Công ty TNHH Tư vấn Luật 1 Law

Công ty TNHH Tư vấn Luật 1 Law Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Công ty TNHH Tư vấn Luật 1 Law, Legal, 139 Pasteur, Phường Xuân Hòa, Thành phố Cần Thơ.

⚖️Tư vấn, hỗ trợ Đăng ký Giấy phép kinh doanh Doanh nghiệp, Hộ kinh doanh
📑Tư vấn pháp luật Lao động
🖋️Tư vấn, rà soát Hợp đồng
📄Tư vấn Giấy phép đầu tư, giấy phép con
🏢 Giải thể Doanh nghiệp, Hộ kinh doanh

🌐Website: https://1law.vn/

GIẢI ĐÁP THẮC MẮC:“CÔNG TY KHÔNG CÒN NHU CẦU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NỮA, TÔI CỨ ĐỂ ĐÓ CÓ ĐƯỢC KHÔNG? CÔNG TY CÓ TỰ ĐỘNG BỊ...
24/08/2026

GIẢI ĐÁP THẮC MẮC:
“CÔNG TY KHÔNG CÒN NHU CẦU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NỮA, TÔI CỨ ĐỂ ĐÓ CÓ ĐƯỢC KHÔNG? CÔNG TY CÓ TỰ ĐỘNG BỊ CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN ĐÓNG SAU MỘT THỜI GIAN TÔI BỎ KHÔNG, KHÔNG KINH DOANH NỮA HAY KHÔNG”

Hiện nay, nhiều chủ doanh nghiệp vẫn nghĩ rằng: công ty không có hoạt động kinh doanh, không phát sinh doanh thu, không có nhân viên, không có hóa đơn đầu vào cũng như không có hóa đơn đầu ra, trên thực tế thì xem như đã ngừng hoạt động, không còn nghĩa vụ với cơ quan thuế; vì vậy, cứ “để đó” mà không cần thực hiện thêm thủ tục hay nghĩa vụ nào.

Tuy nhiên, cách hiểu trên là chưa đúng với quy định pháp luật. Việc doanh nghiệp không còn hoạt động trên thực tế không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã chấm dứt sự tồn tại về mặt pháp lý, cũng không có nghĩa các nghĩa vụ liên quan sẽ tự động biến mất.

✨Vậy việc tiếp tục “để công ty đó” có thể tiềm ẩn những rủi ro gì? Cùng 1 LAW tìm hiểu ngay.
🔥Thứ nhất, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, kế toán nếu không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
🔥Thứ hai, doanh nghiệp có nguy cơ bị khóa mã số thuế. Tình trạng khóa mã số thuế có thể dẫn đến nhiều hệ lụy pháp lý như không thể xuất hóa đơn, không thể thực hiện kê khai thuế, không thể thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và còn phải chịu rủi ro bị xử phạt hành chính.

💯ĐỂ TRÁNH NHỮNG RỦI RO KỂ TRÊN, CHỦ DOANH NGHIỆP CẦN PHẢI NẮM NHỮNG THÔNG TIN:
1. KÊ KHAI, THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THUẾ
Ngay từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp đã phát sinh tư cách người nộp thuế và phải thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định. Do đó, dù doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, không có hoạt động kinh doanh trên thực tế thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp đầy đủ tờ khai thuế theo đúng kỳ hạn quy định (theo tháng, theo quý hoặc theo từng lần phát sinh) đối với các loại thuế như:
· Thuế giá trị gia tăng.
· Thuế thu nhập doanh nghiệp.
· Thuế thu nhập cá nhân.
Cũng cần lưu ý, việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thời hạn nghĩa vụ kê khai, nộp tờ khai thuế có thể khiến doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính, từ cảnh cáo đến phạt tiền, tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm.

2. LẬP VÀ NỘP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Việc doanh nghiệp không phát sinh hoạt động kinh doanh không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được bỏ qua nghĩa vụ lập và nộp báo cáo tài chính.

Theo quy định của pháp luật về kế toán, doanh nghiệp có trách nhiệm lập và nộp báo cáo tài chính theo định kỳ. Báo cáo tài chính không chỉ phản ánh tình hình doanh thu, chi phí hay lợi nhuận mà còn là căn cứ để cơ quan quản lý theo dõi tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy, ngay cả khi doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, không có giao dịch, doanh nghiệp cũng không nên mặc định rằng có thể bỏ qua nghĩa vụ báo cáo.
Hành vi không lập báo cáo tài chính cũng có thể dẫn đến việc doanh nghiệp bị xử phạt hành chính từ 20 - 30 triệu đồng.

