VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TẠI CHƯ SÊ_Phan Anh Cảnh

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TẠI CHƯ SÊ_Phan Anh Cảnh Tư vấn pháp luật, chuyên gIải quyết những vấn đề liên quan đến đất đai, thừa kế, chia tài sản...

25/05/2023
24/05/2023

HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC TÁCH THỬA, HỢP THỬA ĐẤT MỚI NHẤT
👇👇👇

ĐÁnh ghen văn minh ....👨‍👩‍👧‍👦
18/05/2023

ĐÁnh ghen văn minh ....👨‍👩‍👧‍👦

18/05/2023

Thủ tục ly hôn 2021: Cần giấy tờ gì? Nộp ở đâu?
Ly hôn là lựa chọn cuối cùng và không ai mong muốn trong quan hệ hôn nhân. Dưới đây là tổng hợp thông tin về ly hôn và thủ tục ly hôn mới nhất.
1. Ai có quyền yêu cầu ly hôn?
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn gồm:
Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
Đáng lưu ý là, chồng không được ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Nhưng nếu vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người vợ có quyền được yêu cầu Tòa án cho ly hôn.
Như vậy, người có quyền yêu cầu ly hôn có thể là chồng, là vợ hoặc người thứ ba như quy định nêu trên.
2. Điều kiện để được yêu cầu ly hôn
Quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng có thể chấm dứt nếu hai bên cùng thỏa thuận hoặc theo yêu cầu của một bên.
Theo đó, có hai hình thức ly hôn là ly hôn thuận tình và một bên gửi yêu cầu đơn phương ly hôn.
* Điều kiện để ly hôn thuận tình:
- Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn
- Hai bên đã thỏa thuận về việc chia tài sản, quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng…
* Điều kiện để đơn phương ly hôn:
- Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình
- Khi một người vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài;
- Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích;
- Khi một người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây nên.
3. Chia tài sản sau khi ly hôn thế nào?
Về nguyên tắc, ly hôn là sự thỏa thuận của hai vợ chồng. Về tài sản sau khi ly hôn cũng tương tự như vậy. Nếu hai bên thỏa thuận được thì Tòa án sẽ công nhận sự thỏa thuận về tài sản của hai người.
Trong trường hợp không thể thỏa thuận được, Tòa sẽ giải quyết theo hướng chia đôi nhưng có căn cứ vào các yếu tố sau:
- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
- Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.
- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng
Quy định về chia tài sản khi ly hôn cụ thể tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
4. Vấn đề giành quyền nuôi con sau khi ly hôn
Một trong những vấn đề quan trọng không kém việc chia tài sản chính là vấn đề giành quyền nuôi con và cấp dưỡng sau khi ly hôn.
Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Ngược lại, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ giao cho con một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Khi đó, cha hoặc mẹ phải chứng minh mình đủ điều kiện để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con như: điều kiện kinh tế, tinh thần…
Lưu ý là, khi con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
Ngoài ra, người nào không trực tiếp nuôi con phải có trách nhiệm cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng do thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng.
5. Hướng dẫn chi tiết thủ tục ly hôn 2021
Bước 1: Chuẩn bị các loại giấy tờ
Về cơ bản thì các loại giấy tờ dùng trong trường hợp đơn phương ly hôn hoặc thuận tình ly hôn đều giống nhau. Những giấy tờ cần thiết gồm:
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);
Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).
Trường hợp không giữ Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao.
Trường hợp không có Chứng minh nhân dân của vợ/chồng thì theo hướng dẫn của Tòa án để nộp giấy tờ tùy thân khác thay thế.
Điểm khác biệt duy nhất giữa hai hình thức ly hôn này là ở nội dung của đơn ly hôn.
* Nếu đơn phương ly hôn thì sẽ dùng Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương được ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP.
* Nếu thuận tình ly hôn sẽ dùng Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình.
Bước 2: Nộp đơn ly hôn 2021
Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện là nơi có thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn cấp sơ thẩm.
* Đối với trường hợp thuận tình ly hôn
Nếu hai vợ chồng thuận tình ly hôn thì có thể thỏa thuận đến Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán giải quyết.
* Đối với trường hợp đơn phương ly hôn
Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Do đó, trong trường hợp đơn phương ly hôn, Tòa án nơi có thẩm quyền giải quyết sẽ là nơi bị đơn cư trú, làm việc.
Đáng lưu ý: Hiện nay, theo quy định của khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vợ, chồng không được ủy quyền ly hôn cho người khác tham gia tố tụng mà chỉ được nhờ nộp đơn, nộp án phí... Thay vào đó, nếu không thể tham gia tố tụng thì vợ, chồng có thể gửi đơn đề nghị xét xử vắng mặt đến Tòa...
Bước 3: Quy trình ly hôn
- Đối với ly hôn đơn phương: Thụ lý đơn ly hôn (đơn khởi kiện) => Hòa giải => Phiên tòa sơ thẩm
+ Đối với ly hôn thuận tình: Thụ lý đơn => Chuẩn bị xét đơn yêu cầu và mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn => Ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn
6. Thời gian giải quyết ly hôn là bao lâu?
Cũng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, thời gian giải quyết của một vụ ly hôn thuận tình kéo dài khoảng 02 - 03 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn.
Trong trường hợp đơn phương ly hôn, thời gian giải quyết kéo dài hơn, có thể từ 04 - 06 tháng. Trên thực tế, do có thể phát sinh những tranh chấp về quyền nuôi con, về tài sản thì thời gian giải quyết còn có thể kéo dài hơn.
7. Vấn đề nộp án phí khi ly hôn
Theo Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14, mức án phí khi ly hôn cụ thể như sau:
- Án phí cho một vụ việc ly hôn không có tranh chấp về tài sản là 300.000 đồng;
- Đối với những vụ việc có tranh chấp về tài sản thì ngoài mức án phí 300.000 đồng, đương sự còn phải chịu án phí với phần tài sản có tranh chấp, được xác định theo giá trị tài sản tranh chấp.

