24/07/2024
𝟏𝟖 đ𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐦𝐨̛́𝐢 𝐋𝐮𝐚̣̂𝐭 Đ𝐚̂́𝐭 đ𝐚𝐢 𝟐𝟎𝟐𝟒 (... tiếp tục)
9. 𝑳𝒖𝒂̣̂𝒕 Đ𝒂̂́𝒕 đ𝒂𝒊 2024 𝒔𝒖̛̉𝒂 đ𝒐̂̉𝒊 08 𝒍𝒖𝒂̣̂𝒕- Luật Quy hoạch 2017
- Luật Thủy sản 2017
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015
- Luật Thi hành án dân sự 2008
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- Luật Lâm Nghiệp 2017
- Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
- Luật Đầu tư 2020
https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/ho-tro-phap-luat/bat-dong-san/59740/luat-dat-dai-2024-sua-doi-08-luat
10. 𝑩𝒐̂̉ 𝒔𝒖𝒏𝒈 𝒕𝒉𝒂̂̉𝒎 𝒒𝒖𝒚𝒆̂̀𝒏 𝒈𝒊𝒂̉𝒊 𝒒𝒖𝒚𝒆̂́𝒕 𝒕𝒓𝒂𝒏𝒉 𝒄𝒉𝒂̂́𝒑 đ𝒂̂́𝒕 đ𝒂𝒊 𝒄𝒖̉𝒂 𝑻𝒓𝒐̣𝒏𝒈 𝒕𝒂̀𝒊 𝒕𝒉𝒖̛𝒐̛𝒏𝒈 𝒎𝒂̣𝒊
Theo khoản 5 Điều 236 Luật Đất đai 2024, tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai đo Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự hoặc do Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại.
11. 𝑪𝒂́ 𝒏𝒉𝒂̂𝒏 𝒌𝒉𝒐̂𝒏𝒈 𝒕𝒓𝒖̛̣𝒄 𝒕𝒊𝒆̂́𝒑 𝒔𝒂̉𝒏 𝒙𝒖𝒂̂́𝒕 𝒏𝒐̂𝒏𝒈 𝒏𝒈𝒉𝒊𝒆̣̂𝒑 𝒗𝒂̂̃𝒏 đ𝒖̛𝒐̛̣𝒄 𝒏𝒉𝒂̣̂𝒏 𝒄𝒉𝒖𝒚𝒆̂̉𝒏 𝒏𝒉𝒖̛𝒐̛̣𝒏𝒈 đ𝒂̂́𝒕 𝒕𝒓𝒐̂̀𝒏𝒈 𝒍𝒖́𝒂
Hiện nay, theo khoản 3 Điều 191 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
Tuy nhiên, tại Mục 5 Chương III Luật Đất đai 2024 về điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất thì không còn quy định này nữa.
Ngoài ra, tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai 2024 có quy định như sau:
Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa quá hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này thì phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản 6 Điều này và được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, trừ trường hợp người nhận tặng cho là người thuộc hàng thừa kế.
Như vậy, Luật Đất đai 2024 đã cho phép cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp vẫn được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa.
12. 𝑺𝒖̛̉𝒂 đ𝒐̂̉𝒊 𝒏𝒈𝒖𝒚𝒆̂𝒏 𝒕𝒂̆́𝒄 𝒔𝒖̛̉ 𝒅𝒖̣𝒏𝒈 đ𝒂̂́𝒕- Đúng mục đích sử dụng đất.
- Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.
- Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.
13. 𝑺𝒖̛̉𝒂 đ𝒐̂̉𝒊 𝒒𝒖𝒚 đ𝒊̣𝒏𝒉 𝒗𝒆̂̀ 𝒑𝒉𝒂̂𝒏 𝒍𝒐𝒂̣𝒊 đ𝒂̂́𝒕
Luật Đất đai 2024 và Luật Đất đai 2013 đều căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai mà phân loại đất đai thành nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
Tuy nhiên, Luật Đất đai 2024 sửa đổi một số quy định sau đây:
- Không liệt kê các loại đất thuộc đất nông nghiệp khác.
- Không liệt kê các loại đất thuộc đất phi nông nghiệp khác.
- Sửa đổi định nghĩa nhóm đất chưa sử dụng như sau:
Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê.
14. 𝑩𝒐̂̉ 𝒔𝒖𝒏𝒈 𝒒𝒖𝒚 đ𝒊̣𝒏𝒉 𝒗𝒆̂̀ 𝒒𝒖𝒚𝒆̂̀𝒏 𝒗𝒂̀ 𝒏𝒈𝒉𝒊̃𝒂 𝒗𝒖̣ 𝒄𝒖̉𝒂 𝒄𝒐̂𝒏𝒈 𝒅𝒂̂𝒏 đ𝒐̂́𝒊 𝒗𝒐̛́𝒊 đ𝒂̂́𝒕 đ𝒂𝒊
Bên cạnh quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất thì Luật Đất đai 2024 còn bổ sung quy định về quyền và nghĩa vụ của công dân đối với đất đai tại Điều 23, 25, 25 Luật Đất đai 2024.
