Luật sư Phú Thọ - Dịch vụ luật sư uy tín

Luật sư Phú Thọ - Dịch vụ luật sư uy tín Dịch vụ luật sư khu vực Phú Thọ, uy tín, chất lượng. SDT/ZALO; 0339 123 299

20/07/2025

DỊCH VỤ LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT ONLINE TRỰC TUYẾN – GIẢI PHÁP PHÁP LÝ NHANH CHÓNG, TIỆN LỢI, TIN CẬY CHO MỌI CÁ NHÂN VÀ DOANH NGHIỆP!
📌 Bạn đang gặp vấn đề pháp lý nhưng:
Không biết bắt đầu từ đâu, không hiểu rõ quy định pháp luật?

Lo lắng vì không có thời gian đến văn phòng luật sư?

Ngại tiếp xúc trực tiếp hoặc muốn giữ kín thông tin?

Cần xử lý gấp một vấn đề dân sự, kinh doanh, hình sự, hôn nhân...?

Đừng lo lắng!
Chúng tôi mang đến cho bạn giải pháp tư vấn pháp luật hiện đại, nhanh chóng và hiệu quả – dịch vụ luật sư tư vấn online trực tuyến 24/7, kết nối trực tiếp với luật sư chuyên môn cao chỉ bằng vài thao tác đơn giản!

⚖️ CHÚNG TÔI CUNG CẤP GÌ CHO BẠN?
1. Tư vấn pháp luật online toàn diện, đa lĩnh vực:
Pháp luật dân sự: Tranh chấp hợp đồng, vay mượn, đòi nợ, bồi thường thiệt hại, thừa kế, chia tài sản…

Hôn nhân & gia đình: Tư vấn ly hôn, giành quyền nuôi con, phân chia tài sản chung, kết hôn có yếu tố nước ngoài…

Pháp luật doanh nghiệp: Thành lập công ty, thay đổi đăng ký kinh doanh, góp vốn, chuyển nhượng cổ phần, hợp đồng thương mại…

Pháp luật đất đai: Tranh chấp quyền sử dụng đất, cấp sổ đỏ, mua bán/chuyển nhượng đất, đền bù giải tỏa…

Pháp luật hình sự: Bào chữa bị can, bị cáo, hỗ trợ nạn nhân, tư vấn thủ tục tố tụng hình sự…

Lao động – bảo hiểm: Tư vấn hợp đồng lao động, quyền lợi người lao động, sa thải trái luật, bảo hiểm xã hội…

Tố tụng – khiếu kiện hành chính: Tư vấn thủ tục khiếu nại, khởi kiện, đại diện tham gia tố tụng…

👨‍⚖️ LỢI ÍCH BẠN NHẬN ĐƯỢC KHI CHỌN CHÚNG TÔI:
✅ Tiết kiệm thời gian: Không cần phải đi lại, xếp hàng, chờ đợi – chỉ cần gọi điện, nhắn tin hoặc gửi tài liệu, bạn sẽ được luật sư hỗ trợ tận nơi.

✅ Bảo mật thông tin tuyệt đối: Cam kết giữ kín 100% hồ sơ, dữ liệu, nội dung trao đổi của khách hàng.

✅ Chuyên môn cao – kinh nghiệm thực tiễn: Luật sư là những người đã hành nghề lâu năm, từng tham gia giải quyết nhiều vụ việc phức tạp.

✅ Tư vấn nhanh – rõ ràng – dễ hiểu: Giải thích luật bằng ngôn ngữ đời thường, không rườm rà, giúp bạn dễ dàng nắm bắt và ra quyết định đúng.

✅ Giá cả minh bạch – không phát sinh chi phí: Niêm yết rõ ràng, báo giá trước khi tư vấn.

✅ Dễ dàng kết nối – hỗ trợ đa nền tảng: Zalo, Messenger, Viber, Zoom, Google Meet, Email, hoặc điện thoại – bạn chọn cách nào, chúng tôi cũng hỗ trợ được!

🌟 PHÙ HỢP VỚI AI?
Cá nhân cần tư vấn pháp luật gấp hoặc ngại tiếp xúc trực tiếp.

Người lao động, công nhân, nội trợ, sinh viên, người ở nước ngoài đang cần luật sư tại Việt Nam.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ không đủ chi phí duy trì bộ phận pháp lý nội bộ.

