Dịch Vụ Nhận Giấy Tờ NHÀ ĐẤT Tại Nhà

Dịch Vụ Nhận Giấy Tờ NHÀ ĐẤT Tại Nhà Dịch Vụ Nhận Giấy Tờ NHÀ ĐẤT Tại Nhà

4 TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC XIN CẤP ĐỔI SỔ ĐỎ________________________________________Đề nghị cấp đổi sổ đỏ là một trong những quyề...
03/05/2022

4 TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC XIN CẤP ĐỔI SỔ ĐỎ
________________________________________

Đề nghị cấp đổi sổ đỏ là một trong những quyền của người sử dụng đất khi rơi vào 4 trường hợp đặc biệt theo luật định và phải được thực hiện thông qua các thủ tục, trình tự như sau:
Theo Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ- CP, việc cấp đổi sổ đỏ chỉ được thực hiện trong 4 trường hợp:
- Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10/12/2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng
- Trường hợp thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất
- Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng. Tuy nhiên Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng. Nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.
Về quy trình thực hiện thủ tục cấp đổi, trước hết người sử dụng đất cần phải chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ theo Khoản 1 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT gồm: Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo mẫu, bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp, bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp (trong trường hợp xin cấp đổi do dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận bản gốc lại đang thế chấp tại tổ chức tín dụng).
Sau đó, người sử dụng đất đem nộp hồ sơ này tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh. Nếu bộ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chức năng sẽ tiếp nhận, giải quyết yêu cầu cho người nộp hồ sơ. Theo đó, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận. Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp đổi sổ đỏ cho người sử dụng đất. Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và cuối cùng là trao sổ đỏ được cấp đổi cho người dân.
Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định toàn bộ quá trình cấp đổi sổ đỏ như trên được yêu cầu xử lý không quá 7 ngày kể từ ngày cơ quan chức năng nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày.
Trường hợp ngoại lệ, đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời hạn nêu trên được tăng thêm 10 ngày. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết. Mức thu lệ phí địa chính khi làm thủ tục xin cấp đổi sổ đỏ sẽ do HĐND cấp tỉnh quyết định, vì vậy mức phí này ở mỗi địa phương là khác nhau.

CÔNG BỐ DI CHÚC ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?________________________________________Sau khi hoàn thành nội dung di chúc, ...
10/02/2022

CÔNG BỐ DI CHÚC ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?
________________________________________

Sau khi hoàn thành nội dung di chúc, để di chúc có thể được phổ biến với những người có liên quan hoặc người được chỉ định trong di chúc thì phải thực hiện công bố di chúc. Vậy thủ tục công bố di chúc là gì?
Căn cứ vào Bộ luật dân sự 2015, Chúng tôi xin đưa ra tư vấn về vấn đề này như sau:
Điều kiện có hiệu lực của di chúc
Di chúc muốn có hiệu lực trên thực tế phải đáp ứng các điều kiện như sau:
– Di chúc đáp ứng đủ các điều kiện quy định về tính hợp pháp của di chúc
– Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
– Di sản để lại cho người thừa kế phải còn vào thời điểm mở thừa kế.
Công bố di chúc
Theo quy định của điều 647 BLDS 2015, việc công bố di chúc phải được thực hiện theo các quy định sau đây
Ai được quyền công bố di chúc?
Những chủ thể sau đây có quyền công bố di chúc:
– Trường hợp di chúc bằng văn bản được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên là người công bố di chúc.
– Trường hợp người để lại di chúc chỉ định người công bố di chúc thì người này có nghĩa vụ công bố di chúc; nếu người để lại di chúc không chỉ định hoặc có chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối công bố di chúc thì những người thừa kế còn lại thỏa thuận cử người công bố di chúc.
Việc công bố di chúc được thực hiện như thế nào?
– Sau thời điểm mở thừa kế, người công bố di chúc phải sao gửi di chúc tới tất cả những người có liên quan đến nội dung di chúc. Điều này chứng tỏ việc công bố di chúc được thực hiện sau thời điểm mở thừa kế, tức là thời điểm mà người để lại di sản chết hoặc Tòa án có tuyên bố người đó đã chết.
– Người nhận được bản sao di chúc có quyền yêu cầu đối chiếu với bản gốc của di chúc để xem xét các nội dung, hình thức của di chúc bản sao có đúng với di chúc bản gốc không.
=> Lưu ý: Trường hợp di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài thì bản di chúc đó phải được dịch ra tiếng Việt và phải có công chứng hoặc chứng thực để đảm bảo tính đúng đắn, hợp pháp của bản di chúc được dịch.

