23/09/2022
📣 Cách Đọc Thông Tin Sổ Hồng, Sổ Đỏ Mới Nhất Năm 2022 📣
Sổ đỏ, sổ hồng là tên gọi thường ngày của người dân, tùy vào thời điểm mà sỏ đỏ, sổ hồng có tên gọi pháp lý khác nhau.
Từ ngày 10/12/2009 đến nay sổ đỏ, sổ hồng được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp với tên gọi pháp lý chung là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận)
GCN gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung sau:
Trang 1 gồm: ( Thông tin chủ sở hữu )
+ Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ.
+ Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
+ Số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trang 2 là thông tin thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trang 3 là sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận.
Trang 4 là nội dung tiếp theo của mục những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận, nội dung lưu ý, mã vạch.
1. Thông tin người sử sụng đất ( Trang 1 )
+ Cá nhân trong nước
+ Hộ gia đình sử dụng đất
+ Nhà đất là tài sản chung của vợ chồng
+ Tổ chức trong nước
2. Thông tin về thửa đất ( Trang 2 )
- Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định thông tin về thửa đất được thể hiện tại trang 2 của Giấy chứng nhận gồm: Thửa đất số, tờ bản đồ số, địa chỉ thửa đất, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng
a) Hình thức sử dụng
Sử dụng riêng hay sử dụng chung
b) Mục đích sử dụng đất
Khi nhận chuyển nhượng thì mục đích sử dụng đất rất quan trọng vì người dân phải sử dụng đúng mục đích sử dụng đất, nếu tự ý chuyển mục đích sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.
Căn cứ khoản 6 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, mục đích sử dụng đất ghi thống nhất với sổ địa chính bằng tên gọi cụ thể với các loại đất như sau:
+ Nhóm đất nông nghiệp
+ Nhóm đất phi nông nghiệp
c )Thời hạn sử dụng đất
Có thời hạn hay lâu dài
d) Thông tin về nhà ở
+ Nhà ở riêng lẻ
+ Căn hộ chung cư
e) Nguồn gốc sử dụng
Thứ nhất, giúp Nhà nước và người dân biết rõ được quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất đang sử dụng được hình thành từ đâu.
Thứ hai, giúp người sử dụng đất biết được một số quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Có 3 loại nguồn gốc sử dụng chính gồm:
Căn cứ khoản 8 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, nguồn gốc sử dụng đất được ghi tại trang 2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:
- Nhà nước giao đất ( Có thu tiền và không thu tiền sử dụng đất )
- Nhà nước cho thuê đất ( Trả tiền một lần hoặc trả tiền hàng năm )
-Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ( Khi không xác định được nguồn gốc đất )
3. Trang 3 là sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận.
4. Thông tin sang tên, thế chấp
Như vậy, khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp…phải đăng ký biến động và chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm vào sổ địa chính.
Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động (đăng ký sang tên) người sử dụng đất có quyền đề nghị cấp Giấy chứng nhận mới. Nếu không đề nghị cấp Giấy chứng nhận mới thì thông tin chuyển nhượng, tặng cho sẽ được ghi tại trang 3, trang 4 hoặc tại trang bổ sung (nếu trang 3, trang 4 đã ghi kín).
Ngoài ra, việc thế chấp cũng chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính và thông tin thế chấp được thể hiện tại trang 3, trang 4 hoặc tại trang bổ sung (nếu trang 3, trang 4 đã ghi kín).