Tư vấn Luật Đất Đai - Hà Nội

Tư vấn Luật Đất Đai - Hà Nội vấn pháp luật về đất đai tại khu vực Hà Nội
trợ Cấp Sổ đỏ và

A. 1. Thẩm quyền cấp trích lục bản đồ đất Theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT, trong cơ sở dữ liệ...
14/12/2022

A. 1. Thẩm quyền cấp trích lục bản đồ đất
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT, trong cơ sở dữ liệu về đất đai bao gồm các thông tin như sau:
– Đo đạc, lập bản đồ, hồ sơ địa chính
– Đăng ký đất, cấp giấy chứng nhận về đất, tài sản trên đất
– Các số liệu thống kê, kiểm kê, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
– Giá đất
– Điều tra, thanh tra, kiểm tra về đất đai
– Thông tin về các tranh chấp đã xảy ra với đất hoặc khiếu nại, tố cáo
– Hệ thống các văn bản pháp luật về đất đai
Như vậy, bản đồ địa chính là một trong những nội dụng trong dữ liệu đất đai, do Văn phòng đăng ký đất đai, đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện quản lý. Riêng Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý đối với bản sao bản đồ địa chính (Theo quy định tại Điều 29 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT)
Đồng thời, tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 15 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định như sau:
– Cơ quan thực hiện cung cấp dữ liệu đất đai là Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp ở địa phương chưa có cơ sở dữ liệu đất đai, dữ liệu thông tin được cấp từ hồ sơ địa chính và do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
Như vậy, có thể xác định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cung cấp trích lục bản đồ địa chính cho cá nhân tổ chức chính là Văn phòng đăng ký đất đai và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Do đó, người sử dụng đất có thể gửi yêu cầu cung cấp trích lục bản đồ địa chính tại một trong những cơ quan này.

B. 2. Phí yêu cầu cấp trích lục đất Theo quy định tại  Điều 9 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT, tổ chức hoặc cá nhân có yêu cầu...
14/12/2022

B. 2. Phí yêu cầu cấp trích lục đất
Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT, tổ chức hoặc cá nhân có yêu cầu trong việc cung cấp thông tin về đất đai phải trả phí, trừ các trường hợp sau:
– Phạm vi yêu cầu cung cấp nằm trong cơ sở dữ liệu về đất đai hoặc các thông tin về giá đất, thủ tục hành chính, kế hoạch, quy hoạch hoặc văn bản pháp luật về đất đai
– Mục đích yêu cầu cung cấp nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh, yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước, tình trạng khẩn cấp
– Đáp ứng mục đích thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai của cơ quan có thẩm quyền (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp)
Như vậy, trong trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu cấp trích lục bản đồ địa chính không thuộc các trường hợp trên phải trả các khoản phí và chi phí quy định tại Điều 16 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT sau:
– Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
– Chi phí in ấn, sao chụp
– Chi phí gửi tài liệu (nếu có)
Theo quy định tại Thông tư 250/2016/TT-BTC, các phí và chi phí này sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.
Chúng tôi rất sẵn lòng lắng nghe và giải quyết mọi khó khăn của quý khách liên quan đến Pháp luật về Đất đai.

Gọi ngay tới số hotline: 0962264737 hoặc tới địa chỉ Công ty tại 176 Đường Láng - Thịnh Quang - Đống Đa - Hà Nội để nhận được sự hỗ trợ.

1. Khái niệm đất khai hoang là gì? Hiện nay pháp luật không quy định thế nào là đất khai hoang, tuy nhiên theo Thông tư ...
24/11/2022

1. Khái niệm đất khai hoang là gì?
Hiện nay pháp luật không quy định thế nào là đất khai hoang, tuy nhiên theo Thông tư số 52/2014/TT/BNNPTNT (Đã hết hiệu lực pháp luật) khái niệm đất khai hoang được hiểu như sau:
Đất khai hoang là đất đang để hoang hóa, đất khác đã quy hoạch cho sản xuất nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đất khai hoang có được cấp sổ đỏ không?
Đất khai hoang sẽ được cấp sổ đỏ nếu có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Đất đai năm 2013, cụ thể:
- Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 1.7.2004
- Đất sử dụng không vi phạm pháp luật về đất đai, cụ thể:
+ Không lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng sau khi Nhà nước đã công bố, cắm mốc hành lang bảo vệ
+ Không lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè sau khi Nhà nước đã công bố chỉ giới xây dựng
+ Không lấn, chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng khác
+ Không lấn, chiếm đất đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các nông trường, lâm trường quốc doanh, Ban quản lý rừng, trung tâm, trạm, trại, công ty nông nghiệp, lâm nghiệp
+ Không lấn, chiếm đất chưa sử dụng hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp phải xin phép theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
- Nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch.

