Làm Sổ Đỏ, Sổ Hồng Uy Tín Tại Thiệu Hóa - VP Hoàng Toàn Dũng

  • Home
  • Vietnam
  • Thanh Hóa
  • Làm Sổ Đỏ, Sổ Hồng Uy Tín Tại Thiệu Hóa - VP Hoàng Toàn Dũng

Làm Sổ Đỏ, Sổ Hồng Uy Tín Tại Thiệu Hóa - VP Hoàng Toàn Dũng Dịch vụ công chứng, chuyển nhượng đất đai, làm sổ đỏ - sổ hồng uy tín, chuyển đổi đất CLN sang đất ở.

💯 Khởi động ngày mới với:▶️ 2 Bộ thừa kế▶️ Bộ mất bìa🥰 Cảm thấy đầy niềm vui vì khách hàng luôn yêu thương và thấu hiểu…...
29/11/2023

💯 Khởi động ngày mới với:
▶️ 2 Bộ thừa kế
▶️ Bộ mất bìa
🥰 Cảm thấy đầy niềm vui vì khách hàng luôn yêu thương và thấu hiểu…!
😘 Chúc cô gì chú bác ngày mới thật nhiều năng lượng và thành công.
- Ai làm bìa đỏ, bìa hồng cần em hỗ trợ đơn từ thì alo em nhé..! Ngày bận nhưng đêm rảnh lắm.

7 NHÓM GIẤY TỜ ĐƯỢC DÙNG LÀM CĂN CỨ XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤTGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở...
27/11/2023

7 NHÓM GIẤY TỜ ĐƯỢC DÙNG LÀM CĂN CỨ XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất. Tuy nhiên, cho đến nay nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất vẫn chưa được cấp GCNQSDĐ. Vậy để được cấp GCNQSDĐ, hộ gia đình, cá nhân cần có những loại giấy tờ gì? Dưới đây, Văn phòng BĐS Thiệu Hóa tổng hợp 7 nhóm giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 mà hộ gia đình, cá nhân chỉ cần có một trong những giấy tờ đó sẽ được cấp GCNQSDĐ.
1. Nhóm 1

Những giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 được cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Hình ảnh: Chứng thư quyền sở hữu được trao cho nông dân kèm theo ruộng đất họ nhận và trái phiếu trao điền chủ trong khuôn khổ chương trình Cải cách nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở miền Nam

(từ vĩ tuyến 17 trở xuống phía Nam) từ 1954-1975 sau Hiệp định Genève do Việt Nam Cộng hòa thực hiện)

2. Nhóm 2

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993.

Hình ảnh: Sổ đăng ký ruộng đất của hồ sơ 299/TTg được lập theo Chỉ thị số 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong cả nước

3. Nhóm 3

Những giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất.

Hình ảnh: Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và di chúc

4. Nhóm 4

Những giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993.

(Hình ảnh: Tờ bán đất – Một loại giấy tờ về chuyển nhượng quyền sử dụng đất thời Việt Nam Cộng Hòa)

5. Nhóm 5

Những giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.

(Hình ảnh: Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước)

6. Nhóm 6

Những giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất dưới thời chế độ cũ. Theo quy định tại Điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT, những giấy tờ này gồm:

Bằng khoán điền thổ (là giấy tờ tạo lập nhà ở; hay còn gọi là giấy (hoặc sổ) chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với đất thổ cư) có ghi rõ trên đất có nhà ở; do Sở Địa chính thời thuộc Pháp lập; và cấp cho chủ sở hữu cho tới trước ngày 30/04/1975);

Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thẩm quyền thuộc chế độ cũ (Văn tự đoạn mãi bất động sản được hiểu là hợp đồng chuyển nhượng (mua bán) quyền sử dụng đất);

Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ (Tương tự như văn tự đoạn mãi, văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất là hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, các loại giấy tờ về thừa kế như di chúc được cấp dưới thời chế độ cũ);
Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được chứng nhận dưới thời chế độ cũ;
Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc được cấp dưới thời chế độ cũ;
Bản án của Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành;
Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được UBND cấp tỉnh nơi có đất ở công nhận.
7. Nhóm 7

Những loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ được quy định chi tiết tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 16 và Khoản 17 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP bao gồm:

Sổ mục kê đất, Chứng thư kiến điền lập trước ngày 18/12/1980 (Khoản 15 Điều 4 Luật Đất đai 2003 quy định: “Sổ mục kê đất đai là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi các thửa đất và các thông tin về thửa đất đó”. Và sổ mục kê là bộ phận cấu thành hồ sơ địa chính).

Một trong những giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý như:
· Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;

· Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;

· Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất.

Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).
Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.
Giấy tờ tạm giao đất của UBND cấp huyện, cấp tỉnh, Đơn đề nghị được sử dụng đất được UBND cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01/7/1980 hoặc được UBND cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.
Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Thủ tục phân chia di sản thừa kế theo pháp luật mới nhấtNgoài việc nhận thừa kế theo di chúc thì người thừa kế còn được ...
12/11/2023

Thủ tục phân chia di sản thừa kế theo pháp luật mới nhất

Ngoài việc nhận thừa kế theo di chúc thì người thừa kế còn được hưởng di sản theo pháp luật. Dưới đây là thủ tục phân chia di sản thừa kế theo pháp luật mới nhất hiện nay.

Khi nào phân chia di sản thừa kế theo pháp luật?

Theo quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp sau:

– Không có di chúc;

– Di chúc không hợp pháp;

– Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

– Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc nhưng không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Đồng thời, thừa kế theo pháp luật áp dụng với các phần di sản:

– Không được định đoạt trong di chúc;

– Có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

– Có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc…

Như vậy, khi hưởng thừa kế, pháp luật ưu tiên chia thừa kế theo di chúc và trong những trường hợp nêu trên, di sản thừa kế mới được chia theo pháp luật.

Xem thêm: Cách chia thừa kế nhà đất do cha mẹ để lại mới nhất

Ai được hưởng thừa kế theo pháp luật?

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. Theo đó, tại Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015, những người thừa kế theo pháp luật được chia theo thứ tự 03 hàng thừa kế:

– Hàng thừa kế thứ nhất: Vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

– Hàng thừa kế thứ hai: Ông bà nội, ngoại; anh, chị, em, ruột của người chết; cháu ruột gọi người chết là ông bà nội, ngoại;

– Hàng thừa kế thứ ba: Cụ nội, ngoại; bác, chú, cậu, cô, dì ruột; cháu gọi người chết là bác, chú, cô, dì ruột; chắt gọi người chết là cụ nội, ngoại.

Đặc biệt, những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Và người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng, bị truất quyền hoặc do từ chối nhận di sản.

Thủ tục phân chia di sản thừa kế theo pháp luật mới nhất (Ảnh minh họa)

Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật thế nào?

Việc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật được quy định cụ thể tại Luật Công chứng. Theo đó, những người thừa kế theo pháp luật có thể thực hiện việc nhận thừa kế thông qua Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế.

– Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế: Những người thừa kế theo pháp luật có quyền yêu cầu công chứng Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Trong đó, người thừa kế có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác;

– Văn bản khai nhận di sản thừa kế: Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoăc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng Văn bản khai nhận di sản.

Khi đó, để nhận thừa kế theo pháp luật, người được hưởng phải thực hiện thủ tục công chứng một trong hai loại Văn bản này. Dưới đây sẽ đề cập đến thủ tục công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hai loại Văn bản nêu trên. Cụ thể:

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ

– Phiếu yêu cầu công chứng;

– Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng;

– Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết…

– Dự thảo Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu có);

– Các giấy tờ nhân thân như chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu, sổ tạm trú… của người thừa kế;

– Các giấy tờ về tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe ô tô…

Sau khi nộp đủ giấy tờ, hồ sơ, Công chứng viên sẽ xem xét, kiểm tra. Nếu đầy đủ thì sẽ tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng. Ngược lại nếu hồ sơ không đầy đủ thì người thừa kế sẽ được hướng dẫn và yêu cầu bổ sung. Nếu không có cơ sở giải quyết thì giải thích và từ chối tiếp nhận.

Bước 2: Niêm yết công khai

Việc niêm yết phải được tiến hành tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản với các nội dung như họ, tên người để lại di sản, người nhận thừa kế, quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế, danh mục di sản thừa kế…

Thời gian niêm yết là 15 ngày.

Bước 3: Ký công chứng và trả kết quả

Sau khi nhận được kết quả niêm yết không có khiếu nại, tố cáo, tổ chức hành nghề công chứng sẽ hướng dẫn người thừa kế ký Văn bản khai nhận di sản hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

Sau đó, Công chứng viên yêu cầu người thừa kế xuất trình bản chính các giấy tờ, hồ sơ đã nêu ở trên để kiểm tra, đối chiếu trước khi ký xác nhận vào lời chứng và từng trang của văn bản.

Khi hoàn tất hồ sơ, tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiến hành thu phí, thù lao công chứng và trả lại bản chính của Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế cho người thừa kế.

Lưu ý:

– Phí công chứng được tính dựa trên giá trị di sản thừa kế nêu chi tiết tại Thông tư số 257/2016/TT-BTC;

– Thù lao công chứng do tổ chức hành nghề công chứng và người thừa kế thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức trần thù lao do từng tỉnh quy định.