3. DUY TRÌ BIỂN HIỆU TẠI TRỤ SỞ
Ngay cả khi doanh nghiệp không còn hoạt động kinh doanh, trụ sở vẫn cần được duy trì và có biển hiệu thể hiện đầy đủ các thông tin cơ bản của doanh nghiệp như tên, địa chỉ trụ sở và số điện thoại theo quy định.

Việc tháo bỏ biển hiệu và để trụ sở không có dấu hiệu hoạt động không chỉ khiến doanh nghiệp có nguy cơ bị xử phạt hành chính với mức phạt từ 40 - 70 triệu đồng, mà còn dẫn đến hệ quả là Cơ quan thuế xác định doanh nghiệp “không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” và bị tiến hành khóa mã số thuế.

🌟VẬY PHẢI LÀM GÌ KHI CÔNG TY KHÔNG CÒN NHU CẦU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH?
Tùy theo nhu cầu của chủ doanh nghiệp mà có hai hướng xử lý chính:
🔥Một là – THÔNG BÁO TẠM NGỪNG KINH DOANH
Nếu doanh nghiệp của bạn chỉ đang muốn “tạm dừng” hoạt động vì chưa có kế hoạch kinh doanh trong thời gian tới, đây sẽ là phương án phù hợp. Việc tạm ngừng kinh doanh về cơ bản không làm chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp vẫn được duy trì để có thể quay trở lại hoạt động khi điều kiện phù hợp.
Tuy nhiên, để tạm ngừng kinh doanh đúng quy định, doanh nghiệp không chỉ đơn giản là ngừng hoạt động trên thực tế mà phải thực hiện thủ tục thông báo với Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở kinh doanh trước ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày bắt đầu tạm ngừng kinh doanh.

Lưu ý, thời gian tạm ngừng cũng có giới hạn. Mỗi lần thông báo tạm ngừng không quá 12 tháng. Nếu hết thời hạn này mà doanh nghiệp vẫn chưa có nhu cầu hoạt động trở lại, doanh nghiệp có thể tiếp tục thông báo tạm ngừng, nhưng tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không quá 24 tháng.

Ngoài ra, sau khi hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, trong thời hạn 05 ngày làm việc, doanh nghiệp phải có trách nhiệm thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp

🔥Hai là – GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP
Trong trường hợp doanh nghiệp của bạn đã xác định không còn nhu cầu tiếp tục kinh doanh, việc lựa chọn phương án tiến hành giải thể doanh nghiệp là điều cần thiết. Thủ tục giải thể doanh nghiệp được tiến hành như sau:
- Bước 1: Thông báo giải thể đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở kinh doanh
Bước 2: Liên hệ cơ quan thuế quản lý để tiến hành hoàn thành nghĩa vụ thuế
Bước 3: Sau khi đã có “Thông báo hoàn thành nghĩa vụ thuế/Chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ “Giải thể/Xóa tên doanh nghiệp lên Phòng đăng ký kinh doanh
Việc cứ “thả trôi” không tiến hành chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp không phải là lựa chọn tốt. Lúc này, lựa chọn giải thể sẽ giúp doanh nghiệp chủ động xử lý và chấm dứt hoàn toàn các nghĩa vụ liên quan.
⚡Cơ sở pháp lý:
· Luật Quản lý thuế 2025.
· Luật Kế toán 2015.
· Luật Doanh nghiệp 2020.
· Nghị định 168/2025/NĐ-CP Quy định về đăng ký doanh nghiệp.
· Nghị định 296/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
· Nghị định 122/2021/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
· Nghị định 288/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
· Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung NĐ 125/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
· Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.
· Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế.
💯Sau những thông tin mà 1 LAW vừa chia sẻ, hy vọng các chủ doanh nghiệp đã có thêm những thông tin cần thiết để cân nhắc và lựa chọn phương án phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp có một tình trạng pháp lý và nhu cầu khác nhau, vì vậy việc lựa chọn phương án xử lý cũng cần được xem xét dựa trên từng trường hợp cụ thể.
Nếu doanh nghiệp của bạn đang phân vân, chưa biết đâu là phương án phù hợp, hãy liên hệ 1 LAW ngay để được hỗ trợ và tư vấn nhanh chóng!

🔥THÔNG BÁO HOÁN ĐỔI LỊCH LÀM VIỆC NHÂN DỊP LỄ QUỐC KHÁNH 02/9/2026 SẮP TỚI ĐÂY       🌟1 LAW xin thông tin đến Quý khách ...
21/08/2026

🔥THÔNG BÁO HOÁN ĐỔI LỊCH LÀM VIỆC NHÂN DỊP LỄ QUỐC KHÁNH 02/9/2026 SẮP TỚI ĐÂY

🌟1 LAW xin thông tin đến Quý khách hàng về việc hoán đổi lịch làm việc theo Thông báo số 9441/TB-BNV Thông báo về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ Lễ Quốc khánh năm 2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động:

Theo đó, 1 LAW sẽ HOẠT ĐỘNG BÌNH THƯỜNG vào NGÀY MAI - ngày 22/8/2026 (Thứ Bảy), và sẽ KHÔNG HOẠT ĐỘNG vào ngày 31/8/2026 (Thứ Hai) như thường lệ.

1 LAW xin trân trọng thông tin đến Quý khách hàng nếu có dự định sắp xếp lịch đến tư vấn, hỗ trợ trực tiếp tại Văn phòng kịp thời sắp xếp và điều chỉnh lịch thuận tiện nhất với Quý khách.

🌐Địa chỉ liên hệ tư vấn, hỗ trợ trực tiếp: 139 Pasteur, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
________________________
Để được hỗ trợ chi tiết hơn, xin vui lòng liên hệ:
𝗖𝗢𝗡𝗚 𝗧𝗬 𝗧𝗡𝗛𝗛 𝗧𝗨 𝗩𝗔𝗡 𝗟𝗨𝗔𝗧 𝟭 𝗟𝗔𝗪
☎️ Số điện thoại: + 𝟖𝟒 𝟗𝟔 𝟓𝟓𝟎 𝟑𝟎𝟕𝟏
🌐 Website: https://1law.vn/
🌏 Địa chỉ: 139 Pasteur, Phường Xuân Hòa, TP. HCM.

MIỄN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 03 NĂM ĐẦU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI VỪA VÀ NHỎ - THÚC ĐẨY MÔI TRƯỜNG KINH DOANH BÌNH ĐẲN...
20/08/2026

MIỄN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 03 NĂM ĐẦU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI VỪA VÀ NHỎ - THÚC ĐẨY MÔI TRƯỜNG KINH DOANH BÌNH ĐẲNG - CƠ HỘI CHO CÁC NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

🌟Ngày 11/06/2026 vừa qua, Cục Thuế đã ban hành Công văn số 3896/CT-CS nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026. Công văn này đã khẳng định nguyên tắc bình đẳng trong môi trường đầu tư: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GCN ĐKDN) lần đầu hoàn toàn được hưởng ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 03 năm liên tục như doanh nghiệp trong nước nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện và không thuộc các trường hợp loại trừ theo quy định pháp luật. Do đó, các nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế cần nắm rõ các cơ sở pháp lý, điều kiện và các trường hợp loại trừ để áp dụng đầy đủ, chính xác quy định pháp luật nhằm tận dụng tối đa ưu đãi thuế này.

🌞1. Điều kiện áp dụng chính sách miễn thuế TNDN 03 năm
Theo Công văn số 3896/CT-CS ngày 11/6/2026 của Cục thuế, doanh nghiệp (FDI) sẽ được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi được cấp GCN ĐKDN lần đầu, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;
- Đáp ứng tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021:

Theo Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 quy định “Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa”. Và tiêu chí để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định như sau:

+ Về quy mô lao động: Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người.
+ Về quy mô tài chính: Đồng thời với tiêu chí về quy mô lao động, doanh nghiệp phải đáp ứng một trong hai điều kiện về quy mô tài chính như sau:
* Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, hoặc
* Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.

Việc xác định quy mô doanh nghiệp được quy định cụ thể tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 theo từng lĩnh vực hoạt động như nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp, xây dựng; thương mại và dịch vụ. Như vậy, doanh nghiệp FDI phải đồng thời đáp ứng tiêu chí về số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm và một trong hai tiêu chí về doanh thu hoặc tổng nguồn vốn theo các quy định tương ứng tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021.

💯*Doanh nghiệp FDI được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN 03 năm như sau:
Theo điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 doanh nghiệp FDI được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Chính sách miễn thuế TNDN 03 năm đầu được áp dụng từ ngày 17/5/2025 và tính cho kỳ tính thuế năm 2025 trở đi.

Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước ngày 17/5/2025 mà còn trong giai đoạn 03 năm đầu kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu thì doanh nghiệp FDI vẫn được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.