Cầm đồ, cắm đồ là gì? "Cắm" Sổ đỏ có phải hành vi hợp pháp không?Hiện nay, hoạt động cầm đồ để vay tiền rất phổ biến. Vậ...
24/11/2022

Cầm đồ, cắm đồ là gì? "Cắm" Sổ đỏ có phải hành vi hợp pháp không?

Hiện nay, hoạt động cầm đồ để vay tiền rất phổ biến. Vậy, theo pháp luật cầm đồ, cắm đồ là gì? Người dân có được cắm Sổ đỏ tại cửa hàng cầm đồ để vay tiền hay không?
“Cắm” là cầm cố hay thế chấp?
Việc xác định “cắm” đồ là cầm cố tài sản hay thế chấp tài sản rất quan trọng, bởi lẽ liên quan đến nghĩa vụ các bên phải thực hiện, đồng thời sẽ giúp các bên bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp nếu có tranh chấp.
* Thế chấp tài sản là gì?
Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thế chấp tài sản như sau:
“1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).
2. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.”.
Như vậy, thế chấp tài sản là một trong những biện pháp bảo đảm nghĩa vụ và khi thế chấp thì bên thế chấp không giao tài sản cho bên nhận thế chấp. Riêng đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất khi thế chấp phải đăng ký và có hiệu lực kể từ khi được đăng ký vào sổ địa chính.
* Cầm cố tài sản là gì?
Điều 309 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về cầm cố tài sản như sau:
“Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.”.
Theo quy định trên, cầm cố tài sản là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ; nghĩa vụ chủ yếu trên thực tế là vay tiền. Khi cầm cố tài sản bên cầm cố phải giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố.
Đồng thời, trong khái niệm cầm cố đã quy định rõ đối tượng của cầm cố phải là tài sản, nếu không phải là tài sản sẽ không được cầm cố.
“Cắm” đồ là cầm cố tài sản?
“Cắm” đồ không phải là thuật ngữ phải lý mà chỉ là cách nói hàng ngày của người dân. Tiếp cận dưới góc độ thực tế có thể thấy “cắm” đồ là cầm cố tài sản vì khi “cắm” người cắm phải giao tài sản đó cho cửa hàng cầm đồ.
Tóm lại, “cắm” đồ là cầm cố tài sản vì bên cắm giao tài sản cho cửa hàng cầm đồ.

  Điều kiện thực hiện quyền khiếu nại lần đầuCăn cứ khoản 1 Điều 2, Điều 9, khoản 9 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 Luật Khiế...
23/11/2022


Điều kiện thực hiện quyền khiếu nại lần đầu
Căn cứ khoản 1 Điều 2, Điều 9, khoản 9 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 Luật Khiếu nại 2011, để thực hiện quyền khiếu nại khi bị chậm, từ chối cấp Sổ đỏ, Sổ hồng phải có đủ điều kiện sau:
(1) Có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi chậm giải quyết, không giải quyết hồ sơ đề nghị cấp từ chối cấp Sổ đỏ, Sổ hồng trái pháp luật, xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chính mình (nếu quyết định, hành vi đó trái pháp luật nhưng không xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì không có quyền khiếu nại mà có quyền tố cáo).
Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định thời gian cấp Sổ đỏ lần đầu không quá 30 ngày làm việc; không quá 40 ngày làm việc đối với xã vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Thời gian trên không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất (một số địa phương rút ngắn hơn).
Do đó, nếu hết thời gian trên (có thể căn cứ vào giấy hẹn trả kết quả) mà không được giải quyết hoặc nhận, biết được quyết định từ chối cấp dù có căn cứ cho rằng đủ điều kiện cấp theo quy định thì có quyền khiếu nại.
(2) Người khiếu nại tự mình thực hiện thì phải là người sử dụng đất chịu sự tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại.
(3) Người khiếu nại là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (từ đủ 18 tuổi trở lên và không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự,…); có người đại diện hợp pháp thực hiện khiếu nại trong trường hợp khiếu nại thông qua người đại diện.
Lưu ý: Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại (cha, mẹ,…).
(4) Việc khiếu nại chưa được Toà án thụ lý để giải quyết (nghĩa là không đồng thời vừa khiếu nại, vừa khởi kiện).
(5) Còn thời hiệu, thời hạn khiếu nại hoặc đã hết thời hiệu, thời hạn mà có lý do chính đáng: Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.
(6) Khiếu nại chưa có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
* Điều kiện thực hiện khiếu nại lần hai
Ngoài các điều kiện theo thủ tục khiếu nại lần đầu thì khi thực hiện quyền khiếu nại theo thủ tục khiếu nại lần hai phải có thêm quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
Chúng tôi rất sẵn lòng lắng nghe và giải quyết mọi khó khăn của quý khách liên quan đến Pháp luật về Đất đai.
📞📞📞 Gọi ngay tới số 🔥🔥hotline: 0962264737 hoặc tới địa chỉ Công ty tại 176 Đường Láng - Thịnh Quang - Đống Đa - Hà Nội để nhận được sự hỗ trợ.

