Dịch Vụ Kế Toán Chuyên Nghiệp Uy Tín kth347

Dịch Vụ Kế Toán Chuyên Nghiệp Uy Tín kth347 Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Dịch Vụ Kế Toán Chuyên Nghiệp Uy Tín kth347, Legal, Quận 9.

Tư vấn và hướng dẫn kế toán tại văn phòng 51/7a Đường 359. P Phước Long B. Quận 9. HCMAlô nhé... ☎️0972 689 178☎️0933 34...
13/07/2020

Tư vấn và hướng dẫn kế toán tại văn phòng 51/7a Đường 359. P Phước Long B. Quận 9. HCM
Alô nhé...

☎️0972 689 178
☎️0933 34 88 55
☎️0364 145 074
📫: [email protected]

13/07/2020

Chiết khấu thương mại - Giảm giá hàng bán

Khi mua hàng, bán hàng theo thông tư 200, thông tư 133

Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Lưu ý:
- Nếu DN bạn sử dụng chế độ Thông tư 200 thì hạch toán Khoản Chiết khấu thương mại vào TK: 521 (5211 - Chiết khấu thương mai, 5213 - Giám giá hàng bán)
- Nếu DN bạn sử dụng chế độ Thông tư 133 thì hạch toán Khoản Chiết khấu thương mại vào TK: 511

Sau đây Đại Lý Thuế TTH xin hướng dẫn hạch toán chiết khấu thương mại - giảm giá hàng bán, chi tiết theo 3 Trường hợp cụ thể như sau:

1. Nếu trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.

- Tức là: Chiết khấu - Giám giá ngay khi mua hàng

BÊN BÁN:
- Cách hạch toán chiết khấu thương mại bên bán hàng:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền trên hoá đơn
Có 511: Tổng số tiền (chưa có Thuế)
Có 3331: Thuế GTGT

BÊN MUA:
- Cách hạch toán chiết khấu thương mại được hưởng:
Nợ TK: 156: Tổng số tiền (chưa có Thuế)
Nợ TK: 1331: Thuế GTGT
Có TK: 111, 112, 331: Số tiền trên hoá đơn

- Vì số tiền Chiết khấu thương mại đã trừ trước khi viết hóa đơn (tức là trên hóa đơn là giá đã giảm rồi) nên các bạn hạch toán theo số tiền trên hóa đơn. (Trường hợp này thì khi hạch toán không phản ánh khoản chiết khấu thương mại).

2. Nếu mua hàng nhiều lần được hưởng chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.

Tức là: Mua hàng nhiều lần khi đạt đến số lượng, doanh số thì được hưởng chiết khấu - giảm giá -> Lúc này sẽ điều chỉnh trên hoá đơn cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo, cụ thể như sau:

- Trường hợp này sẽ có 2 tình huống xảy ra đó là:
a) Nếu số tiền chiết khấu - giảm giá mà NHỎ HƠN giá trị hoá đơn cuối cùng -> Thì có thể sẽ trừ trực tiếp trên hoá đơn cuối cùng đó.
b) Nếu số tiền chiết khấu - giảm giá mà LỚN HƠN giá trị hoá đơn cuối cùng -> Thì sẽ phải lập 1 hoá đơn điều chỉnh giảm (Vì không thể trừ trên hoá đơn được).
=> Cụ thể 2 trường hợp như sau:

Ví dụ 1:
- Công ty A tổ chức chương trình chiết khấu mại như sau: Nếu ai mua hàng đạt doanh số: 100tr sẽ được chiết khấu 10%.
- Công ty B có phát sinh mua hàng các lần như sau:
- Lần 1: Mua hàng trị giá 10tr -> Cty A xuất hoá đơn trị giá 10tr
- Lần 2: Mua hàng trị giá 50tr -> Cty A xuất hoá đơn trị giá 50tr
- Lần 3: Mua hàng trị giá 40tr -> Như vậy là đã đạt doanh số quy định sẽ được chiết khấu 10% -> Số tiền chiết khấu sẽ là 10% = 10tr NHỎ HƠN số tiền trên hoá đơn cuối cùng (lần 3) -> Nên có thể trừ trực tiếp trên hoá đơn lần 3 như sau:

STT
Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
1
2
3
4
5
6=4x5
01
Điều hoà Sam sung
bộ
4
10.000.000
40.000.000

(Chiết khấu thương mại 10% theo hợp đồng số 015/KTTU ngày 2/12/2018)



10.000.000






Cộng tiền hàng: 30.000.000
Thuế suất GTGT: .10 % , Tiền thuế GTGT: 3.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán 33.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi ba triệu đồng.