Người đang bị kiện, bị mời làm việc, hoặc đang rơi vào tình huống pháp lý rủi ro cần xử lý nhanh chóng.

📞 LIÊN HỆ NGAY – LUẬT SƯ TRỰC TUYẾN ĐÃ SẴN SÀNG GIÚP BẠN!
💼 Tư vấn lần đầu MIỄN PHÍ – chỉ cần gửi nội dung qua Zalo, Email hoặc gọi điện trực tiếp

📲 Số điện thoại/zalo: 0339.123.299.

🕒 Hỗ trợ 24/7 kể cả thứ 7, chủ nhật và ngày lễ

🌐 Đội ngũ luật sư trải dài trên khắp cả nước – có thể cử người đại diện nếu cần làm việc trực tiếp

20/07/2025

LUẬT SƯ TƯ VẤN ONLINE – GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CỦA BẠN MỌI LÚC, MỌI NƠI!
Bạn đang gặp rắc rối pháp lý nhưng không biết bắt đầu từ đâu? Bạn cần một luật sư tư vấn nhưng lại không có thời gian đến văn phòng? Hãy để dịch vụ luật sư tư vấn online của chúng tôi đồng hành và hỗ trợ bạn mọi lúc, mọi nơi – chỉ với một cú click!

🔹 Tư vấn mọi lĩnh vực pháp luật:

Dân sự – đất đai – thừa kế – hợp đồng

Hôn nhân & gia đình – ly hôn – tranh chấp nuôi con

Doanh nghiệp – thành lập công ty – chuyển nhượng vốn

Hình sự – tố tụng – khiếu nại – kháng cáo

Lao động – bảo hiểm – tranh chấp hợp đồng lao động

🔹 Cam kết dịch vụ:
✅ Phản hồi nhanh chóng – tư vấn tận tâm
✅ Bảo mật tuyệt đối mọi thông tin khách hàng
✅ Luật sư có kinh nghiệm thực chiến, chuyên môn sâu
✅ Tư vấn qua Zalo, Messenger, Viber, Google Meet, Zoom, hoặc điện thoại
✅ Giá cả minh bạch – hỗ trợ mọi đối tượng từ cá nhân đến doanh nghiệp

📌 Chỉ cần gửi câu hỏi hoặc tài liệu của bạn, luật sư sẽ phản hồi trong vòng 30 phút!

🧑‍⚖️ Hàng ngàn khách hàng đã tin tưởng – bạn thì sao?
Đừng để rắc rối pháp lý kéo dài và gây thiệt hại không đáng có. Chúng tôi có mặt để bảo vệ quyền lợi của bạn.