KHIẾU NẠI KHI BỊ TỪ CHỐI CẤP SỔ ĐỎ BẰNG HÌNH THỨC NÀO?Căn cứ Điều 8 Luật Khiếu nại 2011, việc khiếu nại quyết định, hành...
22/11/2022

KHIẾU NẠI KHI BỊ TỪ CHỐI CẤP SỔ ĐỎ BẰNG HÌNH THỨC NÀO?
Căn cứ Điều 8 Luật Khiếu nại 2011, việc khiếu nại quyết định, hành vi chậm cấp, từ chối cấp Sổ đỏ được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp, cụ thể:
(1) Khiếu nại được thực hiện bằng đơn
Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ nội dung sau:
- Ngày, tháng, năm khiếu nại;
- Tên, địa chỉ của người khiếu nại;
- Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại;
- Nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại.
Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.
(2) Khiếu nại trực tiếp
Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung như trường hợp (1).

1️⃣ Khởi kiện khi bị chậm cấp Sổ đỏKhởi kiện khi bị chậm, từ chối cấp Sổ đỏ là khởi kiện quyết định hành chính, hành vi ...
21/11/2022

1️⃣ Khởi kiện khi bị chậm cấp Sổ đỏ
Khởi kiện khi bị chậm, từ chối cấp Sổ đỏ là khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính nên thực hiện theo trình tự, thủ tục khởi kiện vụ án hành chính. 1. Thời hiệu khởi kiện
Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.
Theo điểm a khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015, thời hiệu khởi kiện khi bị chậm, từ chối cấp Giấy chứng nhận là 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được hành vi, quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.2. Hồ sơ khởi kiện
Gồm:
(1) Đơn khởi kiện theo mẫu.
(2) Tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.
(3) Giấy tờ tùy thân: Chứng minh thư nhân nhân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.3. Trình tự, thủ tục khởi kiện
Bước 1: Nộp đơn khởi kiện (hồ sơ khởi kiện)
Bước 2: Nhận và xem xét đơn khởi kiện
Bước 3: Thụ lý vụ án
Bước 4: Chuẩn bị xét xử
Khoản 1 Điều 130 Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án; đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì Chánh án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử một lần, nhưng không quá 02 tháng.
Bước 5: Xét xử
2️⃣ Nên khiếu nại hay khởi kiện khi bị chậm cấp Sổ đỏ?
Bên cạnh những điểm chung giữa khiếu nại và khởi kiện trên thực tế như:
- Khó thu nhập chứng cứ, chứng minh cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước đó vi phạm.
- So với việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực khác hoặc khởi kiện vụ án dân sự thì khả năng khiếu nại thành công, thắng kiện sẽ thấp hơn.
- Người dân thường sẽ chờ đợi và hỏi nguyên nhân (ít người yêu cầu trả lời bằng văn bản hoặc yêu cầu nhưng cơ quan, cá nhân có thẩm quyền không thực hiện trả lời bằng văn bản) thay vì khiếu nại, khởi kiện việc chậm cấp đó.
Để lựa chọn nên khiếu nại hay khởi kiện cần phải nắm rõ những ưu và nhược điểm của từng phương thức.

THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI KHI BỊ TỪ CHỐI CẤP SỔ * Thẩm quyền, thủ tục khiếu nại khi bị chậm, từ chối cấp Sổ đỏ dướ...
21/11/2022

THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI KHI BỊ TỪ CHỐI CẤP SỔ
* Thẩm quyền, thủ tục khiếu nại khi bị chậm, từ chối cấp Sổ đỏ dưới đây áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân.
1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
Căn cứ Điều 17, Điều 18 và Điều 19 Luật Khiếu nại 2011, thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định, hành vi chậm hoặc từ chối cấp Sổ đỏ (nói cách khác là quyết định hành chính, hành vi hành chính) được quy định như sau:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn), Trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.
- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:
+ Có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình.
+ Có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng phòng và tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
Chúng tôi rất sẵn lòng lắng nghe và giải quyết mọi khó khăn của quý khách liên quan đến Pháp luật về Đất đai.
📞📞📞 Gọi ngay tới số 🔥🔥hotline: 0962264737 hoặc tới địa chỉ Công ty tại 176 Đường Láng - Thịnh Quang - Đống Đa - Hà Nội để nhận được sự hỗ trợ.

3 CÁCH XỬ LÝ NHANH, HIỆU QUẢ KHI BỊ CHẬM CẤP SỔ ĐỎ? Phần 11. Khi nào bị coi là chậm cấp Sổ đỏ?             Thời gian thự...
20/11/2022

3 CÁCH XỬ LÝ NHANH, HIỆU QUẢ KHI BỊ CHẬM CẤP SỔ ĐỎ? Phần 1
1. Khi nào bị coi là chậm cấp Sổ đỏ?
Thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) là không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 40 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn...(Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP)
Bên cạnh đó, khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Sổ đỏ thì người tiếp nhận phải gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ, trong đó ghi ngày trả kết quả thủ tục hành chính (giấy hẹn trả kết quả).
Tóm lại, sau 30 ngày kể từ nhận được hồ sơ hợp lệ, sau 40 ngày đối với các xác miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nếu không có kết quả giải quyết bị coi là chậm cấp Sổ đỏ, trừ thời gian quy định tại mục.
2. Chậm cấp Sổ hồng, Sổ đỏ phải trả lời bằng văn bản?
Khi hết thời gian thực hiện thủ tục cấp Sổ đỏ theo quy định thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết thực hiện xong thủ tục này. Đồng thời, phải trực tiếp trao Sổ đỏ cho người nộp hồ sơ hoặc gửi về Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trao cho người nộp hồ sơ tại cấp xã.
Đối với trường hợp không đủ điều kiện giải quyết, chậm giải quyết,… thì cơ quan giải quyết phải trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết thủ tục.
Như vậy, khi hết thời gian thực hiện thủ tục theo quy định mà chưa giải quyết phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn nhiều nơi không thực hiện theo đúng quy định này, thay vào đó trả lời bằng lời nói với nhiều lý do khác nhau.

3. Hỏi, kiến nghị về việc chậm cấp Sổ đỏ
Khi bị chậm cấp sổ thì người dân có nhiều cách xử lý khác nhau, có thể là khiếu nại, khởi kiện hoặc chỉ đơn giản là hỏi, kiến nghị về việc chậm cấp.
Để thực hiện đúng quy định của pháp luật khi hỏi, kiến nghị về việc chậm cấp cần yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trả lời rõ bằng văn bản thay vì chỉ trả lời bằng lời nói, vì lý do sau:
(1) Trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do là thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, đồng thời vô hình chung tạo nên sự ràng buộc, trách nhiệm của cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền trong cơ quan đó.
(2) Văn bản trả lời là một trong những tài liệu, nguồn chứng cứ nếu muốn khiếu nại, khởi kiện.
Cũng cần lưu ý rằng nếu cơ quan có thẩm quyền hoặc cá nhân trong cơ quan đó không trả lời bằng văn bản thì hành vi “không thực hiện” đó cũng chính là một trong những đối tượng bị khiếu nại, khởi kiện hành chính.

📞📞📞 Gọi ngay tới số 🔥🔥hotline: 0962264737 hoặc tới địa chỉ Công ty tại 176 Đường Láng - Thịnh Quang - Đống Đa - Hà Nội để nhận được sự hỗ trợ.
Chúng tôi rất sẵn lòng lắng nghe và giải quyết mọi khó khăn của quý khách liên quan đến Pháp luật về Đất đai.

Từ 2013, trồng cây, xây dựng công trình tạm thời hoàn toàn có thể được bồi thường. Theo Luật Đất Đai năm 2013 nhà ở,  cô...
19/11/2022

Từ 2013, trồng cây, xây dựng công trình tạm thời hoàn toàn có thể được bồi thường.