CẨM NANG XIN PHÉP XÂY DỰNG: XÂY NHÀ SAI MỨC NÀO SẼ KHÔNG BỊ PHẠT? (P.6)________________________________________1. Nhà tô...
29/01/2022

CẨM NANG XIN PHÉP XÂY DỰNG: XÂY NHÀ SAI MỨC NÀO SẼ KHÔNG BỊ PHẠT? (P.6)
________________________________________

1. Nhà tôi nằm trong khu đô thị mới Thủ Thiêm, mới bị giải tỏa và nhận được tái định cư nền tại khu dân cư số 1, dự án 143 ha, phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2. Trong dự án theo thiết kế được xây 1 trệt, 2 lầu và một chuồng cu. Nhưng do nhà đông người, chúng tôi xây luôn phần nhà phía sau chuồng cu. Tất cả phần còn lại chúng tôi đều làm đúng thiết kế. Hỏi nhà tôi có bị phạt khi hoàn công không? Nếu có thì sẽ phạt như thế nào? (Nguyễn Thị Ngọc Ngân, 30 tuổi, ngocngan2406@…)
– Trường hợp này là xây dựng sai thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt; sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 3 Điều 11, khoản 3 Điều 25 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP. Cụ thể: sai hệ số sử dụng đất so với thiết kế được thẩm định, phê duyệt hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt.
– Trường hợp này sẽ bị xử phạt theo quy định tại khoản 3 điều 11 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27-2-2009 của Chính phủ: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
2. Tôi có căn nhà nằm trong hẻm đã xây dựng năm 2001. Theo bản vẽ hiện trạng, phân nửa căn nhà của tôi thuộc quy hoạch treo. Theo quy hoạch căn nhà của tôi thuộc khu dân cư hiện hữu, khu phố 6, thị trấn Nhà Bè. Tôi có ý định xây lại căn nhà có 1 lầu và có ý định xây luôn phần quy hoạch treo đó. Vậy tôi có được phép xây không? (Huynh Xuan Nhut, 31 tuổi, nhuthuynh@…)
– Phần diện tích nhà thuộc quy hoạch chỉ được xây dựng bán kiên cố do đó bạn không được xây dựng nguyên căn nhà (cả phần quy hoạch) với quy mô trệt, 1 lầu.
3. Theo mẫu quyết định đình chỉ thi công, trường hợp nhà không có giấy phép thì chủ nhà được bổ sung giấy phép trong vòng 60 ngày. Trường hợp nhà xây dựng sai nội dung giấy phép thì buộc phải tháo dỡ trong thời hạn 3 ngày. Vậy trường hợp nhà xây dựng sai nội dung giấy phép nhưng không ảnh hưởng quy hoạch thì có phải bị tháo dỡ trước khi đề nghị điều chỉnh nội dung GPXD không? Hay phải xử lý như thế nào?(Mỹ Lan, 35 tuổi, hienho2010@…)
– Công trình xây dựng sai với nội dung Giấy phép xây dựng thì phải bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 23/2009/NĐ-CP, ngày 27/02/2009 và bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 180/2007/NĐ-CP, ngày 07/12/2007 của Chính phủ. Trường hợp muốn xây dựng khác (thay đổi) so với Giấy phép xây dựng đã cấp thì phải ngưng thi công và liên hệ cơ quan cấp phép để điều chỉnh Giấy phép xây dựng đã cấp và chỉ được thực hiện việc thay đổi khi Giấy phép xây dựng đã được điều chỉnh, nều không được điều chỉnh Giấy phép xây dựng thì phải thực hiện đúng Giấy phép xây dựng đã cấp.
4. Xin hỏi nhà 24,5m2 thì được phép xây dựng không? Và nếu cho phép xây dựng thì được mấy tầng? (Doan Duy P**c, 23 tuổi, nice_girl_phuc@…)
– Do bạn không nêu cụ thể vị trí, kích thước khu đất đề nghị bạn tham khảo Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND ngày 08/12/2007 và Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND ngày 03/7/2009 của UBND TP để được rõ về quy mô công trình.
5. Tôi muốn xây nhà ở xã Hưng Long, huyện Bình Chánh trên đất trồng cây lâu năm thì có được không? Mảnh đất này có sổ riêng, nếu xây dựng nhà ở cấp 4 hoặc nhà cấp 3 có trái phép không? Nếu có thì bị phạt bao nhiêu? Xin cảm ơn Quý cơ quan. (Pham Cuong, 31 tuổi, cuongth42@…)
– Trường hợp của ông (bà) nếu muốn xây dựng nhà ở trên đất trồng cây lâu năm thì đế nghị ông (bà) liên hệ với UBND huyện để tiến hành các thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất và xin phép xây dựng theo quy định.
– Nếu không thực hiện các thủ tục trên mà ông (bà) tiến hành xây dựng không phép thì bị xử phạt theo khoản 2 điều 11 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2009 của Chính phủ, cụ thể:
+ Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn;
+ Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;
+ Ngoài ra, công trình vi phạm xây dựng còn bị cưỡng chế phá dỡ theo quy định.

HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU________________________________________Thủ tục cấp Giấy chứ...
24/01/2022

HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU
________________________________________

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu là thủ tục hành chính khá phức tạp và khó khăn khi thực hiện. Tuy nhiên, người dân vẫn có thể tự mình thực hiện được nếu nắm rõ các quy định dưới đây.
1. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu là gì?
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu là việc Nhà nước cấp chứng thư pháp lý cho người có quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hợp pháp và chủ yếu được cấp dưới hình thức công nhận quyền sử dụng đất
2. 2. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận lần đầu
Căn cứ Điều 100, 101 Luật Đất đai 2013, Điều 20, 22, 23 và 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu được chia thành hai trường hợp:
Trường hợp 1: Người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
Trường hợp 2: Người sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận lần đầu
Lưu ý: Hồ sơ dưới đây áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thành phần hồ sơ:
Khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04a/ĐK.
+ Bản sao chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).
+ Giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
+ Một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
+ Một trong những loại giấy tờ quy định tại Điều 31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP nếu đăng ký, công nhận quyền sở hữu nhà ở.
4. Quy trình cấp Giấy chứng nhận lần đầu
Bước 1. Nộp hồ sơ
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Bước 3: Giải quyết yêu cầu
Bước 4: Trao kết quả

CÁC MỨC PHẠT ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÔNG PHÉP________________________________________Tôi xây căn bếp phía sau nhà,...
21/01/2022

CÁC MỨC PHẠT ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÔNG PHÉP
________________________________________

Tôi xây căn bếp phía sau nhà, trên phần đất đã có sổ đỏ. Khi xây dựng, tôi chưa xin phép chính quyền do nghĩ đây là công trình phụ. Hôm nay, tôi bị nhà chức yêu cầu tới làm việc về vấn đề trên. Xin hỏi, lỗi của tôi sẽ bị xử lý thế nào? Ngoài nộp phạt, tôi có phải tháo dỡ công trình không?
(Anh Nguyên)
Trả lời:
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 64/2012/NĐ-CP, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:
a) Công trình bí mật nhà nước, công trình theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính và các công trình khác theo quy định của Chính phủ được miễn giấy phép xây dựng.
b) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
c) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được thủ tướng, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư.
d) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kiến trúc các mặt ngoài, kết cấu chịu lực, công năng sử dụng và an toàn công trình.
đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật chỉ yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật và nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa thuộc khu vực chưa có quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Như vậy, trừ các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 3 Nghị định 64/2012/NĐ-CP, trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ sở hữu phải xin cấp giấy phép xây dựng từ cơ quan có thẩm quyền.
Đối chiếu với trường hợp của bạn, việc bạn xây dựng thêm căn bếp phía sau nhà ở trên phần đất đã có sổ đỏ không thuộc trường hợp được miễn giấy phép xây dựng, trừ khi công trình xây dựng đó cùng với nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa thuộc khu vực chưa có quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Do vậy, trước khi khởi công xây dựng căn bếp, về nguyên tắc, bạn cần phải có giấy phép.
Theo khoản 2 Điều 10 Luật Xây dựng quy định, xây dựng công trình sai quy hoạch, vi phạm chỉ giới, cốt xây dựng; không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp là hành vi bị cấm trong hoạt động xây dựng.
Hành vi xây dựng không có giấy phép của bạn là trái với quy định của pháp luật xây dựng nên theo quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Xây dựng thì công trình xây dựng không có giấy phép phải bị phá dỡ toàn bộ hoặc phần vi phạm theo quy định.
Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 23/2009/NĐ-CP, chủ đầu tư, tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng (mà theo quy định phải có) thì có thể bị phạt tiền 2-3 triệu đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn. Phạt tiền 10-15 triệu đồng với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị. Phạt tiền 30-40 triệu đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác ở nông thôn và đô thị.
Đồng thời, theo khoản 8 Điều 11 Nghị định 23/2009/NĐ-CP và Điều 12 Nghị định số 107/2007/NĐ-CP, công trình xây dựng không có giấy phép bị xử lý như sau:
– Khi xây dựng không có giấy phép thì bị lập biên bản ngừng thi công xây dựng, yêu cầu chủ đầu tư tự phá dỡ hoặc bị cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị;
– Đối với những công trình xây dựng không có giấy phép nhưng đủ điều kiện để cấp giấy phép theo quy định thì phải bị lập biên bản ngừng thi công, yêu cầu chủ đầu tư làm thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn nhất định. Trong trường hợp, chủ đầu tư bị từ chối cấp hoặc được cấp sau thời hạn thì bị yêu cầu tự phá dỡ hoặc bị cưỡng chế phá dỡ.

