LUẬT SƯ PHÚ YÊN - Tư Vấn Pháp Luật Trực Tuyến 24h

LUẬT SƯ PHÚ YÊN - Tư Vấn Pháp Luật Trực Tuyến 24h Bạn đang gặp vấn đề rắc rối về pháp lý? Bạn cần được tư vấn, cần được hỗ trợ hoặc giải đáp các vấn đề về pháp luật?

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất!

10/10/2024
"Chờ đợi là Hạnh Phúc"
02/10/2024

"Chờ đợi là Hạnh Phúc"

❌❌ĐẤT THUÊ CỦA NHÀ NƯỚC CÓ ĐƯỢC BỒI THƯỜNG KHI THU HỒI KHÔNG? ❌❌-------------------------⚠️Căn cứ khoản 1, Điều 95 Luật ...
30/09/2024

❌❌ĐẤT THUÊ CỦA NHÀ NƯỚC CÓ ĐƯỢC BỒI THƯỜNG KHI THU HỒI KHÔNG? ❌❌
-------------------------
⚠️Căn cứ khoản 1, Điều 95 Luật Đất đai 2024 có quy định về điều kiện được bồi thường về đất như sau:
1. Các trường hợp được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng bao gồm:
a) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm;
[…]
đ) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
e) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
[....]
⚠️Căn cứ khoản 1, Điều 107 Luật Đất đai 2024 có quy định về việc bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất như sau:
Điều 107. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
a) Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất quy định tại Điều 96 của Luật này;
b) Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;
c) Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hằng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 99 của Luật này;
d) Đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích do Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê;
đ) Đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
e) Diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này.
✅Như vậy, đất thuê của Nhà nước vẫn được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia đối với hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Đối với đất thuê trả tiền hàng năm và đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở) thì khi Nhà nước thu hồi đất dù không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi nhưng vẫn sẽ được bồi thường các chi phí đầu tư vào đất còn lại.

❎❎QUY ĐỊNH VỀ CẤP SỔ ĐỎ ĐỐI VỚI ĐẤT KHÔNG CÓ GIẤY TỜ THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024❎❎-----------------------------📥Điều 138. Cấp...
27/08/2024

❎❎QUY ĐỊNH VỀ CẤP SỔ ĐỎ ĐỐI VỚI ĐẤT KHÔNG CÓ GIẤY TỜ THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024❎❎
-----------------------------
📥Điều 138. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền

Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật này, không thuộc trường hợp quy định tại Điều 139 và Điều 140 của Luật này được thực hiện theo quy định như sau:

1. 𝑯𝒐̣̂ 𝒈𝒊𝒂 đ𝒊̀𝒏𝒉, 𝒄𝒂́ 𝒏𝒉𝒂̂𝒏 𝒔𝒖̛̉ 𝒅𝒖̣𝒏𝒈 đ𝒂̂́𝒕 𝒕𝒓𝒖̛𝒐̛́𝒄 𝒏𝒈𝒂̀𝒚 18/12/1980, 𝒏𝒂𝒚 đ𝒖̛𝒐̛̣𝒄 𝑼̉𝒚 𝒃𝒂𝒏 𝒏𝒉𝒂̂𝒏 𝒅𝒂̂𝒏 𝒄𝒂̂́𝒑 𝒙𝒂̃ 𝒏𝒐̛𝒊 𝒄𝒐́ đ𝒂̂́𝒕 𝒙𝒂́𝒄 𝒏𝒉𝒂̣̂𝒏 𝒌𝒉𝒐̂𝒏𝒈 𝒄𝒐́ 𝒕𝒓𝒂𝒏𝒉 𝒄𝒉𝒂̂́𝒑 𝒕𝒉𝒊̀ đ𝒖̛𝒐̛̣𝒄 𝒄𝒂̂́𝒑 𝑮𝒊𝒂̂́𝒚 𝒄𝒉𝒖̛́𝒏𝒈 𝒏𝒉𝒂̣̂𝒏 𝒒𝒖𝒚𝒆̂̀𝒏 𝒔𝒖̛̉ 𝒅𝒖̣𝒏𝒈 đ𝒂̂́𝒕, 𝒒𝒖𝒚𝒆̂̀𝒏 𝒔𝒐̛̉ 𝒉𝒖̛̃𝒖 𝒕𝒂̀𝒊 𝒔𝒂̉𝒏 𝒈𝒂̆́𝒏 𝒍𝒊𝒆̂̀𝒏 𝒗𝒐̛́𝒊 đ𝒂̂́𝒕 𝒏𝒉𝒖̛ 𝒔𝒂𝒖:
a) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm này thì diện tích đất ở được công nhận theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó; người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở tại điểm này;

b) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó và không phải nộp tiền sử dụng đất;

c) Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã sử dụng; hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;

d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận theo quy định tại điểm c khoản này.

Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

𝟐. 𝐇𝐨̣̂ 𝐠𝐢𝐚 đ𝐢̀𝐧𝐡, 𝐜𝐚́ 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐬𝐮̛̉ 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 đ𝐚̂́𝐭 𝐭𝐮̛̀ 𝐧𝐠𝐚̀𝐲 𝟏𝟖 𝐭𝐡𝐚́𝐧𝐠 𝟏𝟐 𝐧𝐚̆𝐦 𝟏𝟗𝟖𝟎 đ𝐞̂́𝐧 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐧𝐠𝐚̀𝐲 𝟏𝟓 𝐭𝐡𝐚́𝐧𝐠 𝟏𝟎 𝐧𝐚̆𝐦 𝟏𝟗𝟗𝟑, 𝐧𝐚𝐲 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐔̉𝐲 𝐛𝐚𝐧 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐝𝐚̂𝐧 𝐜𝐚̂́𝐩 𝐱𝐚̃ 𝐧𝐨̛𝐢 𝐜𝐨́ đ𝐚̂́𝐭 𝐱𝐚́𝐜 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐧 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐜𝐨́ 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 𝐭𝐡𝐢̀ đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐜𝐚̂́𝐩 𝐆𝐢𝐚̂́𝐲 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐧 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐬𝐮̛̉ 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 đ𝐚̂́𝐭, 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐬𝐨̛̉ 𝐡𝐮̛̃𝐮 𝐭𝐚̀𝐢 𝐬𝐚̉𝐧 𝐠𝐚̆́𝐧 𝐥𝐢𝐞̂̀𝐧 𝐯𝐨̛́𝐢 đ𝐚̂́𝐭 𝐧𝐡𝐮̛ 𝐬𝐚𝐮:
a) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm này thì diện tích đất ở được công nhận theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó; người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở tại điểm này;

b) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó và không phải nộp tiền sử dụng đất;

c) Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận theo quy định tại điểm c khoản này.

Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

𝟑. 𝐇𝐨̣̂ 𝐠𝐢𝐚 đ𝐢̀𝐧𝐡, 𝐜𝐚́ 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐬𝐮̛̉ 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 đ𝐚̂́𝐭 𝐭𝐮̛̀ 𝐧𝐠𝐚̀𝐲 𝟏𝟓 𝐭𝐡𝐚́𝐧𝐠 𝟏𝟎 𝐧𝐚̆𝐦 𝟏𝟗𝟗𝟑 đ𝐞̂́𝐧 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐧𝐠𝐚̀𝐲 𝟎𝟏 𝐭𝐡𝐚́𝐧𝐠 𝟕 𝐧𝐚̆𝐦 𝟐𝟎𝟏𝟒, 𝐧𝐚𝐲 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐔̉𝐲 𝐛𝐚𝐧 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐝𝐚̂𝐧 𝐜𝐚̂́𝐩 𝐱𝐚̃ 𝐧𝐨̛𝐢 𝐜𝐨́ đ𝐚̂́𝐭 𝐱𝐚́𝐜 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐧 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐜𝐨́ 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 𝐭𝐡𝐢̀ đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐜𝐚̂́𝐩 𝐆𝐢𝐚̂́𝐲 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐧 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐬𝐮̛̉ 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 đ𝐚̂́𝐭, 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐬𝐨̛̉ 𝐡𝐮̛̃𝐮 𝐭𝐚̀𝐢 𝐬𝐚̉𝐧 𝐠𝐚̆́𝐧 𝐥𝐢𝐞̂̀𝐧 𝐯𝐨̛́𝐢 đ𝐚̂́𝐭 𝐧𝐡𝐮̛ 𝐬𝐚𝐮:
a) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật này thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó;

b) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật này thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở;

c) Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận theo quy định tại điểm c khoản này.

Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

đ) Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản này thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
4. Trường hợp thửa đất có nhiều hộ gia đình, cá nhân sử dụng chung thì hạn mức đất ở quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tính bằng tổng hạn mức đất ở của các hộ gia đình, cá nhân đó.

Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhiều thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận đã sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì hạn mức đất ở được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này đối với từng thửa đất đó;

5. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được giao đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 118 của Luật này đã sử dụng đất ở, đất phi nông nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này, có đăng ký thường trú tại địa phương thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất. Diện tích đất được xác định khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này;

6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại Điều 176 của Luật này; thời hạn sử dụng đất tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước;

7. Việc áp dụng quy định về hạn mức đất ở của địa phương để xác định diện tích đất ở trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

8. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này mà không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được tạm thời sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định;

9. Nhà nước có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các trường hợp đã đăng ký và đủ điều kiện theo quy định tại Điều này;

10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

QUY ĐỊNH VỀ TÁCH THỬA THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024---------------Theo quy định tại Điều 220 quy định về Tách thửa đất, hợp thử...
22/08/2024

QUY ĐỊNH VỀ TÁCH THỬA THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024
---------------
Theo quy định tại Điều 220 quy định về Tách thửa đất, hợp thửa đất. Cụ thể như sau:

1. Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện sau đây:

a) Thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

b) Thửa đất còn trong thời hạn sử dụng đất;

c) Đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp đất có tranh chấp nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích, ranh giới còn lại không tranh chấp của thửa đất đó được phép tách thửa đất, hợp thửa đất;

d) Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm có lối đi; được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp nước, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý. Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất hoặc hợp thửa đất thì không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất để làm lối đi đó.

2. Trường hợp tách thửa đất thì ngoài các nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Trường hợp thửa đất được tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề;

b) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất thì thực hiện tách thửa, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng. Đối với thửa đất có đất ở và đất khác thì không bắt buộc thực hiện tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa;

c) Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án mà việc phân chia không bảo đảm các điều kiện, diện tích, kích thước tách thửa theo quy định thì không thực hiện tách thửa.

3. Trường hợp hợp thửa đất thì ngoài các nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Việc hợp các thửa đất phải bảo đảm có cùng mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất trừ trường hợp hợp toàn bộ hoặc một phần thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với nhau và trường hợp hợp thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với thửa đất ở;

b) Trường hợp hợp các thửa đất khác nhau về mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất thì phải thực hiện đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức trả tiền thuê đất để thống nhất theo một mục đích, một thời hạn sử dụng đất, một hình thức trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, quy định khác của pháp luật có liên quan và phong tục, tập quán tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất.

"ĐẤT HẾT HẠN NHƯNG KHÔNG LÀM THỦ TỤC GIA HẠN SẼ BỊ THU HỒI"- Đây là một quy định mới của Luật đất đai 2024, được quy địn...
21/08/2024

"ĐẤT HẾT HẠN NHƯNG KHÔNG LÀM THỦ TỤC GIA HẠN SẼ BỊ THU HỒI"

- Đây là một quy định mới của Luật đất đai 2024, được quy định cụ thể tại điều 172 Luật đất đai.
- Theo đó: Khi đất hết hạn sử dụng, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất. Việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất. Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất là 6 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất (Trừ trường hợp được giao đất và đang trực tiếp canh tác, quản lý đất nông nghiệp và phần đất được giao là trong hạn mức). Qúa thời hạn nộp hồ sơ mà người sử dụng đất không nộp hồ sơ thì không được gia hạn sử dụng đất, trừ trường hợp bất khả kháng. Trường hợp không được gia hạn sử dụng đất thì cơ nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật đất đai 2024.

