05/11/2024
NHỮNG ĐOẠN ĐƯỜNG CÓ GIÁ THẤP NHẤT VÀ CAO NHẤT TẠI 16 QUẬN, 5 HUYỆN VÀ TP.THỦ ĐỨC CỦA TP.HCM TỪ 31/10/2024 (*)
1. Quận 1 (88.6tr/m2 - 687.2tr/m2)
Cao nhất: Lê Lợi (trọn đường), Đồng Khởi (trọn đường), Nguyễn Huệ (trọn đường)
Thấp nhất: đường Trương Hán Siêu (trọn đường)
2. Quận 3 (138.5tr/m2 - 340.2tr/m2)
Cao nhất: Công trường Quốc tế (trọn đường)
Thấp nhất: đường Hoàng Sa (trọn đường)
3. Quận 6 (48.6tr/m2 - 302.9tr/m2)
Cao nhất: Tháp Mười (Phạm Đình Hổ - Ngô Nhân Tịnh)
Thấp nhất: đường Bà Ký (trọn đường)
4. Thành phố Thủ Đức (24.3tr/m2 - 295tr/m2)
Cao nhất: Trần Bạch Đằng (ranh phường Thủ Thiêm - nút giao Bùi Thiện Ngộ và Tố Hữu), Tố Hữu (ranh phường Thủ Thiêm - Trần Bạch Đằng và Bùi Thiện Ngộ), Nguyễn Thiện Thành (Trần Bạch Đằng - nút giao Trần Bạch Đằng, Tố Hữu)
Thấp nhất: Đường số 5-TP (Tô Ngọc Vân - cuối đường), đường số 7-TP (Tô Ngọc Vân - Tam Châu), đường số 8-TP (Tô Ngọc Vân - nhà số 34 đường 8 )
5. Phú Nhuận (71.5tr/m2 - 272.2tr/m2)
Cao nhất: Nguyễn Văn Trỗi (trọn đường)
Thấp nhất: Đặng Thai Mai (trọn đường)
6. Tân Bình (43.7tr/m2 - 272.2tr/m2)
Cao nhất: Nguyễn Văn Trỗi (Hoàng Văn Thụ - ranh quận Phú Nhuận)
Thấp nhất: Huỳnh Văn Nghệ (Phan Huy Ích - Phạm Văn Bạch)
7. Quận 5 (76.9tr/m2 - 260tr/m2)
Cao nhất: An Dương Vương (Nguyễn Văn Cừ - Nguyễn Tri Phương)
Thấp nhất: đường Phú Đinh (trọn đường)
8. Quận 4 (77.5tr/m2 - 246.9tr/m2)
Cao nhất: Hoàng Diệu (Nguyễn Tất Thành - Đoàn Văn Bơ), Nguyễn Tất Thành (cầu Khánh Hội - Lê Văn Linh)
Thấp nhất: đường số 32A và 35 (trọn đường)
9. Quận 10 (69.7tr/m2 - 245.4tr/m2)
Cao nhất: 3 Tháng 2 (Lê Hồng Phong - ngã 6 Công Trường Dân Chủ)
Thấp nhất: Trần Bình Trọng (Hùng Vương - cuối đường)
10. Quận 11 (62.6tr/m2 - 210.6tr/m2)
Cao nhất: Lữ Gia (Lý Thường Kiệt - Nguyễn Thị Nhỏ), Lý Thường Kiệt (Thiên Phước đến Nguyễn Chí Thanh)
Thấp nhất: Tổng Lung (trọn đường)
11. Quận 7 (32.4tr/m2 - 202.5tr/m2)
Cao nhất: Tân Phú (C.2109) (Nguyễn Văn Linh - cầu Cả Cấm 1)
Thấp nhất: đường Bến Nghé (trọn đường), đường Liên Cảng A 5 (Bến Nghé - cuối đường)
12. Bình Thạnh (47.6tr/m2 - 182.7tr/m2)
Cao nhất: Phan Đăng Lưu (Lê Quang Định - ranh quận Phú Nhuận)
Thấp nhất: Thiên Hộ Dương (trọn đường)
13. Quận 8 (21.1tr/m2 - 160.4tr/m2)
Cao nhất: Dương Bá Trạc (Phạm Thế Hiển - cầu Sông Xáng)
Thấp nhất: Hoàng Đạo Thúy (trọn đường)
14. Gò Vấp (34.7tr/m2 - 133.6tr/m2)
Cao nhất: Quang Trung (ngã 6 Gò Vấp - Lê Văn Thọ)
Thấp nhất: Tô Ngọc Vân (trọn đường)