06/11/2023

LỐI ĐI CHUNG, AI MỚI LÀ NGƯỜI CÓ QUYỀN ĐỊNH ĐOẠT?
---
Nếu bạn được ở trong 1 ngôi nhà mà mặt tiền đường rộng chỉ 2m, chúc mừng bạn! Bạn nên cảm thấy may mắn khi vẫn có đường để về, vì có những người thực sự không có đường để về nhà đâu ạ!
Lối đi chung là cụm từ không còn xa lạ với nhiều người, đặc biệt là các bạn ở thành phố, đô thị, khi mà cơn sốt đất vừa đi qua, 1m2 mặt tiền có giá gấp 10 lần trước thì đất trong ngõ, hẻm thậm chí sử dụng lối đi chung là phương án được nhiều cặp vợ chồng muốn ra ở riêng cân nhắc, vì giá cả.
Vậy bạn đã từng tham khảo qua các quy định về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế lối đi?
Lối đi chung chính xác là thuật ngữ "quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề", được xác lập khi thửa đất của mình ở phía trong không có lối đi nối với đường giao thông hoặc có lối đi nhưng không đủ, dựa trên văn bản thoả thuận giữa mình và chủ đất tiếp giáp đường đồng ý cho mình sử dụng đất của họ làm lối đi (và một số việc khác như cấp thoát nước, tưới tiêu, tải điện,...)
Nội dung thoả thuận bao gồm vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao lối đi, giá cả,... phải lập thành văn bản có công chứng (hoặc quyết định của Toà án) và được thể hiện trên sổ đỏ của cả 2 (sau khi có văn bản, bạn phải đăng ký biến động tại Chi nhánh VPDK để thể hiện nội dung này trên sổ đỏ, xin nhắc lại là bạn PHẢI đăng ký, để tránh phát sinh tranh chấp và thiệt hại về sau)
Thoả thuận này cũng sẽ không mất đi nếu 1 trong các bên sang tên cho người khác, yên tâm nhé!
Núm lại, lối đi chung không thuộc quyền sử dụng đất của bạn, nhưng vẫn thuộc quyền sử dụng hạn chế của bạn. Nếu bạn không thương lượng được với chủ lô đất mặt tiền thì có thể đề nghị Toà án giải quyết.
Chúc các bạn luôn có một lối về!


06/11/2023

HAY LÀ MÌNH VỀ QUÊ, ĐÀO AO NUÔI CÁ RỒI TRỒNG THÊM RAU?
---
Bỗng 1 ngày bạn mệt mỏi với cuộc sống ở TP ngột ngạt, đi theo bóng mặt trời, bạn quyết định về quê nuôi cá và trồng rao. Miếng đất đang trồng cây lưu niên của bố được tách sổ riêng cho bạn sau hàng ngàn giờ quỳ lạy van xin. Bạn bắt tay ngay vào đào ao nuôi cá, đổ đất trồng màu. Rồi sau đó,... Bạn được mời lên phường lập biên bản và nộp phạt do tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Bạn đao đớn. Bạn gục ngã. Bạn đã sai ở đâu???
Vầng, bạn đã sai ngay từ khi bắt đầu 😂
Theo Luật, mục đích sử dụng đất được ghi trên sổ đỏ và chủ sử dụng chỉ được sử dụng đúng mục đích đã được giao.
Tuy nhiên, không tiệt zọng như bạn sợ hãi, nếu muốn chuyển đổi mục đích trong nội bộ đất nông nghiệp bạn vẫn làm được 😁
Bạn chỉ cần nộp hồ sơ Trung tâm hành chính công hoặc Bộ phận một cửa huyện.
Thành phần hồ sơ gồm: bản gốc sổ đỏ và đơn đăng ký biến động (đơn này ở Một cửa ngta cung cấp nhé!)
Bạn kê khai đơn, đợi nộp hồ sơ lấy phiếu hẹn và đợi kết quả. Vậy thôi. Dễ ẹt à 😂
Tuy nhiên, rủi ro ở đây là mục đích bạn đề nghị chuyển đổi có thể không phù hợp quy hoạch. (Cách điều chỉnh quy hoạch mình đã hướng dẫn ở bài trước, tìm đọc nhé!)
---
Nuôi cá trồng rau cũng không phải ước mơ không thực hiện được. Nếu bạn muốn, cách ở hai bàn tay còn đường đi thì dưới đôi chân đấy. Chúc bạn hạnh phúc với lựa chọn của mình!
(Nhưng mà, a Đen nói các bạn về quê nuôi cá trồng rao, còn a Đen ra Hà Nội làm show!!! 😂😂😂)

SERIES THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐẤT ĐAI- CÁCH THỨC NHƯ THẾ NÀO? HỒ SƠ NỘP Ở ĐÂU?---TẶNG ĐẤT CHO CON? RỦI RO PHẢI ĐẶT VÉ MÁY BA...
06/11/2023