Văn Phòng Luật sư PHAN ANH CẢNH với 03 chi nhánh tại khu vực Tây Nguyên.+ Chi nhánh Văn phòng Luật sư Phan Anh Cảnh tại ...
30/12/2022

Văn Phòng Luật sư PHAN ANH CẢNH với 03 chi nhánh tại khu vực Tây Nguyên.
+ Chi nhánh Văn phòng Luật sư Phan Anh Cảnh tại Đăk Nông.
Đ/c: 161 Nguyễn Văn Trỗi, tổ dân phố 02, thị trấn Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Lắk.
Số điện thoại: 0905.435.229
+ Chi nhánh Văn phòng Luật sư Phan Anh Cảnh tại Gia Lai.
Đ/c: 627 Hùng Vương, TDP 10, thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
Số điện thoại: 0986.217.539
+ Chi nhánh Văn phòng Luật sư Phan Anh Cảnh tại Kon Tum.
Đ/c: Đường Phạm Ngọc Thạch, Khối 9, thị trấn Đắk Tô, tỉnh Kon Tum.
Số điện thoại: 0378.486.848
Đến với Văn Phòng chúng tôi, khách hàng sẽ được tiếp xúc Với đội ngũ Luật sư dày dặn kinh nghiệm, nhiệt tình, luôn luôn chú ý lắng nghe khách hàng, tích cực tham gia giải quyết các vụ việc cho khách hàng một cách tốt nhất, tư vấn, hướng dẫn cho khách hàng cụ thể, chi tiết theo từng vụ việc, nhằm bảo đảm tốt nhất cho quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.
Với phương châm “Quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng là trên hết”, Văn phòng hoạt động theo mô hình chuyên sâu từng lĩnh vực để các luật sư tập trung nghiên cứu, tìm hiểu, cập nhật các quy định về từng vấn đề nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, qua đó bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng đạt hiệu quả cao trong công việc.
Hiện nay, Văn phòng luật sư cung cấp các dịch vụ pháp lý cơ bản sau:
1. Lĩnh vực tố tụng:
- Tham gia tố tụng với tư cách là Người bào chữa trong các vụ án hình sự;
- Tham gia tố tụng với tư cách là Người đại diện theo ủy quyền hoặc Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong các vụ án Hình sự (trừ bị can, bị cáo), Dân sự, Kinh doanh thương mại, Tranh chấp Lao động, Hành chính, Hôn nhân và gia đình; v.v..
- Thủ tục khiếu nại theo trình tự giám đốc thẩm, tái thẩm (nghiên cứu thẩm định hồ sơ được cung cấp, tiếp nhận yêu cầu để soạn thảo đơn khiếu nại, hướng dẫn trình tự thủ tục khiếu nại, trợ giúp, tư vấn pháp luật trong quá trình giải quyết đơn khiếu nại…)
2. Lĩnh vực tư vấn pháp luật:
2.1 Tư vấn Doanh nghiệp: Tư vấn pháp luật thường xuyên và theo vụ việc trên tất cả các lĩnh vực:
- Tổ chức, Quản lý, Điều hành doanh nghiệp;
- Luật Lao động, giải quyết tranh chấp lao động.
- Kinh doanh – Thương mại- Hợp đồng thương mại, dân sự.
2.2 Tư vấn cá nhân:
- Tư vấn trực tiếp tại trụ sở Công ty cho cá nhân trên tất cả cả lĩnh vực: hình sự, dân sự, ly hôn, tranh chấp đất đai;
- Tư vấn pháp lý miễn phí cho người nghèo, đối tượng chính sách.
3. Dịch vụ pháp lý khác:
- Thành lập doanh nghiệp; thay đổi bổ sung ngành nghề kinh doanh, thay đổi thành viên, cổ đông, tăng vốn;…
- Đại diện Doanh nghiệp, cá nhân tham gia đàm phán, thương lượng ký kết hợp đồng,và giải quyết các tranh chấp phát sinh.
- Tư vấn soạn thảo di chúc, đơn từ, Hợp đồng...
Văn phòng luật sư Phan Anh Cảnh có chính sách ưu đãi, miễn giảm thù lao với những đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật.
Với kỹ năng hành nghề và kinh nghiệm đã được đúc kết qua nhiều năm hoạt động, Văn phòng luật sư Phan Anh Cảnh tin rằng sẽ mang lại cho quý khách hàng sự hài lòng bởi phong cách và chất lượng dịch vụ pháp lý tốt nhất.