Cách hạch toán chiết khấu thương mại - Giảm giá hàng bán:

- Hoá đơn lần 1 và 2: Các bạn hạch toán như bình thường nhé.

- Hoá đơn lần 3: Hạch toán như sau:

BÊN BÁN:
Nợ TK 131, 111, 112: Tổng số tiền đã chiết khấu: 33.000.000
Có 511: Tổng số tiền đã chiết khấu: 30.000.000
Có 3331: Thuế GTGT: 3.000.000

BÊN MUA:
Nợ TK: 156: Giá trên hoá đơn: 30.000.000
Nợ TK: 1331: Thuế GTGT: 3.000.000
Có TK: 111, 112, 331: Số tiền đã trừ khoản chiết khấu: 33.000.000

Ví dụ 2:
- Công ty A tổ chức chương trình chiết khấu mại như sau: Nếu ai mua hàng đạt doanh số: 100tr sẽ được chiết khấu 10%.
- Công ty B có phát sinh mua hàng các lần như sau:
- Lần 1: Mua hàng trị giá 41tr -> Cty A xuất hoá đơn trị giá 41tr
- Lần 2: Mua hàng trị giá 50tr -> Cty A xuất hoá đơn trị giá 50tr
- Lần 3: Mua hàng trị giá 9tr -> Như vậy là đã đạt doanh số quy định sẽ được chiết khấu 10% -> Số tiền chiết khấu sẽ là 10% = 10tr LỚN HƠN số tiền trên hoá đơn cuối cùng (lần 3) -> Nên hoá đơn lần 3 vẫn phải xuất như bình thường là 9tr
-> Tiếp đó Cty A sẽ lập 1 hoá đơn điều chỉnh giảm kèm bảng kê các số hoá đơn
Điều chỉnh giảm giá hàng bán do chiết khấu thương mại 10% theo hợp đồng số 015/KTTU ngày 2/12/2018), kèm bảng kê các số hoá đơn số ...
bộ
10
1.000.000
10.000.000












Cộng tiền hàng: 10.000.000
Thuế suất GTGT: 10 % , Tiền thuế GTGT: 1.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán 11.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười một triệu đồng.


Cách hạch toán như sau:

- Hoá đơn lần 1, 2 và 3: Các bạn hạch toán như bình thường nhé.

- Hoá đơn điều chỉnh giảm bên trênsẽ hạch toán như sau
BÊN BÁN:
- Phản ánh số tiền chiết khấu thương mại:
Nợ TK 521: Số tiền Chiết khấu thương mại:10.000.000 (Nếu theo TT 133 thì hạch toán vào Nợ 511)
Nợ TK 3331: Số tiền thuế GTGT được điều chỉnh giảm: 1.000.000
Có TK 131, 111, 112 : 11.000.000

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển ghi: (Nếu theo TT 133 sẽ có bút toàn này nhé)
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu.

BÊN MUA:
+ Nếu hàng chiết khấu thương mại đó còn tồn trong kho ghi giảm giá trị hàng tồn kho;
Nợ TK 331, 111, 112....: Số tiền Chiết khấu thương mại
Có TK: 156: Giảm giá trị hàng tồn kho.
Có TK: 1331: Giảm số thuế đã được khấu trừ.

+ Nếu hàng đó đã bán thì ghi giảm giá vốn hàng bán;
Nợ TK 331, 111, 112....: Số tiền Chiết khấu thương mại
Có TK: 632: Giảm giá vốn.
Có TK: 1331: Giảm số thuế đã được khấu trừ.

+ Nếu hàng đó đã đưa vào sản xuất kinh doanh, quản lý ... thì ghi Giảm Chi phí đó:
Nợ TK 331, 111, 112....: Số tiền Chiết khấu thương mại
Có TK: 154, 642 ... Giảm chi phí tương ứng.
Có TK: 1331: Giảm số thuế đã được khấu trừ

+ Nếu hàng đó đã sử dụng cho hoạt động xây dựng cơ bản thì ghi giảm chi phí xây dựng cơ bản.
Nợ TK 331, 111, 112....: Số tiền Chiết khấu thương mại
Có TK: 241: Giảm chi phí xây dựng cơ bản.
Có TK: 1331: Giảm số thuế đã được khấu trừ.

3. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì lập hoá đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hoá đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh.

Tức là: Khi bán hàng vẫn xuất hoá đơn bình thường -> Khi kết thúc chương trình ->Mới tổng kết để xuất hoá đơn điều chỉnh cho các hoá đơn trước đó.

Chú ý: Trường hợp 3 này cũng xử lý tương tự như Trường hợp số 2 trong phần 2 bên trên nhé (Tức là phải xuất 1 hoá đơn điều chỉnh)

- Dựa vào hoá đơn điều chỉnh các bạn hạch toán như sau:
BÊN BÁN:
- Phản ánh số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 521: Số tiền Chiết khấu thương mại. (Nếu theo TT 133 thì hạch toán vào Nợ 511)
Nợ TK 3331: Số tiền thuế GTGT được điều chỉnh giảm
Có TK 131, 111, 112 ...

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển ghi: (Nếu theo TT 133 sẽ có bút toàn này nhé)
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu.

BÊN MUA:
Chú ý: Trường hợp điều chỉnh vào cuối kỳ thì Bên mua thì cần chú ý 3 trường hợp như sau nhé:

+ Nếu hàng chiết khấu thương mại đó còn tồn trong kho ghi giảm giá trị hàng tồn kho;
Nợ TK 331, 111, 112....: Số tiền Chiết khấu thương mại
Có TK: 156: Giảm giá trị hàng tồn kho.
Có TK: 1331: Giảm số thuế đã được khấu trừ.

+ Nếu hàng đó đã bán thì ghi giảm giá vốn hàng bán;
Nợ TK 331, 111, 112....: Số tiền Chiết khấu thương mại
Có TK: 632: Giảm giá vốn.
Có TK: 1331: Giảm số thuế đã được khấu trừ.

+ Nếu hàng đó đã đưa vào sản xuất kinh doanh, quản lý ... thì ghi Giảm Chi phí đó:
Nợ TK 331, 111, 112....: Số tiền Chiết khấu thương mại
Có TK: 154, 642 ... Giảm chi phí tương ứng.
Có TK: 1331: Giảm số thuế đã được khấu trừ

+ Nếu hàng đó đã sử dụng cho hoạt động xây dựng cơ bản thì ghi giảm chi phí xây dựng cơ bản.
Nợ TK 331, 111, 112....: Số tiền Chiết khấu thương mại
Có TK: 241: Giảm chi phí xây dựng cơ bản.
Có TK: 1331: Giảm số thuế đã được khấu trừ.

Lưu ý: Nếu DN bạn kê khai thuế GTGT theo pp Trực tiếp:

- Hạch toán khoản chiết khấu thương mại:
Nợ TK 521- Chiết khấu thương mại (Nếu theo TT 133 thì hạch toán vào Nợ 511)
Có TK 131- Phải thu của khách hàng

- Hạch toán doanh thu bán hàng:
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.


Như vậy là chúng ta đã xử lý xong việc hạch toán chiết khấu thương mại – giảm giá hàng bán.

10/07/2020

Doanh Nghiệp Cần Làm Gì Ngay Sau Khi Có Kết Quả Giấy Phép Kinh Doanh

Qua tiếp xúc với những doanh nghiệp khi mới bắt tay vào hoạt động kinh doanh, nhiều chủ doanh nghiệp còn loay hoay hoặc không biết phải làm gì tiếp theo ngay sau khi nhận được kết quả Giấy phép đăng lý doanh nghiệp và con dấu sao cho đúng tiến độ mà không bị phạm phải những quy định của Luật doanh nghiệp và cơ quan thuế.