24/12/2024

Dịch vụ luật sư tại Phú Thọ.
Luật sư tư vấn tại Phú Thọ.
Luật sư bào chữa tại Phú Thọ.
DỊCH VỤ LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT, HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI, DÂN SỰ, KINH DOANH, THƯƠNG MẠI.
Dịch vụ luật sư tại Phú Thọ, Luật sư tại Việt Trì.
Chúng tôi hỗ trợ tư vấn mọi thắc mắc liên quan đến pháp luật đất đai, dân sự, thương mại. Bao gồm các vấn đề chính sau đây:
✔️ Tư vấn pháp luật Dân sự: tranh chấp dân sự, tranh chấp hợp đồng, soạn thảo hợp đồng dân sự,...;
✔️Tư vấn pháp luật Hình sự: quy định về tội danh, khung hình phạt, tình tiết giảm nhẹ - tăng nặng trách nhiệm hình sự, cấu thành tội phạm, các trình tự, thủ tục tố tụng hình sự và các quy định khác liên quan;
✔️ Tư vấn pháp luật Hôn nhân gia đình: Tư vấn các vấn đề về kết hôn, ly hôn, tài sản chung, tài sản riêng, quyền nuôi con khi ly hôn, bạo lực gia đình các vấn đề hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài...;
✔️ Tư vấn pháp luật Thừa kế - Di chúc: Tư vấn lập di chúc, tư vấn quy định về di chúc, di sản thừa kế, tư vấn tranh chấp về thừa kế và các vấn đề khác liên quan;
✔️ Tư vấn pháp luật Đất đai: Tư vấn quy định pháp luật về Đất đai, quy định về mua bán, chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, thủ tục hành chính về đất đai, các nghĩa vụ tài chính với đất, tranh chấp đất đai, nhà ở, khởi kiện về đất đai và các quy định pháp luật liên quan.
✔️ Tư vấn pháp luật về Doanh nghiệp, Kinh doanh – Thương mại: Tư vấn quy định pháp luật về Doanh nghiệp, Kinh doanh thương mại, thủ tục hành chính, tranh chấp kinh doanh thương mại, tranh chấp nội bộ doanh nghiệp, các giấy tờ, thủ tục liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp,…;
✔️ Tư vấn pháp luật Đầu tư nước ngoài: tư vấn về điều kiện đầu tư, ưu đãi đầu tư, hình thức đầu tư, trình tự, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư,…;
✔️ Tư vấn pháp luật Sở hữu trí tuệ: điều kiện bảo hộ quyền tác giả, sáng chế, sở hữu công nghiệp, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh, tư vấn giải quyết các tranh chấp sở hữu trí tuệ;…
✔️ Tư vấn pháp luật Lao động, Bảo hiểm: các tranh chấp hợp đồng lao động, tư vấn về các chế độ bảo hiểm, ..v..v...
Liên hệ ngay cho đội ngũ chuyên gia của chúng tôi để được tư vấn miễn phí và hiệu quả nhất ạ.
Đừng ngần ngại hãy Inbox ngay cho chúng tôi khi bạn cần.
Trân trọng. !
̣t_sư
̣t_sư_tư_vấn
́n_pháp_luật
̣t_sư_đất_đai
̣t_sư_doanh_nghiệp
̣t_sư_giỏi
̣t_sư_phú_thọ
̣t_sư_tại_phú_thọ
́n_pháp_luật_miễn_phí_phú_thọ
̣t_sư_hà_nội
̉_tục_ly_hôn
́n_ly_hôn
̣t
́n_thủ_tục_ly_hôn
̣t_sư_hình_sự
̣t_sư_dân_sự
́n_doanh_nghiệp
̉i_quyết_tranh_chấ
́n_luật_hà_nội
̣ch_vụ_luật_sư
́n_đăng_ký_kinh_doanh
́_kinh_doanh
́_thành_lập_doanh_nghiệp
́n_hỗ_trợ_doanh_nghiệp

24/12/2024

TƯ VẤN PHÁP LUẬT, HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI, DÂN SỰ, KINH DOANH, THƯƠNG MẠI.
Dịch vụ luật sư tại Phú Thọ, Luật sư tại Việt Trì.
Chúng tôi hỗ trợ tư vấn mọi thắc mắc liên quan đến pháp luật đất đai, dân sự, thương mại. Bao gồm các vấn đề chính sau đây:
✔️ Tư vấn pháp luật Dân sự: tranh chấp dân sự, tranh chấp hợp đồng, soạn thảo hợp đồng dân sự,...;
✔️Tư vấn pháp luật Hình sự: quy định về tội danh, khung hình phạt, tình tiết giảm nhẹ - tăng nặng trách nhiệm hình sự, cấu thành tội phạm, các trình tự, thủ tục tố tụng hình sự và các quy định khác liên quan;
✔️ Tư vấn pháp luật Hôn nhân gia đình: Tư vấn các vấn đề về kết hôn, ly hôn, tài sản chung, tài sản riêng, quyền nuôi con khi ly hôn, bạo lực gia đình các vấn đề hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài...;
✔️ Tư vấn pháp luật Thừa kế - Di chúc: Tư vấn lập di chúc, tư vấn quy định về di chúc, di sản thừa kế, tư vấn tranh chấp về thừa kế và các vấn đề khác liên quan;
✔️ Tư vấn pháp luật Đất đai: Tư vấn quy định pháp luật về Đất đai, quy định về mua bán, chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, thủ tục hành chính về đất đai, các nghĩa vụ tài chính với đất, tranh chấp đất đai, nhà ở, khởi kiện về đất đai và các quy định pháp luật liên quan.
✔️ Tư vấn pháp luật về Doanh nghiệp, Kinh doanh – Thương mại: Tư vấn quy định pháp luật về Doanh nghiệp, Kinh doanh thương mại, thủ tục hành chính, tranh chấp kinh doanh thương mại, tranh chấp nội bộ doanh nghiệp, các giấy tờ, thủ tục liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp,…;
✔️ Tư vấn pháp luật Đầu tư nước ngoài: tư vấn về điều kiện đầu tư, ưu đãi đầu tư, hình thức đầu tư, trình tự, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư,…;
✔️ Tư vấn pháp luật Sở hữu trí tuệ: điều kiện bảo hộ quyền tác giả, sáng chế, sở hữu công nghiệp, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh, tư vấn giải quyết các tranh chấp sở hữu trí tuệ;…
✔️ Tư vấn pháp luật Lao động, Bảo hiểm: các tranh chấp hợp đồng lao động, tư vấn về các chế độ bảo hiểm, ..v..v...
Liên hệ ngay cho đội ngũ chuyên gia của chúng tôi để được tư vấn miễn phí và hiệu quả nhất ạ.
Đừng ngần ngại hãy Inbox ngay cho chúng tôi khi bạn cần.
Trân trọng. !
̣t_sư
̣t_sư_tư_vấn
́n_pháp_luật
̣t_sư_đất_đai
̣t_sư_doanh_nghiệp
̣t_sư_giỏi
̣t_sư_phú_thọ
̣t_sư_tại_phú_thọ
́n_pháp_luật_miễn_phí_phú_thọ
̣t_sư_hà_nội
̉_tục_ly_hôn
́n_ly_hôn
̣t
́n_thủ_tục_ly_hôn
̣t_sư_hình_sự
̣t_sư_dân_sự
́n_doanh_nghiệp
̉i_quyết_tranh_chấ
́n_luật_hà_nội
̣ch_vụ_luật_sư
́n_đăng_ký_kinh_doanh
́_kinh_doanh
́_thành_lập_doanh_nghiệp
́n_hỗ_trợ_doanh_nghiệp