15. Tân Phú (52.7tr/m2 - 129.6tr/m2)
Cao nhất: Lũy Bán Bích (trọn đường)
Thấp nhất: đường CC4 (CC5 - CN1)
16. Quận 12 (23.1tr/m2 - 120.5tr/m2)
Cao nhất: Trường Chinh (cầu Tham Lương - ngã tư An Sương)
Thấp nhất: đường F1 (giáp với đường A) và E2 (giáp với đường D) khu Tân Tiến
17. Bình Tân (20.8tr/m2 - 105.1tr/m2)
Cao nhất: Kinh Dương Vương (Mũi Tàu - cầu An Lạc)
Thấp nhất: đường Kênh C (Nguyễn Đình Kiên cũ) (trọn đường)
18. Nhà Bè (7.5tr/m2 - 70tr/m2)
Cao nhất: đường nội bộ khu tái định cư T30 (xã Phước Lộc) (trọn đường lộ giới 40m)
Thấp nhất: đường Rạch Già (trọn đường)
19. Hóc Môn (7.7tr/m2 - 66.9tr/m2)
Cao nhất: Nguyễn Ảnh Thủ (QL22 đoạn Ngã tư Trung Chánh - Tô Ký)
Thấp nhất: Trung Lân 4 (Trung Lân 3 - Bà Điểm 10), Bà Điểm 10 (Phan Văn Hớn - Thái Thị Giữ), Bà Điểm 11 (Thái Thị Giữ - giáp BX An Sương), Đông Thạnh 7 (Cầu Bến Đá - ranh Q12)
20. Cần Giờ (2.3tr/m2 - 18.8tr/m2)
Cao nhất: Rừng Sác (Phà Bình Khánh - Cầu Rạch Lá)
Thấp nhất: khu dân cư Thiêng Liêng (trọn khu)
21. Củ Chi (4.3tr/m2 - 35.8tr/m2)
Cao nhất: Tỉnh lộ 8 (cách cầu vượt Củ Chi 500m hướng Tam Tân - trường cấp 3 Củ Chi)
Thấp nhất: Nguyễn Thị Gắng (Cây Gõ - Đỗ Thị Có), Nguyễn Thị Kiệp (đường số 623 - Xã Trung Lập Hạ), Lê Thị Chừng và đường 628 (trọn đường), Trung Viết (QL22 - Nguyễn Thị Rành), Cánh Đồng Dược (TL15 - cuối đường), Nguyễn Thị Hẹ (TL7 - cuối đường), Thần Thị Nị (TL2 - cuối đường), đường số 710 (TL2 - đường Kênh Đông), đường số 711 (TL2 - cuối đường), Huỳnh Thị Đừng (đường Trung Lập - đường số 726), Trần Thị Đắng (kênh N25 - cuối đường)
22. Bình Chánh (3.9tr/m2 - 153tr/m2)
Cao nhất: đường số 9 KDC Trung Sơn (Nguyễn Văn Linh - cầu Kênh Xáng)
Thấp nhất: đường đê bao khu C (CT BL-LT đến CT BL-LT), đường Tam Bửu Tự (QL50 - Liên Ấp 2-3), Võ Thị Điểu (đường 4C - đường tổ 4-Ấp 4)
(*) Theo Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 02/2020 quy định Bảng giá đất trên địa bàn TP.HCM.
Số thứ tự trên xuống thể hiện giá trị đất của các khu vực từ cao xuống thấp, sắp xếp theo các quận và thành phố Thủ Đức sẽ là: Q1, Q3, Q6, TP. Thủ Đức, Phú Nhuận, Tân Bình, Q5, Q4, Q10, Q11, Q7, Bình Thạnh, Q8, Gò Vấp, Tân Phú, Quận 12, Bình Tân. Đối với huyện theo thứ tự sẽ là: Bình Chánh, Nhà Bè, Hóc Môn, Củ Chi, Cần Giờ
P/s: Ảnh trên hình là vị trí các đường giá cao nhất và thấp nhất của 16 quận và thành phố Thủ Đức (không tính 5 huyện của TP.HCM).
NGUỒN: Gòn Động Sản Nhà Phố Sài Bất