Doanh nghiệp phải hiểu rằng, ngay sau khi doanh nghiệp được cấp giấy phép thì trên hệ thống dữ liệu của Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia đã ghi nhận tình trạng là doanh nghiệp đang hoạt động và Cơ quan thuế quản lý cũng đã cập nhật tình trạng của doanh nghiệp. Chính vì thế nếu doanh nghiệp không kịp thời triển khai những việc đăng ký thuế tiếp theo thì sẽ bị Cơ quan thuế ghi nhận tình trạng bị trễ tờ khai thuế, phạt chậm nộp thuế (thuế môn bài) và thậm chí là bị đóng mã số thuế của doanh nghiệp.
Những bước cơ bản mà doanh nghiệp cần hoàn thành sau đây:

1. MUA THIẾT BỊ CHỮ KÝ SỐ (CKS):

Để Đăng ký Nộp thuế điện tử và Báo cáo thuế qua mạng

2. NIÊM YẾT BẢNG HIỆU:

Doanh nghiệp tiến hành làm bảng hiệu và niêm yết tại địa chỉ trụ sở chính (Bảng hiệu không quy định kích cỡ nhưng phải đầy đủ những thông tin sau: Tên Doanh nghiệp, địa chỉ, Mã số Doanh nghiệp, Số điện thoại).

3. MỞ TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG CHO DOANH NGHIỆP:

Hồ sơ kèm theo khi mở TK ngân hàng:

01 bản công chứng “Giấy chứng nhận ĐKDN”
01 bản công chứng CMND người ĐDPL
01 bản photo Biên nhận v/v đã đăng tải thông tin đăng ký con dấu
Mang theo con dấu doanh nghiệp khi đến làm thủ tục đồng thời nộp vào tài khoản tối thiểu 4.100.000 VNĐ (Để sau khi trích nộp thuế Môn bài vẫn đảm bảo số dư tài khoản tối thiểu 1.000.000 VNĐ

4. THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ:

Là dịch vụ nộp tiền thuế trực tiếp trên Internet thông qua Cổng thông tin điện tử của Cơ quan Thuế theo quy định hiện hành, bao gồm 02 bước:

4.1 Sau khi có thông tin số Tài khoản Ngân hàng của DN/ Tên NH/ Địa chỉ Email/Số ĐT của DN, Kế toán sẽ dùng Thiết bị CKS để đăng ký kích hoạt CKS qua mạng Hệ thống Ngân hàng

4.2 Yêu cầu Ngân hàng ký và đóng dấu xác nhận Doanh nghiệp đã đăng ký nộp thuế điện tử

Thực hiện đăng ký nộp thuế điện tử tại một trong các Ngân hàng mà DN đã đăng ký mở tải khoản đại diện cho doanh nghiệp (DN phải có thiết bị chữ ký số mới đăng ký nộp thuế điện tử được).

5. ĐĂNG KÝ HỒ SƠ THUẾ BAN ĐẦU:

5.1 Nộp thuế Môn Bài:

Doanh nghiệp thành lập mới phải nộp tờ khai thuế Môn bài chậm nhất trong vòng 30 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận ĐKKD, theo mẫu tờ khai Môn bài (01/MBAI) và trích nộp tiền thuế Môn bài từ tài khoản ngân hàng của DN vào ngân sách NN thông qua hình thức nộp thuế điện tử hoặc nộp tại ngân hàng (NH BIDV hoặc ARIBANK) hoặc kho bạc nhà nước (lần đầu).

5.2 Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử:

Theo Nghị Định 119/2018 NĐ-CP ngày 12/09/2018. Đối với những doanh nghiệp thành lập mới bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử.

Mẫu hóa đơn điện tử
Quyết định sử dụng mẫu hóa đơn điện tử
Thông báo phát hành hóa đơn điện tử
Gửi bộ hồ sơ qua cơ quan thuế ( bản cứng và bản mềm). Sau 02 ngày cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp không có phản hồi. Doanh nghiệp được phép sử dụng hóa đơn điện tử.

6. THAM GIA BHXH-BHYT-BHTN CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

Quý A/C tham khảo: Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014; NĐ 88/2015/NĐ-CP ngày 7/10/2015, Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017…

Để có kế hoạch v/v đăng ký tham gia BHXH-BHYT cho nhân viên trong công ty

CÁC MỨC PHẠT NỘP CHẬM TỜ KHAI THUẾ


SỐ NGÀY CHẬM NỘP

SỐ TIỀN PHẠT

1.Từ 1 cho đến 5 ngày

Phạt cảnh cáo ( Nếu có tình tiết giảm nhẹ).

Tình tiết giảm nhẹ như vi phạm lần đầu tiên.