Ví dụ: Nếu doanh nghiệp thành lập trong thời gian từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023 thì được áp dụng như sau:
- Năm 1: 2023 không được áp dụng ưu đãi miễn thuế TNDN.
- Năm 2: 2024 không được áp dụng ưu đãi miễn thuế TNDN.
- Năm 3: 2025 được chia thành 02 giai đoạn như sau:
+ Từ ngày 01/01/2025 đến ngày 16/05/2025 không được áp dụng ưu đãi miễn thuế TNDN.
+ Từ ngày 17/05/2025 đến ngày 31/12/2025 được áp dụng ưu đãi miễn thuế TNDN.
- Năm 4: 2026 không được áp dụng ưu đãi miễn thuế TNDN.

✨2. Những trường hợp ngoại lệ không được áp dụng ưu đãi:
Theo điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 quy định ưu đãi miễn thuế TNDN 03 năm đối với DNNVV đăng ký kinh doanh lần đầu sẽ không được áp dụng đối với một trong các trường hợp sau:
- Thứ nhất, doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Thứ hai, doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
* Ngoài ra, đối với các khoản thu nhập được quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 sẽ không được áp dụng ưu đãi miễn thuế TNDN trên.

🌞3. Kết luận
Việc ban hành Công văn số 3896/CT-CS ngày 11/6/2026 nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 là một tín hiệu tích cực, mở rộng cơ hội tiếp cận ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp FDI đủ điều kiện. Như vậy, doanh nghiệp FDI không bị loại khỏi chính sách miễn thuế TNDN 03 năm đầu chỉ vì có vốn đầu tư nước ngoài, thể hiện nguyên tắc đối xử bình đẳng đối với nhà đầu tư nước ngoài sau khi được phép đầu tư hợp pháp tại Việt Nam.
Theo đó, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế cần chủ động rà soát hồ sơ, đối chiếu với các tiêu chí để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời với các trường hợp loại trừ để đảm bảo việc áp dụng ưu đãi thuế là hợp pháp và đảm bảo đủ điều kiện để hưởng các chính sách ưu đãi thuế theo quy định pháp luật.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc cần giải đáp về những thông tin liên quan việc kinh doanh, đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Quý khách đừng ngần ngại hãy liên hệ 1 Law để được tư vấn thêm nhé. Bên cạnh đó, 1 Law cũng đã hỗ trợ không ít cá nhân, tổ chức thành lập Doanh nghiệp FDI tại Việt Nam trong thời gian qua, vì thế nếu sau khi tìm hiểu bạn có nhu cầu thành lập doanh nghiệp FDI hãy liên hệ 1 Law để được hỗ trợ tận tình và chi tiết hơn.

KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE CÓ PHẢI TRẢ TIỀN BẢN QUYỀN BÀI HÁT?        Karaoke là loại hình kinh doanh sử dụng âm nhạc li...
17/08/2026

KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE CÓ PHẢI TRẢ TIỀN BẢN QUYỀN BÀI HÁT?

Karaoke là loại hình kinh doanh sử dụng âm nhạc liên tục, thường xuyên và trực tiếp tạo ra doanh thu từ khách hàng. Chính vì vậy, đây là một trong những lĩnh vực được pháp luật sở hữu trí tuệ quy định rõ về nghĩa vụ trả tiền bản quyền âm nhạc. Tuy nhiên, nhiều chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke cho biết vẫn chưa nắm rõ các quy định liên quan đến bản quyền bài hát; điều này dễ phát sinh các rủi ro về tranh chấp bản quyền hoặc xử phạt hành chính.

Vậy, các chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke cần lưu ý gì để phòng tránh các rủi ro liên quan đến bản quyền âm nhạc trong kinh doanh?

🎤 BẢN CHẤT PHÁP LÝ CỦA VIỆC TRẢ TIỀN BẢN QUYỀN
Một bài hát thông thường sẽ trải qua 02 giai đoạn trước khi được phổ biến đến người nghe:
- Giai đoạn 1: Viết nhạc. Tác giả sẽ nghĩ ra giai điệu và viết phần lời cho bài hát; và tổ hợp giữa giai điệu và phần lời này được gọi là tác phẩm âm nhạc. Một tác phẩm âm nhạc thuộc quyền sở hữu của tác giả và được bảo hộ bởi quyền tác giả.
- Giai đoạn 2: Ghi âm/trình diễn. Lúc này, ca sĩ/người biểu diễn và nhà sản xuất sẽ tiến hành hát/trình diễn và biến tác phẩm âm nhạc thành một sản phẩm có thể nghe được; và sản phẩm này được gọi là bản ghi âm, ghi hình. Một bản ghi âm, ghi hình thuộc quyền sở hữu của ca sĩ/người biểu diễn và nhà sản xuất, và được bảo hộ bởi quyền liên quan.