QUYỀN ĐỊNH ĐOẠT TÀI SẢN CỦA CHỦ SỞ HỮU THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT________________________________________Quyền định đoạ...
19/01/2022

QUYỀN ĐỊNH ĐOẠT TÀI SẢN CỦA CHỦ SỞ HỮU THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
________________________________________

Quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu là một trong các quyền sở hữu được pháp luật dân sự quy định. Vậy quyền định đoạt tài sản là gì? Pháp luật quy định thế nào về loại quyền này?
________________________________________
Quyền định đoạt tài sản là gì?
Điều 192 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS) quy định Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản.
Chủ sở hữu thực hiện quyền định đoạt biểu hiện ở hai khía cạnh:
Định đoạt về số phận thực tế của các vật
Định đoạt về số phận thực tế của các vật (làm cho vật không còn trong thực tế nữa) như: tiêu dùng hết, huy bố, hoặc từ bỏ quyền sở hữu đối với vật. Trong việc định đoạt số phận thực tế của vật, chủ sở hữu chỉ cần bằng hành vi của mình tác động trực tiếp đến vật.
Định đoạt về số phận pháp lý của vật
Định đoạt về số phận pháp lý của vật là việc làm chuyển giao quyền sở hữu đối vổi vật từ người này sang người khác. Thông thường định đoạt về số phận pháp lý của vật phải thông qua các giao dịch phù hợp với ý chí của chủ sỡ hữu như bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế… thông qua việc định đoạt mà chủ sở hữu có thể tiêu dùng hết; chuyển quyền chiếm hữu tạm thời (trong hợp đồng gửi giữ); quyển chiếm hữu và quyện sử dụng tài sản trong một khoảng thời hạn (trong hợp đổng cho thuê, cho mượn) hoặc chủ sở hữu chuyển giao quyển sở hữu tài sản cho người khác bằng hợp đổng bán, đổi, cho…
Trong việc định đoạt về số phận pháp lý chủ sở hữu phải thiết lập với chủ thể khác một quan hệ pháp luật dân sự. Đối với hình thức định đoạt này, BLDS đã quy định: Người định đoạt tài sản phải là người có năng lực hành vi. Nghĩa là, người đó phải có đầy đủ tư cách chủ thể. Trong những trường hợp tài sàn ít giá trị (chủ yếu là động sản) việc thực hiện quyền định đoạt có thể bằng phương thức giản đơn: thoả thuận miệng, chuyển giao ngay tài sản… nhưng trong những trường hợp pháp luật cố quy định trình tự, thủ tục, thì phải tuân theo những quy định đó
Việc một người thực hiện quyền định đoạt đối với vật sẽ làm chấm dứt hoặc thay đổi các quan hệ pháp lụật liên quan đến vật đó.
Ví dụ: Tiêu dùng hết tài sản sẽ làm chấm dứt quyền sở hữu đối với tài sản đó. Khi bán một tài sản sẽ làm chấm dứt quyền sở hữu của người đã bán nhưng lại làm phát sinh quyền sở hữu về tài sản đó đến với người mua.
Điều kiện thực hiện quyền định đoạt
Việc định đoạt tài sản phải do người có năng lực hành vi dân sự thực hiện không trái quy định của pháp luật.
Trường hợp pháp luật có quy định trình tự, thủ tục định đoạt tài sản thì phải tuân theo trình tự, thủ tục đó.
________________________________________
Quyền định đoạt của chủ sở hữu
Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản.
________________________________________
Quyền định đoạt của người không phải là chủ sở hữu
Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của luật.
________________________________________
Quy định về ủy quyền định đoạt
Để tạo điều kiện thuận lợi cho chủ sở hữu khi định đoạt tài sản, BLDS dã quy đinh việc uỷ quyền định đoạt. Chủ sở hữu có thể uỷ quyền cho người khác định đoạt tài sản, người được uỷ quyền phải thực hiện việc định đoạt theo phương pháp, cách thức phù hợp với ý chí và lợi ích của chủ sở hữu.
Ngoài ra, vì lợi ích chung của xã hội và để bảo đảm ổn định giao lưu dân sự trong những trường hợp nhất định, Điều 196 BLDS còn quy định việc hạn chế quyền định đoạt tài sản cùa chủ sở hữu. Đó là những trường hợp tài sản bị kê biên, hoặc tài sản đã được đem đi làm vật bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ. Nếu các quan hệ đặt cọc, thế chặp chấm dứt, quyết định kê biên tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không còn hiệu lực, thì quyên đinh đoạt của chủ sở hữu được khôi phục.
Trong thực tế có những trường hợp tuy không phải là chủ sở hữu, chủ sở hữu không uỷ quyền, việc định đoạt có thể không theo ý chí của chủ sở hữu nhưng theo quy định pháp luật những người đó vẫn có quyền.
Hạn chế quyền định đoạt
Quyền định đoạt chỉ bị hạn chế trong trường hợp do luật quy định.
Khi tài sản đem bán là tài sản thuộc di tích lịch sử – văn hóa theo quy định của Luật di sản văn hóa thì Nhà nước có quyền ưu tiên mua.
Trường hợp cá nhân, pháp nhân có quyền ưu tiên mua đối với tài sản nhất định theo quy định của pháp luật thì khi bán tài sản, chủ sở hữu phải dành quyền ưu tiên mua cho các chủ thể đó.