2. Từ 01 đến 10 ngày

– Phạt tiền trung bình : 700.000đ

+ Nếu có tình tiết giảm nhẹ tối thiểu: 400.000đ

+ Nếu có tình tiết tăng nặng tối thiểu: 1.000.000đ

3. Từ ngày 10 đến 20 ngày

– Phạt tiền trung bình : 1.400.000

+ Nếu có tình tiết giảm nhẹ : 700.000

+ Nếu có tình tiết tăng nặng: 2.000.000

4. Từ ngày 20 đến 30 ngày

– Phạt tiền trung bình: 2.100.000

+ Nếu có tình tiết giảm nhẹ : 1.200.000

+ Nếu có tình tiết tăng nặng: 3.000.000

5. Từ ngày 30 đến 40 ngày

– Phạt tiền trung bình: 2.800.000

+ Nếu có tình tiết giảm nhẹ : 1.600.000

+ Nếu có tình tiết tăng nặng: 4.000.000

6. Từ ngày 40 đến 90 ngày:

– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp

– Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày

Kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, đã tự giác nộp đầy đủ số tiền thuế vào NSNN trươc thời điểm cơ quan thuế lập công văn xử phạt: Theo khoản 9 điều 13 thông tư 166/2013

– Phạt tiền trung bình: 3.500.000

+ Nếu có tình tiết giảm nhẹ : 2.000.000

+ Nếu có tình tiết tăng nặng: 5.000.000

NÂNG CẤP ỨNG DỤNG HTKKPhiên bản 4.4.2
07/07/2020

NÂNG CẤP ỨNG DỤNG HTKK
Phiên bản 4.4.2

👉👉👉
06/07/2020

👉👉👉

03/07/2020

📢📢
Dịch vụ kế toán trọn gói TẬN TÂM- UY TÍN * KTH347*:
- Thành lập doanh nghiệp;
- Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;
- Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, thay đổi địa chỉ, nội dung GPkd;....
- Hoàn thiện sổ sách kế toán mới hoặc lâu năm
- Báo cáo thuế GTGT hàng tháng, quý.
- Báo cáo tài chính.
- Đăng ký BHXH, BHYT, BHTN.
- Giải thể doanh nghiệp
- Tư vấn và hướng dẫn kế toán tại văn phòng 51/7a Đường 359. P Phước Long B. Q.9
Alô nhé...

☎️0972 689 178
☎️0933 34 88 55
☎️0364 145 074
📫: [email protected]

29/06/2020

Hóa đơn điện tử ngày lập hóa đơn khác ngày ký
– Doanh nghiệp xuất hóa đơn điện tử nhưng ngày của giao dịch phát sinh khác ngày ký hóa đơn điện tử thì có hợp lý không?
– Bên bán và bên mua có bị ảnh hưởng gì không?
+++ Về hóa đơn điện tử:
- Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
+ Tại Điều 3 quy định Hóa đơn điện tử.
“1.Hóa đơn điện tử làtập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được gửi tạo, lập, gửi nhận, lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này.
– Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
– Hóa đơn điện tử gồm các loại: hóa đơn xuất khẩu; hóa đơn giá trị gia tăng; hóa đơn bán hàng; hóa đơn khác gồm: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm...; phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng..., hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.
– Hóa đơn điện tử đảm bảo nguyên tắc:xác định được số hóa đơn theo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất.”
+ Tại tiết e điểm 1 Điều 6 quy định nội dung của hóa đơn điện tử.
“e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.”
+ Tại Điều 8. Lập hóa đơn điện tử
“1. Lập hóa đơn điện tử là việc thiết lập đầy đủ các thông tin quy định tại Điều 6 Thông tư này khi bán hàng hóa, dịch vụ trên định dạng hóa đơn đã được xác định. Các hình thức lập hóa đơn điện tử:
- Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử) thực hiện lập hóa đơn điện tử tại hệ thống phần mềm lập hóa đơn điện tử của người bán;
- Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử) truy cập vào chương trình hệ thống lập hóa đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để khởi tạo và lập hóa đơn điện tử.
2. Gửi hóa đơn điện tử là việc truyền dữ liệu của hóa đơn từ người bán hàng hóa, dịch vụ đến người mua hàng hóa, dịch vụ.
Các hình thức gửi hóa đơn điện tử:
- Gửi trực tiếp:Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử) thực hiện lập hóa đơn điện tử tại hệ thống phần mềm lập hóa đơn điện tử của người bán, ký điện tử trên hóa đơn và truyền trực tiếp đến hệ thống của người mua theo cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử đã thỏa thuận giữa hai bên. Trường hợp người mua hàng hóa, dịch vụ là đơn vị kế toán thì người mua ký điện tử trên hóa đơn điện tử nhận được và truyền hóa đơn điện tử có đủ chữ ký điện tử cả hai bên cho người bán theo cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử đã thỏa thuận giữa hai bên.”
+++ Về thời điểm xuất hoa đơn:
- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại tiết a khoản 2 Điều 16 quy định về lập hóa đơn
“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
– Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
– Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền...”
+++ Theo đó:
– Trường hợp của Công ty CP Thế giới số Trần Anh đang sử dụng hóa đơn điện tử, trong quá trình sử dụng khi bán hàng hóa, dịch vụ thì ngày lập hóa đơn điện tử Công ty phải thực hiện theo đúng quy định tại tiết a khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC.
– Trường hợp ngày ký hóa đơn điện tử thực hiện sau ngày lập hóa đơn điện tử thì Công ty phải căn cứ vào ngày lập hóa đơn điện tử để xác định nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và hạch toán theo quy định.
– Đối với trường hợp “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ” trong việc điều chuyển hàng hóa giữa các kho trong Công ty để làm chứng từ giao nhận hàng hóa cũng như chứng từ đi đường trong quá trình vận chuyển không thuộc trường hợp hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 32/2011/TT-BTC. Do đó, Công ty vẫn phải sử dụng, quản lý và phát hành “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ” theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên.
***Chi tiết tại: Công văn 58325/CT-TTHT ngày 25/08/2017 chính sách thuế về hóa đơn điện tử Hà Nội.