24/12/2024

Dịch vụ luật sư trọn gói tại Hà Nội, Bắc Ninh, Phú Thọ, Yên Bái,.. cung cấp cho quý khách hàng dịch vụ luật sư bào chữa trong vụ án hình sự như sau:
Hỗ trợ khách hàng soạn các văn bản kiến nghị, khiếu nại kịp thời trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử;
Tư vấn về xác định tội danh, hình phạt, trách nhiệm bồi thường và các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự;
Tư vấn và giải thích cho khách hàng hiểu quy trình tố tụng từ giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử; tư vấn để khách hàng hiểu rõ các quyền và nghĩa vụ của bị can, bị cáo khi bị tạm giam, tạm giữ.
Tư vấn và hỗ trợ khách hàng cung cấp, thu thập tài liệu chứng cứ;
Bào chữa cho bị can, bị cáo trong toàn bộ quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử tại cơ quan tiến hành tố tụng các cấp;
Tư vấn, hỗ trợ khách hàng kháng cáo, đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của pháp luật.
Hình sự là một lĩnh vực khó khăn đối với các luật sư. Vì vậy, không hề dễ dàng để tìm kiếm được những vị Luật sư hình sự giỏi, có kinh nghiệm lâu năm. Khách hàng tìm đến dịch vụ luật sư bào chữa hình sự phải xem xét thật kỹ lưỡng thông tin nghề nghiệp của cá nhân luật sư, tìm hiểu thông tin trên sách báo, internet và các khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ và có ít nhất một lần gặp mặt làm việc trực tiếp tại văn phòng để đánh giá chính xác, toàn diện năng lực của Luật sư dự kiến nhờ bào chữa.
Chúng tôi tự hào với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực hình sự, chúng tôi cam kết Quý khách hàng sẽ được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp một cách nhiệt tình, toàn diện, chất lượng và đúng theo quy định của pháp luật.

03/03/2024

Người quản lý tài sản thừa kế có được nhận thù lao trong việc quản lý tài sản thừa kế không?
Ba mẹ tôi có 5 người con, bố mẹ tôi mất để lại mảnh đất 1.000m2 và một căn nhà, tài sản này chia đều cho 5 người con. Tôi là con út nên các anh chị cho tôi sinh sống trên mảnh đât này và giao cho tôi quản lý tài sản thừa kế này. Luật sư cho tôi hỏi, tôi là người quản lý mảnh đất thừa kế trên thì tôi có được nhận thù lao gì không? Trường hợp tôi cần vốn làm ăn thì tôi có được thế chấp ngôi nhà tôi thừa kế mà tôi đang quản lý không?
---------------------------------------------------

Tại Điều 618 Bộ luật dân sự 2015 quy định về quyền của người quản lý tài sản thừa kế như sau:

Quyền của người quản lý tài sản thừa kế
1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:
a) Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế;
b) Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;
c) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.
2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:
a) Được tiếp tục sử dụng di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế;
b) Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;
c) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.
3. Trường hợp không đạt được thỏa thuận với những người thừa kế về mức thù lao thì người quản lý di sản được hưởng một khoản thù lao hợp lý.
Trường hợp bạn được các anh chị của bạn cử ra để quản lý tài sản thừa kế chung thì bạn sẽ được nhận thù lao theo thỏa thuận với các anh chị của bạn.
Người quản lý tài sản thừa kế có được phép thế chấp tài sản đang quản lý không?
Tại Điều 617 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ của người quản lý tài sản thừa kế như sau:

Nghĩa vụ của người quản lý tài sản thừa kế
1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:
a) Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
b) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;
c) Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế;
d) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;
đ) Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.
2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác;
b) Thông báo về di sản cho những người thừa kế;
c) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;
d) Giao lại di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người thừa kế.
Nếu bạn được anh chị giao quản lý tài sản thừa kế chung thì bạn không được thế chấp tài sản đang quản lý tại các ngân hàng để vay vốn. Trường hợp các anh chị của bạn đồng ý cho bạn thế chấp bằng văn bản thì bạn có thể được thế chấp tài sản thừa kế đang quản lý.

Những người nào không được quyền hưởng tài sản thừa kế?
Tại khoản 1 Điều 621 Bộ luật dân sự 2015 quy định về những trường hợp không được quyền hưởng tài sản thừa kế như sau:

1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
Các trường hợp không được quyền hưởng tài sản thừa kế:

Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó; Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản; Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Trân trọng!

03/03/2024

Cha mẹ chưa đủ tuổi kết hôn thì con có được làm giấy khai sinh không?
-----------------
Đầu tiên, Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định độ tuổi kết hôn, cụ thể:

Nam từ đủ 20 tuổi trở lên và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên là đủ tuổi kết hôn.

Trừ các trường hợp cấm kết hôn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Sau khi đăng ký kết hôn tiếp đến sẽ sinh con và cùng nhau làm Giấy khai sinh cho con.

Tuy nhiên, hiện nay rất nhiều trường hợp sinh con trước hôn nhân hay thậm chí sinh con khi chưa đủ 18 tuổi. Trong trường hợp này vẫn được khai sinh cho con, vì theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Dân sự 2015 thì cá nhân từ khi sinh ra có quyền được khai sinh.

Đồng thời, tại Điều 13 Luật Trẻ em 2016 cũng quy định trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật.

Vì vậy, khai sinh là quyền của trẻ em. Trẻ em có quyền được khai sinh kể cả việc cha mẹ chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn. Hiện nay, pháp luật cũng không có quy định nào bắt buộc mẹ phải trên 18 tuổi mới được quyền đăng ký khai sinh cho con.

Trường hợp trên khi cha, mẹ không đủ tuổi thì khi đăng ký khai sinh trên giấy khai sinh của con sẽ chỉ ghi tên người mẹ, bỏ trống tên cha và xác định họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ.

Nếu muốn có tên cha trong Giấy khai sinh thì cha, mẹ phải cùng lúc phải thực hiện thủ tục nhận cha con và đăng ký khai sinh cho con.

03/03/2024

Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần có trách nhiệm như thế nào?
------------

Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 50 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về việc đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần như sau:

Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
1. Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty, công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật;
b) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật mới;
c) Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật; nghị quyết và bản sao biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty; nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp.
Theo đó, hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần gồm những giấy tờ sau đây:

- Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật;

- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật mới;

- Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020.

Biên bản họp Hội đồng quản trị thực hiện theo Điều 158 Luật Doanh nghiệp 2020.

Một công ty cổ phần cần có bao nhiêu người đại diện theo pháp luật?
Đầu tiên, tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp như sau:

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật. .....
3. Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền....
Đồng thời, theo điểm g khoản 2 Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Điều lệ công ty như sau:

Điều lệ công ty....
2. Điều lệ công ty bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:...
g) Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật;....
Từ những quy định trên, có thể thấy hiện nay pháp luật doanh nghiệp không quy định về số lượng cụ thể người đại diện theo pháp luật trong một công ty là bao nhiêu.