Nói ngắn gọn, một bài hát được bảo hộ song song bởi quyền tác giả và quyền liên quan. Điều này cũng đồng nghĩa với việc khi sử dụng một bài hát với mục đích thương mại, CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE CẦN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ ĐỐI VỚI CẢ 02 QUYỀN NÀY.

📑 VẬY CÁC CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE CẦN LÀM NHỮNG GÌ?
Theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP), việc sử dụng bài hát cho mục đích kinh doanh thuộc trường hợp giới hạn quyền tác giả, quyền liên quan. Theo đó, các cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke KHÔNG CẦN XIN PHÉP SỬ DỤNG, nhưng phải TRẢ TIỀN BẢN QUYỀN CHO CHỦ SỞ HỮU QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN TRƯỚC KHI BẮT ĐẦU SỬ DỤNG.

* Mức tiền: Mức tiền bản quyền do các bên tự thỏa thuận. Trường hợp không đạt được thỏa thuận, mức tiền bản quyền được xác định theo quy định tại Phụ lục II Nghị định 17/2023/NĐ-CP.
* Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke có nghĩa vụ liên lạc trực tiếp với chủ sở hữu tác phẩm âm nhạc, bản ghi âm, ghi hình hoặc tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan về việc khai thác, sử dụng, cung cấp danh mục, thời lượng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã sử dụng và trả tiền bản quyền. Ví dụ tại Việt Nam, các chủ cơ sở kinh doanh nói chung và các chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke nói riêng có thể liên hệ Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam (VCPMC) đại diện cho chủ thể quyền đối với tác phẩm âm nhạc, Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Việt Nam (RIAV) là đại diện cũng như bảo vệ quyền liên quan của các nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình tại Việt Nam để trả tiền bản quyền các bài hát, nếu tác giả có ủy quyền cho các Trung tâm trên thu hộ tiền bản quyền.

❗Cần lưu ý, các cá nhân, hộ kinh doanh dịch vụ karaoke có thể bị phạt TỪ 30 - 40 TRIỆU ĐỒNG nếu không trả tiền bản quyền (khoản 4 Điều 38 Nghị định 341/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan). Đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh dịch vụ karaoke, mức phạt này sẽ GẤP 02 LẦN. Ngoài ra, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke còn phải trả cho chủ sở hữu số lợi bất hợp pháp từ hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đó.

Như vậy, kinh doanh dịch vụ karaoke không chỉ là câu chuyện về việc đầu tư thiết bị, phòng hát và giấy phép kinh doanh, mà còn gắn liền với nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan. Việc mua đầu máy, phần mềm hoặc hệ thống karaoke có tích hợp sẵn bài hát không mặc nhiên đồng nghĩa với việc cơ sở kinh doanh đã hoàn thành nghĩa vụ trả tiền bản quyền. Quyền đối với thiết bị và quyền khai thác các tác phẩm âm nhạc, bản ghi âm, ghi hình là những quyền độc lập và cần được xác định rõ trong từng trường hợp.

Do đó, trước khi đưa hệ thống karaoke vào khai thác thương mại, chủ cơ sở cần chủ động rà soát nguồn gốc bài hát, bản ghi âm, ghi hình; xác định chủ thể quyền; kiểm tra phạm vi quyền đã được cấp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả tiền bản quyền theo quy định pháp luật.

Việc chủ động tuân thủ ngay từ đầu không chỉ giúp cơ sở kinh doanh hạn chế nguy cơ tranh chấp, khiếu nại và xử phạt hành chính, mà còn góp phần bảo đảm hoạt động kinh doanh karaoke được vận hành hợp pháp, minh bạch và bền vững.