Dịch vụ kế toán trọn gói uy tín - tận tâm ^ KTH347^👉☎️0972 689 178👉☎️0933 34 88 55👉☎️0364 145 074
27/06/2020

Dịch vụ kế toán trọn gói uy tín - tận tâm ^ KTH347^
👉☎️0972 689 178
👉☎️0933 34 88 55
👉☎️0364 145 074

27/06/2020

Ghi hoá đơn VAT được viết tắt những cụm từ sau
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng.
Khoản 7, điều 3 Thông tư 26/2016 của Bộ Tài chính quy định người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu.

Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ...

Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán. Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người bán, người mua phải viết đầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, người bán.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp
- "Phường" thành "P"

- "Quận" thành "Q"

- "Thành phố" thành "TP"

- "Việt Nam" thành "VN"

- "Cổ phần" thành "CP"

- "Trách nhiệm Hữu hạn" thành "TNHH"

- "Khu công nghiệp" thành "KCN"

- "Sản xuất" thành "SX"

- "Chi nhánh" thành "CN"

Trường hợp tổ chức bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính.

Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế".
Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu lấy hoá đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hoá đơn cho tổng doanh thu người mua không lấy hoá đơn phát sinh trong ngày.

Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh.

Như vậy, khi ghi hoá đơn VAT nếu rơi vào các từ, cụm từ nêu trên thì bạn có thể viết tắt.

24/06/2020

5 điểm mới về lệ phí môn bài theo Nghị định 22/2020

1. Thêm 3 trường hợp được miễn lệ phí môn bài Theo điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP, từ ngày 25/02/2020 sẽ có thêm 03 trường hợp được miễn lệ phí môn bài, cụ thể:
- Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12) đối với:

+ Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).

+ Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

- Trường phổ thông công lập và mầm non công lập.

Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, nếu tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa nêu trên thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì các địa điểm này cũng được miễn lệ phí môn bài.

2. Bổ sung quy định về thời hạn nộp lệ phí môn bài
Theo Nghị định mới thì thời hạn nộp lệ phí môn bài vẫn giữ nguyên (chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm). Tuy nhiên, vì bổ sung thêm đối tượng được miễn lệ phí nên hạn nộp lệ phí với đối tượng này cũng được quy định mới, cụ thể:

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) nộp lệ phí môn bài như sau:

+ Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/7 năm kết thúc thời gian miễn.

+ Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.

- Đối với hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đã giải thể, ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại nộp lệ phí môn bài như sau:

+ Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/7 năm ra hoạt động.

+ Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm ra hoạt động.

