NewStart Law - Dịch vụ Pháp lý Doanh nghiệp Visa hộ chiếu

NewStart Law - Dịch vụ Pháp lý Doanh nghiệp Visa hộ chiếu New Start Law- chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý về đầu tư và thành lập doanh nghiệp

26/08/2023
DỊCH VỤ THAY ĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH - CẬP NHẬT THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆPThay đổi Giấy phép kinh doanh, cập nhật t...
22/03/2023

DỊCH VỤ THAY ĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH - CẬP NHẬT THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Thay đổi Giấy phép kinh doanh, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp là một nhu cầu tất yếu của doanh nghiệp bởi thị trường luôn biến động và doanh nghiệp cần phải thay đổi để thích ứng với thị trường.
Những thay đổi ảnh hưởng đến Điều lệ công ty sẽ cần phải điều chỉnh nội dung trên Giấy phép doanh nghiệp. Các trường hợp phải đăng ký điều chỉnh nội dung trên Giấy phép doanh nghiệp bao gồm:
✔ Thay đổi tên doanh nghiệp;
✔ Thay đổi địa chỉ doanh nghiệp;
✔ Thay đổi người đại diện theo pháp luật, thay đổi giám đốc công ty;
✔ Thay đổi ngành nghề kinh doanh: Sửa đổi, bổ sung, rút bớt, mã hóa lại;
✔ Tăng vốn điều lệ công ty;
✔ Thay đổi thành viên do chuyển nhượng vốn;
✔ Thay đổi giấy phép hoạt động chi nhánh, VPĐD.

Các trường hợp cần cập nhật thông tin đăng ký Doanh nghiệp:
- Cập nhật địa chỉ công ty do địa giới hành chính thay đổi
- Cập nhật thông tin của Người đại diện theo pháp luật khi thay đổi giấy tờ tùy thân
- Cập nhật ngành nghề theo mã ngành nghề mới (trường hợp doanh nghiệp chưa mã hóa ngành nghề).

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh của Newstart Law luôn đảm bảo thực hiện đúng cam kết:

- Tư vấn đầy đủ, tận tình các phương án và quy định pháp luật để quý khách cân nhắc;
- Soạn thảo hồ sơ chính xác, đầy đủ;
- Hỗ trợ chuẩn bị các tài liệu cần thiết có liên quan;
- Thực hiện trọn gói theo ủy quyền;
- Giao nhận tận nơi cho quý khách hàng.

Quy trình thay đổi đăng ký kinh doanh tại Newstart Law:
✔ Bước 1: Quý khách hàng liên hệ để đưa ra yêu cầu cho chúng tôi về thông tin doanh nghiệp và các nội dung dự kiến thay đổi, cùng các băn khoăn đang cần giải đáp theo thông tin.
✔ Bước 2: Quý khách hàng sẽ cung cấp chi tiết các thông tin dự kiến thay đổi trên Giấy phép kinh doanh và nhận dự thảo hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh sau ½ ngày làm việc. Bạn hãy kiểm tra kỹ các thông tin Luật sư đề xuất trong hồ sơ và nếu có vấn đề cần tư vấn, làm rõ hãy liên hệ hoặc gửi lại yêu cầu để Newstart Law hoàn thiện theo đúng mong muốn của quý vị.
✔ Bước 3: Ký kết hợp đồng, ký hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh và cung cấp tài liệu.
✔ Bước 4: Nhận kết quả sau khi chúng tôi hoàn thành nội dung công việc theo hợp đồng.
=============================
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN NEWSTART
📞 Hotline: 0904104100
📩Email: [email protected]
🏡Văn phòng Cần Thơ: Số A13-T82, đường Nguyễn Văn Cừ, P An Hòa, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ;
🏡Văn phòng Phú Quốc: Số 401, đường Nguyễn Trung Trực, P Dương Đông, TP Phú Quốc, Tỉnh Kiên Giang.
NEWSTART LAW - Giải pháp bền vững, cùng bạn vươn xa !