QUY ĐỊNH MỚI VỀ CẤP PHÉP XÂY DỰNG GỠ NHIỀU “NÚT THẮT”________________________________________Theo thông tư hướng dẫn việ...
11/01/2022

QUY ĐỊNH MỚI VỀ CẤP PHÉP XÂY DỰNG GỠ NHIỀU “NÚT THẮT”
________________________________________

Theo thông tư hướng dẫn việc cấp giấy phép xây dựng (GPXD) mới được Bộ Xây dựng ban hành và có hiệu lực từ ngày 6-2-2013, tuyến phố trong đô thị đã cơ bản ổn định chức năng sử dụng các lô đất thì không phải lập đồ án quy hoạch đô thị nhưng phải lập đồ án thiết kế đô thị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở cấp GPXD.
Đây là một trong những “nút thắt” gây ách tắc hồ sơ xin cấp GPXD, bởi theo Nghị định (NĐ) 64/CP, một trong những căn cứ để cấp GPXD là quy hoạch chi tiết được duyệt thì hầu như các địa phương đều chưa có. Khi NĐ 64/CP có hiệu lực, nhiều địa phương đã lúng túng, không biết xử lý ra sao. Có nơi thì tạm dừng chờ hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, có nơi thì vẫn vận dụng quy định cũ hoặc căn cứ quy hoạch tỷ lệ 1/2000 thay cho quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 để giải quyết hồ sơ xin cấp GPXD.
Tại Hà Nội, UBND thành phố cũng đã có hướng dẫn, theo đó những trường hợp có thể áp dụng quy định của NĐ 64/CP để giải quyết hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền căn cứ NĐ 64 để cấp phép. Những quy định trong Quyết định 04 của UBND thành phố Hà Nội (quy trình cấp phép cũ) liên quan đến phân cấp, trách nhiệm cơ quan, cá nhân liên quan đến cấp GPXD, quản lý trật tự xây dựng và các nơi khác không trái NĐ 64 thì vẫn được áp dụng. Việc cấp phép xây dựng cần thông thoáng song phải được giám sát để tránh sai phạm.
Cuối cùng, để gỡ “nút thắt” này, thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng đã quy định, đối với khu vực, tuyến phố trong đô thị đã cơ bản ổn định chức năng sử dụng các lô đất thì không phải lập đồ án quy hoạch đô thị, nhưng phải lập đồ án thiết kế đô thị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở cấp GPXD. Như vậy, quy định này vừa tránh tình trạng thỏa thuận, xin cho tùy tiện với từng trường hợp khi cấp GPXD, đồng thời việc lập thiết kế đô thị sẽ nhanh, gọn hơn nhiều, đáp ứng kịp thời nhu cầu cấp GPXD của người dân.
Để làm rõ hơn, bộ hướng dẫn UBND cấp tỉnh có thể căn cứ vào tính chất, chức năng và yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan đô thị quy định cụ thể các khu vực, tuyến phố trong đô thị phải lập đồ án thiết kế đô thị, đặc biệt với các tuyến phố có lộ giới từ 12m trở lên và giao nhiệm vụ cho các cơ quan chức năng tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt đồ án thiết kế đô thị theo quy định hiện hành.