🌟KHÔNG CHỈ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT MÀ CÒN CẢ CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI CỦA DOANH NGHIỆP CŨNG CÓ THỂ BỊ TẠM HOÃN XUẤT CẢ...
13/08/2026

🌟KHÔNG CHỈ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT MÀ CÒN CẢ CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI CỦA DOANH NGHIỆP CŨNG CÓ THỂ BỊ TẠM HOÃN XUẤT CẢNH NẾU DOANH NGHIỆP RƠI VÀO CÁC TRƯỜNG HỢP SAU

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là cá nhân đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Cá nhân sở hữu trực tiếp hoặc sở hữu gián tiếp thông qua tôt chức khác từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp;
- Cá nhân có quyền chi phối việc thông qua ít nhất một trong các vấn đề sau: Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên; người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp; sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty; tổ chức lại, giải thể công ty.
Như vậy, họ là người thực tế sở hữu hoặc kiểm soát Công ty, kể cả khi họ đứng tên trực tiếp hay đứng ở sau chi phối thông qua người khác.

✨Hiện nay trình tự áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế ở trạng thái 06 (là trạng thái người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký) đã có thay đổi:
Theo đó, sau 90 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, nếu không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì cơ quan thuế ban hành thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh. Sau 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà người nộp thuế vẫn không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì cơ quan thuế ban hành thông báo tạm hoãn xuất cảnh.
Đáng chú ý, việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với các trường hợp nêu trên không phụ thuộc vào việc người nộp thuế có đang phát sinh tiền thuế nợ hay không.

💌Ngoài ra, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, nếu cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp đó thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên thì cũng thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh.

🔥Như vậy trong trường hợp nợ thuế trên ngưỡng quy định hoặc không nợ thuế nhưng bỏ địa chỉ kinh doanh quá 120 ngày thì không chỉ chủ doanh nghiệp bị tạm hoãn xuất cảnh mà cả chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp cũng trở thành đối tượng bị tạm hoãn xuất cảnh.

💯Vì thế, khuyến nghị các chủ doanh nghiệp và cả chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp hãy thường xuyên kiểm tra tình trạng của Công ty cũng như nếu không còn nhu cầu kinh doanh, hãy thực hiện chấm dứt mã số thuế để tránh những khoản phát sinh không đáng có.

🌞Nếu còn vướng mắc về các thông tin liên quan, nhanh tay liên hệ 1 LAW để được hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời.

________________________
Để được hỗ trợ chi tiết hơn, xin vui lòng liên hệ:
𝗖𝗢𝗡𝗚 𝗧𝗬 𝗧𝗡𝗛𝗛 𝗧𝗨 𝗩𝗔𝗡 𝗟𝗨𝗔𝗧 𝟭 𝗟𝗔𝗪
☎️ Số điện thoại: + 𝟖𝟒 𝟗𝟔 𝟓𝟓𝟎 𝟑𝟎𝟕𝟏
🌐 Website: https://1law.vn/
🌏 Địa chỉ: 139 Pasteur, Phường Xuân Hòa, TP. HCM

WEBSITE CỦA BẠN CẦN “THÔNG BÁO” HAY “ĐĂNG KÝ” VỚI BỘ CÔNG THƯƠNG?       Rất nhiều doanh nghiệp khi xây dựng website bán ...
10/08/2026

WEBSITE CỦA BẠN CẦN “THÔNG BÁO” HAY “ĐĂNG KÝ” VỚI BỘ CÔNG THƯƠNG?

Rất nhiều doanh nghiệp khi xây dựng website bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ trực tuyến thường nhầm lẫn giữa hai thủ tục “Thông báo” và “Đăng ký” website với Bộ Công Thương.

Tuy nhiên, đây là hai thủ tục áp dụng cho hai nhóm website khác nhau. Việc xác định không đúng loại hình website có thể khiến doanh nghiệp thực hiện sai thủ tục, mất thời gian hoàn thiện hồ sơ và tiềm ẩn rủi ro bị xử phạt.
Vậy website của bạn thuộc trường hợp nào? Cùng 1LAW phân biệt ngay!

✅ WEBSITE CẦN “THÔNG BÁO” 🌀
Website thương mại điện tử bán hàng
Đây là website do thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tự thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của chính mình.

💡 Hiểu đơn giản:
Website chỉ bán hàng/cung cấp dịch vụ của chính doanh nghiệp bạn, không tạo môi trường cho người bán khác tham gia kinh doanh trên website.

📌 Ví dụ:
- Website của công ty thời trang dùng để giới thiệu và bán các sản phẩm do công ty kinh doanh;
- Website của doanh nghiệp thiết bị văn phòng để bán sản phẩm của chính doanh nghiệp;
- Website của công ty cung cấp dịch vụ tư vấn, đào tạo, thiết kế... để khách hàng tìm hiểu và đặt dịch vụ trực tiếp.