HIỆU ĐÍNH THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆPViệc sai sót thông tin khi đăng ký doanh nghiệp là không thể tránh khỏi. Tuy nhi...
22/03/2023

HIỆU ĐÍNH THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
Việc sai sót thông tin khi đăng ký doanh nghiệp là không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, không phải cứ sai sót là thực hiện thủ tục chỉnh sửa, bổ sung thông tin. Doanh nghiệp nên hiểu rõ về thủ tục hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp để biết nên áp dụng trong trường hợp nào.
Khi nào phải hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp
Pháp luật doanh nghiệp không có định nghĩa cụ thể về hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp.

Hiểu đơn giản, hiệu đính tài liệu có nghĩa là chỉnh sửa, nhưng không chỉ là việc kiểm tra những lỗi chính tả, ngữ pháp, bố cục của tài liệu, mà còn là công đoạn chỉnh sửa về mặt nội dung của tài liệu.

Như vậy, hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp là chỉnh sửa những thông tin sai sót trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tức là sau khi đã hoàn thành xong thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Căn cứ Điều 39, 40 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, các trường hợp phải hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp, bao gồm:
- Doanh nghiệp phát hiện nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;

- Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;

- Doanh nghiệp phát hiện nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với bản giấy của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không có hoặc không chính xác so với bản giấy của Giấy chứng nhận.

DỊCH VỤ THÀNH LẬP MỚI DOANH NGHIỆP ✅ Phí dịch vụ chỉ từ 1.200.000 đồng.✅ Thanh toán ngay sau khi nhận được kết quả.✅ Đảm...
20/03/2023

DỊCH VỤ THÀNH LẬP MỚI DOANH NGHIỆP
✅ Phí dịch vụ chỉ từ 1.200.000 đồng.
✅ Thanh toán ngay sau khi nhận được kết quả.
✅ Đảm bảo nhanh gọn tiết kiệm, đúng pháp luật.
✅ Thủ tục đơn giản, nhận kết quả tận nhà.
-------------------------------------------------
💥Chỉ với 1.200.000 đ khách hàng nhận được toàn bộ kết quả sau:
👉 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
👉 Con dấu tròn doanh nghiệp;
👉 Giấy chứng nhận về cơ quan thuế quản lý do Sở Kế hoạch Đầu tư cấp;
👉 Điều lệ, hồ sơ nội bộ công ty, sổ cổ đông công ty;
👉 Hổ trợ mở tài khoản ngân hàng miễn phí;
👉 Hổ trợ thủ tục đăng ký chữ ký số và phát hành hóa đơn;
👉 Hổ trợ thủ tục thuế ban đầu.
-------------------------------------------------
💥 Quy trình thành lập Doanh nghiệp tại NewStart Law:
👉 Bước 1: Tư vấn trước khi thành lập
- Tư vấn lựa chọn loại hình công ty sao cho phù hợp với ý định đầu tư và tiềm lực tài chính của bạn.
- Tư vấn cách đặt tên công ty sao cho đúng quy định pháp luật, tra cứu tên công ty trách gây nhầm lẫn hoặc trùng với tên công ty khác;
- Tư vấn lựa chọn ngành nghề kinh doanh và áp ngành nghề theo đúng quy định;
- Tư vấn mô hình tổ chức, hình thức quản lý công ty;
- Tư vấn hình thức góp vốn, tỷ lệ vốn góp, quyền và nghĩa vụ của các thành viên tương đương với phần vốn góp;
- Tư vấn lựa chọn mức vốn điều lệ phù hợp;
👉 Bước 2: Soạn thảo và nộp hồ sơ
- Đại diện quý khách hàng soạn hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật;
- Nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo dõi quá trình xử lý hồ sơ và bổ sung khi có yêu cầu (Nếu có);
👉 Bước 3 Nhận và bàn giao kết quả
- Nhận kết quả là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Tiến hành khắc dấu và thông báo sử dụng mẫu dấu tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Đăng công báo thông tin doanh nghiệp lên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
- Hổ trợ đăng ký chữ ký số doanh nghiệp;
- Thực hiện thủ tục mở tài khoản ngân hàng; đăng ký nộp thuế điện tử;
- Kê khai thuế ban đầu, đặt in/đặt mua hóa đơn theo yêu cầu của quý khách hàng;
- Hổ trợ pháp lý Doanh nghiệp trong quá trình hoạt động.
💥NewStart Law cam kết sẽ mang đến dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, mang đến sự an tâm về pháp lý từ những viên gạch đầu tiên để từ đó tạo tiền đề xây dựng, phát triển Doanh nghiệp bền vững, yên tâm trong suốt quá trình hoạt động.
=============================
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN NEWSTART
📞 Hotline: 0904104100
📩Email: [email protected]
🏡Văn phòng Cần Thơ: Số A13-T82, đường Nguyễn Văn Cừ, P An Hòa, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ;
🏡Văn phòng Phú Quốc: Số 401, đường Nguyễn Trung Trực, P Dương Đông, TP Phú Quốc, Tỉnh Kiên Giang.
NEWSTART LAW - Giải pháp bền vững, cùng bạn vươn xa !

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TIẾN ĐỘ GÓP VỐN TRONG CÔNG TY TNHH VÀ CÔNG TY CỔ PHẦNTiến độ góp vốn đối với Công ty trách nhiệm h...
22/12/2022

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TIẾN ĐỘ GÓP VỐN TRONG CÔNG TY TNHH VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN

Tiến độ góp vốn đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp như sau:

“1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

2. Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.

3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì được xử lý như sau:

a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

b) Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.

4. Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.

5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, người góp vốn trở thành thành viên của công ty kể từ thời điểm đã thanh toán phần vốn góp và những thông tin về người góp vốn quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.”

Tiến độ góp vốn đối với Công ty cổ phần: được quy định tại Điều 113 luật doanh nghiệp 2020 quy định về thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệp

“1. Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản đó không tính vào thời hạn góp vốn này. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc cổ đông thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần đã đăng ký mua.

2. Trong thời hạn từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến ngày cuối cùng phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua quy định tại khoản 1 Điều này, số phiếu biểu quyết của các cổ đông được tính theo số cổ phần phổ thông đã được đăng ký mua, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

3. Trường hợp sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì thực hiện theo quy định sau đây:

a) Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;

b) Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;

c) Cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;

d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều này, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ, trừ trường hợp số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hết trong thời hạn này; đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập.

4. Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn trước ngày công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này. Thành viên Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh do không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều này.

5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, người góp vốn trở thành cổ đông của công ty kể từ thời điểm đã thanh toán việc mua cổ phần và những thông tin về cổ đông quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 122 của Luật này được ghi vào sổ đăng ký cổ đông.”

CÁC QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ FDI1. FDI là gì?Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) là tổ chức kinh tế có nh...
12/11/2022

CÁC QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ FDI

1. FDI là gì?
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
FDI là viết tắt của cụm từ Foreign Direct Investment.

(Khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020)

2. Hoạt động đầu tư của FDI
Hiện nay, hoạt động đầu tư của doanh nghiệp FDI quy định tại Điều 23 Luật Đầu tư 2020 như sau:

- Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác;

Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác;

Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

+ Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

+ Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020 nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

- Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020 thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác;

Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC (Hợp đồng hợp tác kinh doanh)

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.

3. Thành lập tổ chức doanh nghiệp FDI
Căn cứ Điều 63 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về thành lập tổ chức FDI như sau:

- Trừ trường hợp quy định tại Điều 67 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế và thực hiện dự án đầu tư theo thủ tục sau:

+ Trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư mới và thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;

+ Trường hợp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư và thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trong trường hợp dự án đó không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trong trường hợp dự án đó đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) và thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

Về hồ sơ, trình tự, thủ tục

Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

- Vốn điều lệ của tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án đầu tư không nhất thiết phải bằng vốn đầu tư của dự án đầu tư.

Tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập thực hiện góp vốn và huy động các nguồn vốn khác để thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

4. Điều kiện, nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn của doanh nghiệp FDI
Tại Điều 65 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về điều kiện, nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của doanh nghiệp FDI như sau:

- Nhà đầu tư trong nước đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam thực hiện theo các điều kiện, thủ tục quy định tại Luật Doanh nghiệp và pháp luật tương ứng đối với từng loại hình tổ chức kinh tế.

- Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trên thị trường chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

- Doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp phải tuân thủ điều kiện, thủ tục theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

Pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật khác có liên quan khi thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế hoặc chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác.

- Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư, gồm:

+ Các điều kiện về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Đầu tư và các Điều 15, 16 và 17 Nghị định 31/2021/NĐ-CP;

+ Điều kiện về bảo đảm quốc phòng, an ninh và điều kiện sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong trường hợp tổ chức kinh tế đó có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển;

Khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trừ tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được thành lập theo quy định của Chính phủ.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài nhận cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam thông qua hợp đồng trao đổi, tặng cho, hợp đồng chuyển quyền sở hữu khác theo quy định của pháp luật hoặc thông qua việc thừa kế phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 65 Nghị định 31/2021/NĐ-CP và thực hiện thủ tục theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

CÁC LƯU Ý KHI ĐẶT TÊN DOANH NGHIỆP1. Đặt tên công ty sao cho đúng luật?1.1 Tên công ty phải được đặt bằng tiếng ViệtTheo...
07/10/2022

CÁC LƯU Ý KHI ĐẶT TÊN DOANH NGHIỆP
1. Đặt tên công ty sao cho đúng luật?
1.1 Tên công ty phải được đặt bằng tiếng Việt
Theo quy định tại Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020, Tên tiếng Việt của doanh nghiệp gồm 02 thành tố theo thứ tự sau: Loại hình doanh nghiệp + tên riêng.
Theo đó, loại hình doanh nghiệp được viết là:
- “Công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
- “Công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần;
- “Công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh;
- “Doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN”, hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
- Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
Như vậy, tên doanh nghiệp phải được viết bằng tiếng Việt. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài cũng được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng thuộc hệ chữ La-tinh.
1.2 Tên doanh nghiệp đặt bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp
Theo Điều 39 Luật Doanh nghiệp 2020, đặt tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài tức là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Theo đó, khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
1.3 Đặt tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh
Tại Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về cách đặt tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh như sau:
- Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.
- Khi đặt tên phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ:
+ “Chi nhánh” đối với chi nhánh;
+ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện;
+ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.
Bên cạnh đó, theo Điều 20 Nghị định 01/2021, ngoài tên bằng tiếng Việt, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Trong đó:
- Tên bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh.
- Tên viết tắt được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.
Lưu ý: Phần tên riêng trong tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.
2. Những điều cấm trong đặt tên công ty
Khi đặt tên doanh nghiệp những điều sau bị cấm:
- Đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký (trừ trường hợp doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản).
Theo đó, tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.
Một số trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký như:
- Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;
- Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi:
+ Một ký hiệu: “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-“, “_”;
+ Từ tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
+ Một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”...
- Sử dụng tên cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp… để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp (trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó).
- Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

27/09/2022

NGƯỜI NƯỚC NGOÀI XIN VISA 1 NĂM TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC KHÔNG ?

Bên cạnh visa 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng thì người nước ngoài mở công ty với số vốn tối thiểu 500 triệu Đồng có thể xin visa đầu tư 1 năm để lưu trú tại Việt Nam.

✳️ Đối tượng được cấp Visa Đầu tư 1 năm:

🔰 Người nước ngoài mở công ty với số vốn tối thiểu 500 triệu Đồng.
🔰 Người nước ngoài mua lại một công ty có sẵn với số vốn tối thiểu 500 triệu Đồng và có chứng từ ngân hàng chứng minh đã góp đủ vốn.
🔰 Công ty cần hoạt động ít nhất 1 tháng, có báo cáo thuế đầy đủ, có văn phòng và treo bảng hiệu công ty hợp lệ

✳️ Hồ sơ xin Visa Đầu tư 1 năm:

🔰 Giấy tờ pháp lý của công ty (Giấy phép kinh doanh, Giấy phép đầu tư)
🔰 Xác nhận góp đủ vốn vào tài khoản công ty tại ngân hàng
🔰 Chứng từ báo cáo thuế quý gần nhất, hình ảnh văn phòng, bảng hiệu công ty
🔰 Hộ chiếu bản gốc còn thời hạn ít nhất 12 tháng
🔰 Giấy xác nhận đăng ký tạm trú có xác nhận của công an, chính quyền địa phương
🔰 Các biểu mẫu khác theo quy định

✳️ Trong thời gian 5 - 7 ngày làm việc sẽ có kết quả trả về tại Cục quản lý xuất nhập cảnh.

Address

A13-188, Đường Nguyễn Văn Cừ, Phường An Hòa, Quận Ninh Kiều
Thành Phố Cần Thơ

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when NewStart Law - Dịch vụ Pháp lý Doanh nghiệp Visa hộ chiếu posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category