3. Mức thu lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Vì doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm nên lệ phí môn bài khi kết thúc thời gian được miễn có thể chỉ phải nộp bằng ½ mức quy định, cụ thể:

Tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) khi hết thời gian được miễn lệ phí nếu:

- Kết thúc trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

- Kết thúc trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Xem mức lệ phí môn bài cụ thể tại: Mức nộp và hạn nộp lệ phí môn bài 2020

4. Không phải nộp lệ phí nếu ngừng sản xuất kinh doanh
Theo điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP, người nộp lệ phí đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc tạm ngừng sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí cho năm tạm ngừng hoạt động nếu đáp ứng được 02 điều kiện sau:

- Văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế trước ngày 30/01 hàng năm.

- Chưa nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Lưu ý: Nếu không đáp ứng đủ 02 điều kiện trên thì phải nộp lệ phí môn bài cho cả năm.

5. 1 trường hợp không phải khai lệ phí môn bài
Khoản 3 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP quy định hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán không phải khai lệ phí môn bài.

Theo đó, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào tờ khai thuế, cơ sở dữ liệu ngành thuế để xác định doanh thu kinh doanh làm căn cứ tính mức lệ phí môn bài phải nộp.

Đây là một trong những quy định đáng chú ý của Nghị định 22, quy định này giúp cho hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán bớt được thủ tục và tiết kiệm thời gian.

Đối với tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh còn lại phải khai lệ phí môn bài theo quy định.

Trên đây là những điểm mới của Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi quy định về lệ phí môn bài. Điểm đáng chú ý nhất của Nghị định này bổ sung thêm 03 trường hợp được miễn lệ phí môn bài.

Alo *KTH347* nhé!!!..

☎️0972 689 178
☎️0933 34 88 55
☎️0364 145 074
📫: [email protected]

23/06/2020

HƯỚNG DẪN KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CHO NGƯỜI LÀM VIỆC TẠI NHIỀU NƠI

Trong giai đoạn hiện nay, nhiều cơ quan thuế thường áp mức 10% trên tổng tiền công, tiền lương từ 2.000.000 đồng trở lên của cá nhân làm việc ở nhiều nơi theo hợp đồng dưới 03 tháng và loại trừ những khoản chi này của doanh nghiệp khi xác định chi phí hợp lý khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp. Vậy đối với những cá nhân làm việc ở nhiều nơi việc tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào, hồ sơ quyết toán thuế sẽ nộp tại cơ quan thuế nào? Khi nào những khoản chi cho số tiền thuế 10% trên tổng tiền lương, tiền công được xác định là chi phí hợp lý?

1/ Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ban hành ngày 15/08/2013 quy định về khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Đối với cá nhân cư trú (là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam) thì có các cách khấu trừ khác nhau dựa vào thời hạn của hợp đồng, cụ thể:

Cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết để nơi trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Mức giảm trừ gia cảnh như sau:

Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
(Theo Quyết định số 954/2020/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ban hành ngày 02/06/2020 có hiệu lực từ 01/7/2020 và được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2020).

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, nơi trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, nơi trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế và nộp cho cơ quan thuế. Như vậy những khoản chi trả tiền lương, tiền công mà doanh nghiệp không khấu trừ thuế đối với những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế thì vẫn được xác định là chi phí hợp lý.

Cá nhân làm cam kết phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết, chịu trách nhiệm về những nội dung đã kê khai trong bản cam kết.

2. Nộp hồ sơ quyết toán thuế

Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện tự quyết toán thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:

Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.
Cá nhân có thay đổi nơi làm việc, nếu nơi trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý nơi trả thu nhập cuối cùng, ngược lại nếu nơi trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh thì nộp hồ sơ tại Chi cục thuế nơi cá nhân cư trú.
Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú.
- Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 (ba) tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú.

- Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú.

DỊCH VỤ KẾ TOÁN "KTH347"
51/7A Đường 359, P. Phước Long B, Q.9, HCM.
☎️0972 689 178
☎️0933 34 88 55
☎️0364 145 074

Address

Quận 9
700000

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:00
Tuesday 08:00 - 17:00
Wednesday 08:00 - 17:00
Thursday 08:00 - 17:00
Friday 08:00 - 17:00
Saturday 08:00 - 12:00

Telephone

+84972689178

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch Vụ Kế Toán Chuyên Nghiệp Uy Tín kth347 posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Dịch Vụ Kế Toán Chuyên Nghiệp Uy Tín kth347:

Share

Category