- Trường hợp không được gia hạn sử dụng đất, người sử dụng đất có trách nhiệm xử lý các tài sản gắn liền với đất để hoàn trả đất cho nhà nước. Qúa thời hạn 24 tháng kể từ thời điểm hết hạn sử dụng đất nếu người sử dụng đất không xử lý tài sản gắn liền với đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thi hồi đất mà không phải bồi thường, trường hợp phá dở chủ sở hữu phải chịu chi phí tháo dở.

📥Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe, đồng hành cùng tất cả khách hàng trong mọi trường.📥Cảm ơn quý khách hàng đã tin tưởn...
25/07/2024

📥Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe, đồng hành cùng tất cả khách hàng trong mọi trường.
📥Cảm ơn quý khách hàng đã tin tưởng và lựa chọn dịch vụ của chúng tôi

📕Luật Đất đai 2024 chính thức có hiệu lực vào ngày 01/8/2024. 📕18 Điểm mới người dân cần biết để đảm bảo quyền lợi của m...
24/07/2024

📕Luật Đất đai 2024 chính thức có hiệu lực vào ngày 01/8/2024.
📕18 Điểm mới người dân cần biết để đảm bảo quyền lợi của mình
---------------
1️⃣. Mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
2️⃣. Bãi bỏ khung giá đất
3️⃣. Bảng giá đất được xây dựng hằng năm
4️⃣. Luật Đất đai 2024 quy định 05 phương pháp định giá đất
5️⃣. Không còn cấp đất cho hộ gia đình
6️⃣. Thay đổi tên gọi chính xác của sổ đỏ, sổ hồng
7️⃣. Điểm mới về giá đất khi tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
8️⃣. Luật Đất đai 2024 sửa đổi cách xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản
9️⃣. Luật Đất đai 2024 sửa đổi 08 luật
🔟. Bổ sung thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Trọng tài thương mại
1️⃣1️⃣. Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp vẫn được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa
1️⃣2️⃣. Sửa đổi nguyên tắc sử dụng đất
1️⃣3️⃣. Sửa đổi quy định về phân loại đất
1️⃣4️⃣. Bổ sung quy định về quyền và nghĩa vụ của công dân đối với đất đai
1️⃣5️⃣. Phải công bố công khai tất cả các loại quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1️⃣6️⃣. Phải hoàn thành bố trí tái định cư trước khi thu hồi đất
1️⃣7️⃣. Bổ sung Chương VIII về phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất
1️⃣8️⃣. Luật Đất đai 2024 quy định nguyên tắc, điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất

VĨNH BIỆT BÁC MỘT ĐỜI VÌ NƯỚC VÌ DÂN ❤ TỔNG BÍ THƯ NGUYỄN PHÚ TRỌNG
19/07/2024

VĨNH BIỆT BÁC MỘT ĐỜI VÌ NƯỚC VÌ DÂN ❤ TỔNG BÍ THƯ NGUYỄN PHÚ TRỌNG

19/07/2024

CHỒNG CHƠI BANH, CHƠI BÓNG NỢ TIỀN, VỢ CÓ PHẢI TRẢ NỢ THAY CHO CHỒNG KHÔNG?

19/07/2024

LƯƠNG CƠ SỞ TĂNG THÌ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TĂNG BAO NHIÊU ?

Nguồn:Chính sách pháp luật

Address

Tuy Hòa

Telephone

+84782568387

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when LUẬT SƯ PHÚ YÊN - Tư Vấn Pháp Luật Trực Tuyến 24h posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to LUẬT SƯ PHÚ YÊN - Tư Vấn Pháp Luật Trực Tuyến 24h:

Share