➡️ Trường hợp này: THỰC HIỆN THÔNG BÁO với Bộ Công Thương.
✅WEBSITE CẦN “ĐĂNG KÝ” 🛑
* Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
Khác với website thương mại điện tử bán hàng, loại website này được thiết lập để cung cấp môi trường cho thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ.
💡 Hiểu đơn giản:
Website không chỉ bán hàng của doanh nghiệp sở hữu website, mà còn cho phép bên thứ ba tham gia bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ trên nền tảng.
Một số loại hình phổ biến gồm:
🛒 Sàn giao dịch thương mại điện tử. Ví dụ: Shopee, Lazada, Tiki...
* Website khuyến mại trực tuyến
* Website đấu giá trực tuyến
* Các loại website khác do Bộ Công Thương quy định.

➡️ Trường hợp này: THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ với Bộ Công Thương.
THÔNG BÁO HAY ĐĂNG KÝ? CHỈ CẦN NHỚ:
Website chỉ bán hàng/cung cấp dịch vụ của chính mình
👉 THÔNG BÁO
Website tạo môi trường cho bên khác bán hàng/cung cấp dịch vụ
👉 ĐĂNG KÝ
⚠️ Vì vậy, không phải cứ website có chức năng giỏ hàng, đặt hàng hoặc thanh toán trực tuyến là phải đăng ký. Doanh nghiệp cần căn cứ vào mô hình hoạt động thực tế và vai trò của website trong giao dịch để xác định đúng thủ tục.
KHÔNG THỰC HIỆN THỦ TỤC CÓ THỂ BỊ XỬ PHẠT
Theo quy định tại Nghị định 98/2020/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hành vi vi phạm quy định về thông báo, đăng ký website thương mại điện tử có thể bị xử phạt hành chính.

🔵 Không thông báo website thương mại điện tử bán hàng: có thể bị phạt từ 10 – 20 triệu đồng.
🔴 Không đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử: có thể bị phạt từ 20 – 30 triệu đồng đối với cá nhân; đối với tổ chức, mức phạt tiền được áp dụng theo quy định về mức phạt đối với tổ chức.

Căn cứ pháp lý:
- Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử;
- Nghị định 85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 52/2013/NĐ-CP;
- Nghị định 98/2020/NĐ-CP; Nghị định 248/2026/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại.
ĐỪNG ĐỂ THỦ TỤC PHÁP LÝ LÀM CHẬM TIẾN ĐỘ KINH DOANH!
Việc thực hiện đúng thủ tục với Bộ Công Thương không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật, mà còn góp phần nâng cao tính minh bạch, uy tín thương hiệu và tạo sự an tâm cho khách hàng khi giao dịch trực tuyến.
📩 Bạn chưa biết website của mình cần “THÔNG BÁO” hay “ĐĂNG KÝ”?
Hãy liên hệ 1LAW để được hỗ trợ rà soát mô hình hoạt động và xác định thủ tục phù hợp cho website của doanh nghiệp.
Xác định đúng ngay từ đầu – chủ động tuân thủ – an tâm vận hành!

________________________
Để được hỗ trợ chi tiết hơn, xin vui lòng liên hệ:
𝗖𝗢𝗡𝗚 𝗧𝗬 𝗧𝗡𝗛𝗛 𝗧𝗨 𝗩𝗔𝗡 𝗟𝗨𝗔𝗧 𝟭 𝗟𝗔𝗪
☎️ Số điện thoại: + 𝟖𝟒 𝟗𝟔 𝟓𝟓𝟎 𝟑𝟎𝟕𝟏
🌐 Website: https://1law.vn/
🌏 Địa chỉ: 139 Pasteur, Phường Xuân Hòa, TP. HCM.

📢 THÔNG BÁO CHUYỂN ĐỊA ĐIỂM VĂN PHÒNG       Kính gửi Quý khách hàng và Quý đối tác,       Nhằm nâng cao chất lượng dịch ...
06/08/2026

📢 THÔNG BÁO CHUYỂN ĐỊA ĐIỂM VĂN PHÒNG

Kính gửi Quý khách hàng và Quý đối tác,

Nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và mang đến không gian làm việc chuyên nghiệp, thuận tiện hơn trong quá trình tiếp đón và hỗ trợ khách hàng, CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT 1LAW trân trọng thông báo về việc chuyển địa điểm văn phòng làm việc.

Kể từ ngày chuyển đến địa chỉ mới, mọi hoạt động tư vấn, tiếp nhận hồ sơ và hỗ trợ khách hàng của 1LAW sẽ được thực hiện tại văn phòng mới.