Theo Luật Đất Đai năm 2013 nhà ở, công trình xây dựng khác, cây trồng sẽ được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ các điều kiện sau:
(1) Nhà ở, cây trồng được tạo lập hợp pháp (tài sản hợp pháp được nêu rõ ở mục trên).
(2) Nhà ở, cây trồng bị thiệt hại do Nhà nước thu hồi đất.

2. Biết có dự án mới trồng cây, xây tạm có được bồi thường?
Điều 92 Luật Đất đai 2013 quy định những trường hợp không được bồi thường, trong đó nêu rõ trường hợp nhà ở, công trình xây dựng khác, cây trồng,…không được bồi thường, cụ thể:
“1. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i khoản 1 Điều 64 và điểm b, d khoản 1 Điều 65 của Luật này.
2. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng.”.

Theo quy định trên thì một trong những trường hợp nhà ở, cây trồng không được bồi thường là tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Nếu thuộc trường hợp này không những không được bồi thường mà còn bị xử phạt tiền, buộc phải tháo dỡ để trả lại hiện trạng ban đầu, nếu không tự tháo dỡ sẽ bị áp dụng biện pháp cưỡng chế buộc tháo dỡ công trình vi phạm (khi Nhà nước tiến hành cưỡng chế tháo dỡ người có hành vi vi phạm phải trả tiền công tháo dỡ).

Như vậy, nếu cây được trồng, công trình xây dựng được xây trước thời điểm có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đáp ứng đủ các điều kiện là tài sản được tạo lập hợp pháp và khi Nhà nước thu hồi bị thiệt hại thì được bồi thường.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI* Trình tự giải quyết khiếu nại lần đầuBước 1: Gửi đơn và tiếp nhận đơn khiếu nạiG...
19/11/2022

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
* Trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu
Bước 1: Gửi đơn và tiếp nhận đơn khiếu nại
Gửi đơn khiếu nại thông qua đường bưu điện, bộ phận một cửa để gửi đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu như đã nêu ở trên hoặc nộp trực tiếp cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
Bước 2: Thụ lý đơn
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, người có thẩm quyền thụ lý giải quyết và thông báo về việc thụ lý giải quyết.
- Trường hợp không thụ lý để giải quyết thì nêu rõ lý do.
Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại
Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm sau:
- Kiểm tra lại quyết định, hành vi chậm cấp, từ chối cấp Sổ đỏ của mình của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay.
- Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại.
Bước 4: Tổ chức đối thoại
- Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu tổ chức đối thoại nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau.
- Việc đối thoại phải được lập thành biên bản.
- Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.
Bước 5: Ra quyết định giải quyết khiếu nại
- Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại.
- Gửi kết quả giải quyết khiếu nại:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho:
+ Người khiếu nại;
+ Thủ trưởng cấp trên trực tiếp hoặc người có thẩm quyền, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến;
+ Cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu:
Điều 28 Luật Khiếu nại 2011 quy định thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu như sau:
- Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.
- Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
* Thủ tục giải quyết khiếu nại đất đai lần hai
Bước 1: Gửi và tiếp nhận đơn
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.
- Đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
- Hồ sơ khiếu nại lần hai gồm có:
+ Đơn khiếu nại;
+ Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu;
+ Các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.
- Nơi nộp: Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai (xem chi tiết tại mục thẩm quyền ở trên).
Bước 2: Thụ lý đơn
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết mà việc khiếu nại lần hai có đủ điều kiện thì phải thụ lý giải quyết.
- Trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do trong văn bản thông báo cho người khiếu nại.
Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại
Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai căn cứ vào nội dung, tính chất của việc khiếu nại, tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại và kiến nghị giải quyết khiếu nại.
Bước 4: Tổ chức đối thoại
Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh tổ chức đối thoại.
Bước 5: Ra quyết định giải quyết khiếu nại
- Người giải quyết khiếu nại lần hai phải ra quyết định giải quyết khiếu nại.
- Gửi, công bố quyết định giải quyết khiếu nại.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần hai phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho:
+ Người khiếu nại;
+ Người bị khiếu nại;
+ Người giải quyết khiếu nại lần đầu;
+ Người có quyền, nghĩa vụ liên quan;
+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến.
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai:
Điều 37 Luật Khiếu nại 2011 thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai như sau:
- Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
- Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Lưu ý:
- Khi hết thời hạn giải quyết khiếu nại mà khiếu nại không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Address

176 Đường Láng, Thịnh Quang, Đống Đa
Quận Đống Đa

Telephone

+84962264737

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư vấn Luật Đất Đai - Hà Nội posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Tư vấn Luật Đất Đai - Hà Nội:

Share