15. 𝑷𝒉𝒂̉𝒊 𝒄𝒐̂𝒏𝒈 𝒃𝒐̂́ 𝒄𝒐̂𝒏𝒈 𝒌𝒉𝒂𝒊 𝒕𝒂̂́𝒕 𝒄𝒂̉ 𝒄𝒂́𝒄 𝒍𝒐𝒂̣𝒊 𝒒𝒖𝒚 𝒉𝒐𝒂̣𝒄𝒉, 𝒌𝒆̂́ 𝒉𝒐𝒂̣𝒄𝒉 𝒔𝒖̛̉ 𝒅𝒖̣𝒏𝒈 đ𝒂̂́𝒕
Điều 75 Luật Đất đai 2024 quy định về công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như sau:
- Việc công bố công khai quy hoạch sử dụng đất quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
- Kế hoạch sử dụng đất quốc gia; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt phải được công bố công khai.
16. 𝑷𝒉𝒂̉𝒊 𝒉𝒐𝒂̀𝒏 𝒕𝒉𝒂̀𝒏𝒉 𝒃𝒐̂́ 𝒕𝒓𝒊́ 𝒕𝒂́𝒊 đ𝒊̣𝒏𝒉 𝒄𝒖̛ 𝒕𝒓𝒖̛𝒐̛́𝒄 𝒌𝒉𝒊 𝒕𝒉𝒖 𝒉𝒐̂̀𝒊 đ𝒂̂́𝒕
Theo khoản 6 Điều 91 Luật Đất đai 2024, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư để bảo đảm chủ động trong việc bố trí tái định cư cho người có đất thu hồi. Việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc bố trí tái định cư phải được hoàn thành trước khi có quyết định thu hồi đất.
𝟏𝟕. 𝐁𝐨̂̉ 𝐬𝐮𝐧𝐠 𝐂𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐕𝐈𝐈𝐈 𝐯𝐞̂̀ 𝐩𝐡𝐚́𝐭 𝐭𝐫𝐢𝐞̂̉𝐧, 𝐪𝐮𝐚̉𝐧 𝐥𝐲́ 𝐯𝐚̀ 𝐤𝐡𝐚𝐢 𝐭𝐡𝐚́𝐜 𝐪𝐮𝐲̃ đ𝐚̂́𝐭
Luật Đất đai 2024 đã bổ sung các quy định về phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất từ Điều 112 đến Điều 115 Luật Đất đai 2024.
18. 𝑳𝒖𝒂̣̂𝒕 Đ𝒂̂́𝒕 đ𝒂𝒊 2024 𝒒𝒖𝒚 đ𝒊̣𝒏𝒉 𝒏𝒈𝒖𝒚𝒆̂𝒏 𝒕𝒂̆́𝒄, đ𝒊𝒆̂̀𝒖 𝒌𝒊𝒆̣̂𝒏 𝒕𝒂́𝒄𝒉 𝒕𝒉𝒖̛̉𝒂 đ𝒂̂́𝒕, 𝒉𝒐̛̣𝒑 𝒕𝒉𝒖̛̉𝒂 đ𝒂̂́𝒕
Về vấn đề tách thửa, hợp thửa, tại Điều 220 Luật Đất đai 2024 mới nhất đề cập như sau:
(1) Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện sau đây:
- Thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Thửa đất còn trong thời hạn sử dụng đất;
- Đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm có lối đi; được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý. Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất hoặc hợp thửa đất thì không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất để làm lối đi đó.
- Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà có tranh chấp nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích, ranh giới còn lại không tranh chấp của thửa đất đó được phép tách thửa đất, hợp thửa đất.
(2) Trường hợp tách thửa đất thì ngoài các điều kiện nêu tại điểm (1) còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
- Các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Trường hợp thửa đất được tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề.
- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất thì thực hiện tách thửa, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách ra phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng. Đối với thửa đất có đất ở và đất khác thì không bắt buộc thực hiện tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa;
- Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án mà việc phân chia không bảo đảm các điều kiện, diện tích, kích thước tách thửa theo quy định thì không thực hiện tách thửa;
(3) Trường hợp hợp thửa đất thì ngoài các điều kiện nêu tại điểm (1) còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
- Việc hợp các thửa đất phải bảo đảm có cùng mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất trừ trường hợp hợp toàn bộ hoặc một phần thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với nhau và trường hợp hợp thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với thửa đất ở.
- Trường hợp hợp các thửa đất khác nhau về mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất thì phải thực hiện đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức trả tiền thuê đất để thống nhất theo một mục đích, một thời hạn sử dụng đất, một hình thức trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;
(4) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ nguyên tắc, điều kiện nêu điểm (1), (2), (3), quy định pháp luật có liên quan và phong tục, tập quán tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện và diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất.