giải quyết bằng vụ án khác.
4. Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng: là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập.
“Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập. Việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.
5. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
6. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
Giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.
7. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.




𝐓𝐡𝐮̉ 𝐭𝐮̣𝐜 𝐱𝐢𝐧 𝐜𝐚̂́𝐩 𝐥𝐚̣𝐢 𝐠𝐢𝐚̂́𝐲 đ𝐚̆𝐧𝐠 𝐤𝐲́ 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐡𝐨̂𝐧, 𝐥𝐚̀𝐦 𝐥𝐚̣𝐢 đ𝐚̆𝐧𝐠 𝐤𝐲́ 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐡𝐨̂𝐧☎ Xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn c...
22/10/2021

𝐓𝐡𝐮̉ 𝐭𝐮̣𝐜 𝐱𝐢𝐧 𝐜𝐚̂́𝐩 𝐥𝐚̣𝐢 𝐠𝐢𝐚̂́𝐲 đ𝐚̆𝐧𝐠 𝐤𝐲́ 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐡𝐨̂𝐧, 𝐥𝐚̀𝐦 𝐥𝐚̣𝐢 đ𝐚̆𝐧𝐠 𝐤𝐲́ 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐡𝐨̂𝐧
☎ Xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn có được không? Làm nào để cấp lại đăng ký kết hôn?... Câu hỏi trên là băn khoăn của nhiều người khi không lưu giữ cẩn thận làm mất giấy đăng ký kết hôn, bị rách hỏng nên không có giấy tờ thực hiện các thủ tục khi cần (mua bán tài sản, ly hôn,…). Hãy cùng Luật sư ly hôn Phú Thọ giải đáp qua nội dung bài viết sau đây hoặc liên hệ trực tiếp số 1900.6194 hoặc 0965625622 (zalo) để được hỗ trợ nhanh chóng nhất.
❓Câu hỏi:
Em tên là Nguyễn Văn T (sinh năm: 1992) vợ em là Bùi Thị X (sinh năm 1993). Vợ chồng em đã thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình nhanh tại Tòa án nhân dân và đã nhận quyết định ly hôn từ ngày 24/6/2020. Tuy nhiên, đến nay vì còn một số công việc cần dùng đăng ký kết hôn, nên em cần xin lại bản trích lục kết hôn hoặc đăng ký kết hôn bản sao.
Em đã ra UBND xã thì họ báo sẽ kiểm tra và báo lại cho em sau. Thời gian từ lúc em đề nghị UBND xem xét tới nay đã hơn 1 tháng nên em rất sốt ruột, cần có trích lục kết hôn để xử lý các công việc. Em xin hỏi Luật sư, Thủ tục xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn, làm lại đăng ký kết hôn thực hiện thế nào? Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của luật sư.
✅Trả lời:
Chào em, đối với câu hỏi về thủ tục xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn, làm lại đăng ký kết hôn Luật Hùng Bách sẽ tư vấn theo hai trường hợp như sau:
✅Cấp lại giấy đăng ký kết hôn khi hồ sơ của cơ quan nhà nước có lưu thông tin.
Người muốn cấp lại giấy đăng ký kết hôn trong trường hợp này cần thực hiện thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch. Thủ tục này có thể do một trong hai bên vợ chồng trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện. Nếu không có thời gian đi lại các bạn có thể sử dụng dịch vụ xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn thông qua hotline: 19006194. Khi thực hiện thủ tục này các bạn lưu ý quy trình như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ cấp bản sao trích lục giấy đăng ký kết hôn, gồm:
• Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch;
• Giấy tờ chứng thực cá nhân: CMTND/ CCCD/ Hộ chiếu (xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao chứng thực tùy từng trường hợp);
• Sổ hộ khẩu của người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch (xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao chứng thực tùy từng trường hợp);
• Giấy tờ ủy quyền (đối với trường hợp ủy quyền cho người khác thực hiện).
Bước 2: Nộp hồ sơ đã chuẩn bị đến cơ quan có thẩm quyền.
Bước 3: Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.
✅Cấp lại giấy đăng ký kết hôn khi hồ sơ của cơ quan nhà nước không lưu thông tin:

Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử như sau:
“1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại”.
Thông thường, khi bị mất giấy đăng ký kết hôn các bạn có thể thực hiện thủ tục để cấp bản sao trích lục. Cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra thông tin trên hồ sơ lưu trữ, cơ sở dữ liệu hộ tịch để cấp lại giấy tờ theo thông tin đã đăng ký trước đây. Tuy nhiên, nếu hồ sơ của cơ quan nhà nước không lưu giữ bất kỳ thông tin gì thì không thể thực hiện cấp lại giấy đăng ký kết hôn (cấp bản sao trích lục). Vì vậy, để có giấy tờ người yêu cầu cần phải đăng ký lại kết hôn. Việc đăng ký lại không làm ảnh hưởng tới thời gian đăng ký lần đầu của các bên, thời điểm xác lập quan hệ vợ chồng vẫn được tính từ thời điểm kết hôn lần đầu (lần kết hôn bị mất giấy tờ).

✅ Thủ tục đăng ký lại kết hôn:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký lại kết hôn, gồm:
• Tờ khai theo mẫu quy định;
• Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.
Bước 2: Nộp hồ sơ và chờ cơ quan nhà nước xác minh.
Công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu thấy hồ sơ đăng ký lại kết hôn là đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký lại kết hôn.
Bước 3: Cấp lại giấy đăng ký kết hôn.
Sau khi xác minh được thông tin và có kết quả về việc trước đây hai bên đã đăng ký kết hôn, công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại kết hôn.
Như vậy, việc xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn, làm lại đăng ký kết hôn được thực hiện theo các thủ tục khác biệt tùy thuộc vào vụ việc cụ thể. Các bạn cần nắm rõ để thực hiện cho đúng, tránh mất thời gian và công sức đi lại mà không thu được kết quả. Nếu còn có các vướng mắc liên quan đến thủ tục xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn, làm lại đăng ký kết hôn hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ cấp lại, cấp trích lục đăng ký kết hôn các bạn liên hệ trực tiếp số 19006194.






❓THỦ TỤC LY HÔN THUẬN TÌNH – Hotline: 096.562.5622 (zalo)Đa số mọi người đề cho rằng thủ tục thuận tình ly hôn đơn giản,...
21/09/2021

❓THỦ TỤC LY HÔN THUẬN TÌNH – Hotline: 096.562.5622 (zalo)
Đa số mọi người đề cho rằng thủ tục thuận tình ly hôn đơn giản, tuy nhiên khi thực hiện thì lại gặp rất nhiều vướng mắc do chưa nắm rõ quy trình, thủ tục. Do vậy, Luật sư ly hôn Phú Thọ sẽ chia sẻ về thủ tục thuận tình ly hôn để bạn đọc cùng nắm rõ thực hiện.
✅Thủ tục thuận tình ly hôn gồm 4 bước cơ bản như sau:
✅ Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ ly hôn thuận tình
Bạn cần chuẩn bị đầy đủ một bộ hồ sơ ly hôn thuận tình như hướng dẫn ở phần trên của bài viết. Sau đó, vợ chồng bạn nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Tòa án có thẩm quyền. Bạn có thể lựa chọn phương thức nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc thông qua dịch vụ bưu chính (bưu điện).
Nếu nộp trực tiếp thì bạn cần tìm hiểu lịch tiếp nhận hồ sơ của Tòa án đó.
✅ Bước 2: Nhận thông báo của Tòa án
Tòa án sẽ xem xét hồ sơ của bạn và đưa ra một trong các quyết định sau:
• Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí của Tòa án nếu hồ sơ của bạn đã đầy đủ giấy tờ.
• Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ hồ sơ chưa đầy đủ hoặc đơn ly dị không đáp ứng đủ các nội dung. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, đương sự có nghĩa vụ phải bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của Tòa án. Nếu không bổ sung được hồ sơ thì Tòa án sẽ ra thông báo trả hồ sơ khởi kiện, yêu cầu ly hôn.
✅ Bước 3: Nộp tiền tạm ứng lệ phí ly hôn thuận tình
Vợ chồng bạn nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí ly hôn tại Chi cục Thi hành án. Sau đó nộp biên lai lại cho Tòa để vụ việc của mình được Tòa thụ lý và giải quyết.
✅ Bước 4: Nhận thông báo thụ lý và tham gia các buổi làm việc
Sau khi hoàn tất ba bước trên, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Tòa án sẽ ra Thông báo thụ lý.
Bạn nhận Thông báo thụ lý đó và tham gia các buổi làm việc theo giấy triệu tập của Tòa án.

Trên đây là nội dung Luật sư ly hôn Phú Thọ chia sẻ về thủ tục ly hôn thuận tình. Nếu bạn đọc cần tư vấn, hỗ trợ về thủ tục ly hôn, ly hôn nhanh, ly hôn 1 ngày hãy liên hệ hotline Luật sư ly hôn Phú Thọ theo số máy: 0965625622 (zalo).




❓ĐIỀU KIỆN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG❓📌Ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) được quy định tại Điều 56 luật Hôn nhâ...
15/09/2021

❓ĐIỀU KIỆN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG❓

📌Ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) được quy định tại Điều 56 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:
“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứvề việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợpvợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợpcó yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

📌THEO ĐÓ, ĐIỀU KIỆN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG BAO GỒM MỘT TRONG CÁC CĂN CỨ SAU:
✅Thứ nhất là vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng có hành vi bạo lực gia đình; hành vi đó làm cho mối quan hệ hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng; đời sống chung giữa hai người không thể tiếp tục duy trì, kéo dài; mục đích của hôn nhân không đạt được. Nguyên nhân dẫn tới ly hôn có hành vi ngược đãi, đánh đập chiếm tỉ lệ cao; đa số phái yếu (phụ nữ) là nận nhân của tệ nạn này. Việc giải quyết cho ly hôn đối với trường hợp này là cần thiết.
✅Thứ hai là vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng theo luật Hôn nhân và gia đình. Việc đó dẫn tới mối quan hệ hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng; đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, duy trì; và mục đích của hôn nhân không đạt được. Việc vi phạm này có thể do yếu tố lỗi từ một phía hoặc từ cả hai bên; ví dụ như: hai vợ chồng đã sống ly thân một thời gian dài do không hợp nhau nên không thể sống chung; một bên bị ngược đãi cả về thể chất lẫn tinh thần; một bên hoặc cả hai vợ chồng có mối quan hệ ngoài luồng (ngoại tình);...
✅Thứ ba là vợ hoặc chồng của bạn đã bị tuyên bố mất tích theo Quyết định hoặc Bản án có hiệu lực của Tòa án có thẩm quyền. Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về việc này như sau:
“Điều 68. Tuyên bố mất tích
Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.
1. Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.
2. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
…”
✅Thứ tư là người yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 51 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có căn cứ về việc về việc người vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. Khoản 2 Điều 51 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:
“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn..2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ…”



Address

Vietri
35000

Telephone

+84963849858

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Thủ tục ly hôn tại Tòa án tỉnh Phú Thọ posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Thủ tục ly hôn tại Tòa án tỉnh Phú Thọ:

Share