Mà số lượng này có thể được quy định tại Điều lệ công ty và không trái với pháp luật,

Tuy nhiên, công ty phải đảm bảo luôn có ít nhất 01 người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam.

Bên cạnh đó, đối với một công ty cổ phần thì có thể có 01 hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.

Điều lệ công ty sẽ quy định cụ thể số lượng người đại diện theo pháp luật trong công ty và chức danh quản lý. Đồng thời quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật.

Do đó, một công ty cổ phần cần có ít nhất 01 người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam.

Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần có trách nhiệm như thế nào?
Căn cứ theo Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2020 thì người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần có trách nhiệm như sau:

- Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của công ty.

- Trung thành với lợi ích của công ty.

- Không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

- Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về công ty mà mình, người có liên quan của mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

Trân trọng!

03/03/2024

Hướng dẫn công ty cổ phần tổ chức họp cổ đông đúng luật?
-------------

Họp cổ đông là cách nói ngắn gọn cho họp Đại hội đồng cổ đông là triệu tập những cổ đông sở hữu cổ phần và có quyền biểu quyết của công ty cổ phần

Theo Điều 139 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về cuộc họp Đại hội đồng cổ đông (họp cổ đông) như sau:

Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông
1. Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần. Ngoài cuộc họp thường niên, Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường. Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp và phải ở trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, Hội đồng quản trị quyết định gia hạn họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong trường hợp cần thiết, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
3. Đại hội đồng cổ đông thường niên thảo luận và thông qua các vấn đề sau đây:...
Theo đó, về thời gian tổ chức họp cổ đông thì có quy định như sau:

[1] Họp cổ đông thường niên 01 lần/năm, thường tổ chức vtrong vòng 4 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

[2] Họp cổ đông bất thường trong trường hợp cần thiết

[3] Hội đồng quản trị có thể gia hạn họp cổ đông thường niên tuy nhiên không được quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Điều kiện để cổ đông được tham dự họp cổ đông của công ty cổ phần?
Theo Điều 141 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông như sau:

Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông
1. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập dựa trên sổ đăng ký cổ đông của công ty. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập không quá 10 ngày trước ngày gửi giấy mời họp Đại hội đồng cổ đông nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn ngắn hơn.
2. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông phải có họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần từng loại, số và ngày đăng ký cổ đông của từng cổ đông....
Theo đó, cổ đông được tham dự cuộc họp cổ đông là những cổ đông có tên trong danh sách được lập dựa trên sổ đăng ký cổ đông

Danh sách này phải được lâp trước tối đa 10 ngày trước ngày gửi giấy mời họp Đại hội đồng cổ đông

Tuy nhiên trong trường hợp Điều lệ công ty cổ phần có quy định về thời gian lập danh sách ngắn hơn thì sẽ thực hiên theo quy định của Điều lệ công ty

Điều kiện để tiến hành cuộc họp cổ đông là gì?
Theo Điều 145 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông như sau:

Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông
1. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
2. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thông báo mời họp lần thứ hai phải được gửi trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện từ 33% tổng số phiếu biểu quyết trở lên; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
3. Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này thì thông báo mời họp lần thứ ba phải được gửi trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ ba được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp.
4. Chỉ có Đại hội đồng cổ đông mới có quyền quyết định thay đổi chương trình họp đã được gửi kèm theo thông báo mời họp theo quy định tại Điều 142 của Luật này.
Theo đó, điều kiện để tổ chức họp cổ đông sẽ được quy định như sau:

Lần 1:

- Phải có số cổ đông dự họp đại diện trên 50% phiếu biểu quyết (tỷ lệ cụ thể sẽ do Điều lệ công ty quy định)

Lần 2: (khi lần 1 không đủ điều kiện tiến hành)

- Thông báo mời họp phải được gửi trong vòng 30 ngày kể từ ngày dự định họp lần 1 (trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác)

- Số cổ đông dự họp đại diện từ 33% tổng số phiếu biểu quyết trở lên (Điều lệ công ty sẽ quy định tỷ lệ cụ thể nhưng phải đảm bảo tối thiểu 33%)

Lần 3: (khi lần 2 không đủ điều kiện tiến hành)

- Thông báo mời họp phải được gửi trong vòng 20 ngày kể từ ngày dự định họp lần 2 (trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác)

- Được tiến hành không cần phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp

Trân trọng!