Những khu vực, tuyến phố khác không thuộc danh mục yêu cầu phải lập đồ án thiết kế đô thị thì UBND cấp tỉnh ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc để làm căn cứ cấp GPXD. Lý giải thêm, Bộ Xây dựng cho biết, về nguyên tắc, một trong các căn cứ để xem xét cấp GPXD là quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị. Tuy nhiên, do các địa phương triển khai quy định chậm, nên đến nay hầu hết đô thị chưa phủ kín quy hoạch chi tiết, chưa có thiết kế đô thị cũng như các quy định về quản lý quy hoạch, kiến trúc.
Do đó, để bảo đảm các điều kiện cấp GPXD, tại Nghị quyết số 83/NQ-CP (ngày 7-12-2012), Chính phủ cho phép lùi thời điểm thực hiện quy định trên đến ngày 1-7-2013. Đồng thời, yêu cầu các địa phương triển khai nhanh việc lập thiết kế đô thị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở cấp GPXD.
Điểm gỡ thứ hai là việc ứng xử với công trình thuộc dạng nằm trong quy hoạch “treo” cũng được xem là khá thoáng và tạo điều kiện cho người dân cải tạo nhà ở của mình. Cụ thể, quy mô, chiều cao tối đa công trình để làm căn cứ cấp GPXD tạm sẽ do UBND cấp tỉnh ban hành, bảo đảm điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, kiến trúc cảnh quan và đáp ứng điều kiện hạ tầng kỹ thuật.
Trước đây, công trình cấp phép tạm thường bị giới hạn chiều cao không quá 3 tầng, gây rất nhiều khó khăn cho người dân, từ đó dẫn đến tình trạng xây dựng sai phép, gây khó khăn cho cơ quan quản lý. Ngoài ra, để tránh phiền hà, quy định cũng nêu rõ, trong trường hợp công trình theo GPXD tạm hết thời hạn tồn tại, nhưng nhà nước vẫn chưa thực hiện quy hoạch, chủ đầu tư có thể đề nghị với cơ quan cấp phép xem xét cho phép kéo dài thời hạn tồn tại. Với cơ quan thụ lý hồ sơ, phải xem xét kỹ và chỉ được thông báo một lần bằng văn bản để chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
Trường hợp lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước ở các lĩnh vực liên quan, trong thời hạn 10 ngày các cơ quan đó phải có ý kiến về các nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; nếu công trình không liên quan đến điều kiện thì không phải lấy ý kiến. Với khu vực nông thôn, Bộ Xây dựng cũng yêu cầu quy định khu vực lập quy hoạch nông thôn mới và khu vực phải xin phép xây dựng. Ngoài hai khu vực trên, việc xây dựng tại nông thôn sẽ không phải xin GPXD.

Address

Quốc Lộ 13
Tỉnh Đồng Nai
500000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch Vụ Nhận Giấy Tờ NHÀ ĐẤT Tại Nhà posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share