📍 Địa chỉ mới: TẦNG 5, 139 PASTEUR, PHƯỜNG XUÂN HÒA, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chúng tôi trân trọng thông báo đến Quý Công ty, Quý Khách hàng và Quý Đối tác để thuận tiện cập nhật thông tin, liên hệ công tác và thực hiện các giao dịch trong thời gian tới.

✨ Rất hân hạnh được đón tiếp Quý khách tại văn phòng mới!

Xin chân thành cảm ơn!

HỘ KINH DOANH DOANH THU DƯỚI 1 TỶ CÓ PHẢI ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC KHÔNG? ĐĂNG KÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN THẾ NÀO...
03/08/2026

HỘ KINH DOANH DOANH THU DƯỚI 1 TỶ CÓ PHẢI ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC KHÔNG? ĐĂNG KÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN THẾ NÀO?

📌Từ khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc sang cả chủ hộ kinh doanh, rất nhiều chủ hộ kinh doanh băn khoăn: doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm thì có phải tham gia BHXH bắt buộc hay không, và nếu không thuộc diện bắt buộc thì nên tham gia BHXH tự nguyện ra sao để vẫn đảm bảo quyền lợi an sinh cho bản thân. Bài viết dưới đây hệ thống lại quy định pháp luật hiện hành và một số kinh nghiệm thực tế khi làm thủ tục.

1️⃣Chủ hộ kinh doanh có thuộc diện đóng BHXH bắt buộc không?
Theo điểm m khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (hiệu lực từ ngày 1/7/2025), chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, việc thực hiện cụ thể do Chính phủ quy định.

Điểm mấu chốt mà chủ hộ kinh doanh cần nắm là tiêu chí doanh thu:

Theo Công văn số 2220/BHXH-QLT ban hành ngày 30/06/2026, Chủ hộ kinh doanh có mức doanh thu kê khai/doanh thu thực tế phát sinh trong năm trên 1 tỷ đồng sẽ thuộc diện phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Cũng theo Công văn số 2220/BHXH-QLT, Chủ hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống không thuộc diện bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội, mà chỉ tham gia nếu có nhu cầu, theo hình thức bảo hiểm xã hội tự nguyện.

2️⃣Vì sao nên cân nhắc tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện dù không bắt buộc?

Chủ hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng không bị ràng buộc nghĩa vụ, nhưng đây vẫn là nhóm lao động không có người sử dụng lao động đóng bảo hiểm cho mình, nên rủi ro về an sinh khi ốm đau, tai nạn hoặc về già là rất thực tế. Khi tham gia BHXH, người tham gia được hưởng nhiều chế độ như:

- Trợ cấp thai sản;
- Hưu trí;
- Tử tuất;
- Bảo hiểm tai nạn lao động.

3️⃣Thủ tục đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
📍Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Chủ hộ kinh doanh cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký tham gia BHXH để làm việc với cơ quan bảo hiểm xã hội. Hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo mẫu TK3-TS;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

📍Bước 2: Nộp hồ sơ
Chủ hộ kinh doanh có 3 cách nộp hồ sơ như sau:
* Trực tiếp: Tại cơ quan bảo hiểm xã hội cơ sở quản lý địa bàn hoạt động của hộ kinh doanh
Gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến cơ quan bảo hiểm xã hội cơ sở quản lý địa bàn hoạt động của hộ kinh doanh
* Trực tuyến: qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng Bảo hiểm xã hội điện tử.

📍Bước 3: Nhận kết quả giải quyết






💌Để được hỗ trợ chi tiết hơn, xin vui lòng liên hệ:
𝗖𝗢𝗡𝗚 𝗧𝗬 𝗧𝗡𝗛𝗛 𝗧𝗨 𝗩𝗔𝗡 𝗟𝗨𝗔𝗧 𝟭 𝗟𝗔𝗪
☎️ Số điện thoại: + 𝟖𝟒 𝟗𝟔 𝟓𝟓𝟎 𝟑𝟎𝟕𝟏
🌐 Website: https://1law.vn/
🌏 Địa chỉ: 402 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Bàn Cờ, TP. HCM.

Address

139 Pasteur, Phường Xuân Hòa
Thành Phố Cần Thơ

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:30
Tuesday 08:00 - 17:30
Wednesday 08:00 - 17:30
Thursday 08:00 - 17:30
Friday 08:00 - 17:30

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty TNHH Tư vấn Luật 1 Law posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share

Category