03/03/2024

Quy định mới nhất về Đảng viên sinh con thứ 3 năm 2024? Khi nào đảng viên sinh con thứ 3 không bị xử phạt?
-----------
Theo quy định tại Điều 52 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 về vi phạm quy định chính sách dân số.

Vi phạm quy định chính sách dân số
1. Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:
a) Cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hoá gia đình; tham gia các hoạt động xét nghiệm, chẩn đoán để xác định giới tính thai nhi trái quy định.
b) Vi phạm chính sách dân số.
2. Trường hợp vi phạm đã kỷ luật theo Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):
a) Tuyên truyền, phổ biến hoặc ban hành văn bản có nội dung trái với chính sách dân số, truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc......
Mặt khác, tại Điều 1 Mục III Nghị quyết 21-NQ/TW năm 2017 về chính sách dân số trong tình hình mới, có nêu quan điểm:

Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp....
Đề cao tính tiên phong, gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên trong việc thực hiện chủ trương, chính sách về công tác dân số, nhất là sinh đủ 2 con, chú trọng nuôi dạy con tốt, gia đình hạnh phúc, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong toàn xã hội.....
Căn cứ theo Mục 2 Nghị quyết 21-NQ/TW năm 2017 quy định về đổi mới nội dung tuyên truyền, vận động về công tác dân số

Đổi mới nội dung tuyên truyền, vận động về công tác dân số
Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Nội dung truyền thông, giáo dục phải chuyển mạnh sang chính sách dân số và phát triển.
Tiếp tục thực hiện cuộc vận động mỗi cặp vợ chồng nên có 2 con, bảo đảm quyền và trách nhiệm trong việc sinh con và nuôi dạy con tốt. Tập trung vận động sinh ít con hơn ở vùng, đối tượng có mức sinh cao; duy trì kết quả ở những nơi đã đạt mức sinh thay thế; sinh đủ 2 con ở những nơi có mức sinh thấp.
Thông qua các căn cứ trên, theo quy định tại Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 thì không quy định cụ thể việc sinh con thứ 3 đối với đảng viên là hành vi vi phạm chính sách dân số.

Tuy nhiên, với nội dung về công tác dân số được điều chỉnh bới Nghị quyết 21- NQ/TW năm 2017 thì theo chỉ đạo của Ban chấp hành Trung ương Đảng về chính sách dân số mỗi cặp vợ chồng nên có 2 con

Đặc biệt, đảng viên phải tiên phong, gương mẫu trong thực hiện chính sách về công tác dân số, nhất là sinh đủ 2 con. Chính vì vậy, việc đảng viên sinh con thứ 3 vẫn có thể xem là vi phạm chính sách dân số và bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo Quy định 69-QĐ/TW năm 2022.
Khi nào đảng viên sinh con thứ 3 không bị xử phạt?
Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 20/2010/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 18/2011/NĐ-CP về những trường hợp sinh con không bị coi là vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.

Theo đó, đảng viên sinh con thứ 3 không bị xử phạt khi thuộc các trường hợp sau:

[1] Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

[2] Cặp vợ chồng sinh con lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên.

[3] Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên.

[4] Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi.

[5] Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận.

[6] Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ):

- Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ).

- Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống.

[7] Phụ nữ chưa kết hôn sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh.

Sinh con thứ 3 có được hưởng chế độ thai sản hay không?
Tại quy định Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên; mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh; chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên; trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi; thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38; và khoản 1 Điều 39 của Luật này.....
Như vậy, pháp luật bảo hiểm không có quy định, giới hạn số lần sinh con đối với chế độ thai sản. Đảng viên sinh con thứ 3 nếu đáp ứng các điều kiện hưởng chế độ thai sản thì vẫn được hưởng chế độ thai sản bình thường.

Trân trọng!

Address

Việt Trì, Phú Thọ
Viet Tri
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư Phú Thọ - Dịch vụ luật sư uy tín posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Luật sư Phú Thọ - Dịch vụ luật sư uy tín:

Share