SERIES THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐẤT ĐAI- CÁCH THỨC NHƯ THẾ NÀO? HỒ SƠ NỘP Ở ĐÂU?
---
TẶNG ĐẤT CHO CON? RỦI RO PHẢI ĐẶT VÉ MÁY BAY HIGH LẦN 😂
(Phần 1)
---
Gia đình bạn vừa về thăm nhà tuần trước nhân dịp nghỉ hè của sấp nhỏ. Ông bà nội nhân dịp này muốn tách cho bạn đám đất bên hông để rủi mốt có về với ông bà thì anh em cũng không tranh nhau sứt đầu mẻ trán.
Sổ sách có rồi, đất đai không tranh chấp, thứ bar bạn vô thì thứ high qua xã làm cái giấy là ổn..n định tinh thần để nghe cán bộ giải thích bla bla bla.. núm lại chưa ký hợp đồng ngay được mà còn phải vài bước nữa cơ ạ 😢 Vé book rồi, giờ tính xao?!
Để tránh rủi ro phải book vé về lần nữa để ký giấy tờ. Bạn nên chuẩn bị các bước sau khi có ý định làm hồ sơ tặng cho đất nhé!
BƯỚC 1. KIỂM TRA SỔ ĐỎ
- Kiểm tra thông tin nhân thân trên sổ đỏ thống nhất với giấy tờ cá nhân.
Nếu đúng. Bước tiếp theo
Nếu sai. Thay đổi hoặc đính chính. Nếu không bạn sẽ không làm hợp đồng cho tặng được đâu.
- Kiểm tra thông tin thửa đất phù hợp với thực tế về sơ đồ hình dạng, kích thước, diện tích (tương đối). Bạn có thể dùng thước dây để đo ước lượng hoặc nếu muốn chính xác tuyệt đối thì thuê đo đạc
Nếu đúng. Bước tiếp theo
Nếu sai. Đến gặp địa chính xã hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ để xác minh lại thông tin
- Kiểm tra thời hạn sử dụng đất vườn.
Còn hạn. Bước tiếp theo
Hết hạn. Liên hệ xã làm hồ sơ gia hạn
(Hồ sơ chỉ gồm đơn đăng ký biến động có mẫu sẵn có xác nhận của UBND xã, thời gian giải quyết 5ngày làm việc)
- Kiểm tra trang bổ sung kèm theo sổ (trong trường hợp bạn đã từng vay vốn, nếu bạn không vay thì bỏ qua bước này!)
Nếu có. Kiểm tra đã ghi dòng "xoá đăng ký thế chấp" chưa? Nếu có. Next. Nếu chưa. Liên hệ ngân hàng nơi bạn vay xin đơn xoá
Nếu mất trang bổ sung này, liên hệ ngân hàng xin thông tin hợp đồng vay vốn, đến UBND xã làm thủ tục cấp lại Trang bổ sung (trang này có dấu giáp lai của Chi nhánh VPĐKĐĐ, bạn không giấu được đâu!)
=> Sau khi hoàn thành bước kiểm tra đủ điều kiện. Chuyển sang bước 2
(Bài viết dài, xin phép tách bài, đón đọc!)

6 LOẠI THUẾ PHÍ CẦN ĐÓNG KHI MUA BÁN BĐS Mua bán đất ra phòng công chứng cãi nhau vì không thỏa thuận trước về các loại ...
04/11/2023

6 LOẠI THUẾ PHÍ CẦN ĐÓNG KHI MUA BÁN BĐS

Mua bán đất ra phòng công chứng cãi nhau vì không thỏa thuận trước về các loại thuế phí cần phải đóng khi cả 2 bên mua bán không nắm được các khoản thuế phí khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.

Nếu bạn chuẩn bị đi mua nhà đất, hoặc có nhà đất muốn bán hãy nắm rõ các khoản thuế phí phải đóng như sau :
1. Thuế thu nhập cá nhân: Loại thuế này được tính bằng 2% x giá chuyển nhượng
2. Thuế sử dụng đất: Thuế sử dụng đất bao gồm phí thuế sử dụng phi nông nghiệp và thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế sử dụng phi nông nghiệp = Số thuế phát sinh - số thuế được miễn, giảm (nếu có).
Trong đó, số thuế phát sinh = Diện tích đất tính thuế x giá của 1m2 đất x thuế suất
3. Lệ phí trước bạ
4. Lệ phí công chứng
5. Phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
6. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi mua bán nhà đất

Address

Thiệu Phú, Thị Trấn Thiệu Hóa
Thanh Hóa
840000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Làm Sổ Đỏ, Sổ Hồng Uy Tín Tại Thiệu Hóa - VP Hoàng Toàn Dũng posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category