Xử lý tiền cọc khi giao dịch mua bán đất không thành.Ngày 20/8/2019, Em  có mua 01 mảnh đất với 50m2 thổ cư (trong tổng ...
22/12/2022

Xử lý tiền cọc khi giao dịch mua bán đất không thành.

Ngày 20/8/2019, Em có mua 01 mảnh đất với 50m2 thổ cư (trong tổng là 300m2) và 300m2 đất ruộng kèm theo với giá 275 triệu. Theo em tìm hiểu thì thời điểm khi em mua thì có thể sang tên được nên e chồng tiền cọc 140 triệu, khi chồng cọc chỉ làm biên nhận tiền và hẹn khi nào sang tên được thì em trả hết phần còn lại. Nhưng sau đó ở địa phương ra quyết định về điều kiện tách thửa, do đó đất em mua không đủ điều kiện để tách thửa. Đến nay không tách được thửa nên chủ đất đàm phán trả tiền cọc lại. Do tiền em vay ngân hàng phải đóng lãi suất nên có yêu cầu bên bán phải chịu tiền lãi suất trong thời gian từ khi nhận cọc cho đến bây giờ. Như vậy yêu cầu của em có đúng không? Hướng giải quyết và cách thức giải quyết như thế nào?

(Trả lời mang tính tham khảo)

Đối với câu hỏi của bạn, chúng tôi có một số ý kiến tư vấn như sau: Điều 328 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Căn cứ theo quy định này và những thông tin bạn cung cấp thì giữa bạn và chủ đất đã tồn tại quan hệ đặt cọc nhằm thực hiện việc chuyển giao quyền sử dụng đất, trong đó bạn là bên đặt cọc còn chủ đất là bên nhận đặt cọc. Do bên chủ đất không thể thực hiện việc chuyển giao đất hay có thể được hiểu là từ chối việc chuyển giao nên theo quy định, chủ đất phải trả lại tiền đặt cọc cho bạn công với một khoản tiền tương đương tiền đặt cọc là 140 triệu đồng. Tuy nhiên, pháp luật cũng có quy định cho phép các bên được tự do thỏa thuận về phương án xử lý tiền đặt cọc như vậy yêu cầu của bạn về việc chủ đất phải chịu tiền lãi suất trong thời gian từ khi nhận cọc cho đến bây giờ là hoàn toàn hợp pháp. Trường hợp bên chủ đất không đồng ý với đề xuất này thì theo quy định pháp luật, chủ đất phải thanh toán thêm cho bạn ngoài tiền đặt cọc số tiền 140 triệu đồng nếu không đưa ra một phương án khác được bạn chấp thuận.

Để được tư cấn cụ thể vui lòng liên hệ: 0782581194 hoặc đến trực tiếp văn phòng 627 Hùng vường. TT Chư Sê, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. (Bên cạnh nhà bác sĩ Phúc)

Những vấn đề cần biết khi xin chuyển mục đích sử dụng đất:-Phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư-The...
18/12/2022

Những vấn đề cần biết khi xin chuyển mục đích sử dụng đất:
-Phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư
-Theo quy định tại điểm d, e khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 thì đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở muốn chuyển mục đích sử dụng đất thành đất ở thì phải xin phép và được chấp thuận bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư
Căn cứ cho chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư
Điều 52 Luật đất đai 2013 quy định căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:
- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Như vậy, luật không quy định cụ thể về điều kiện để được chuyển mục đích sử dụng đất mà sẽ tùy vào thời điểm thực tế, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt mà cơ quan có thẩm quyền quyết định cho hoặc không cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang thổ cư.

Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 59 Luật đất đai 2013 quy định:
- UBND cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;
- UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
Thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất sang thổ cư
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất
Người sử dụng đất chuẩn bị 01 bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm các loại giấy tờ sau đây:
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;
Mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Bước 2: Nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất
Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất đến Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất để được giải quyết theo thẩm quyền.
Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ tiến hành thẩm tra hồ sơ (dựa vào căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất), nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ thông báo và hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Nộp tiền sử dụng đất theo Thông báo nộp tiền sử dụng đất
Bước 4: Nhận kết quả
Người sử dụng đất nhận quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi đã nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Thời hạn giải quyết cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất) hoặc không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Address

627 Hùng Vương, Thị Trấn Chư Sê
Pleiku

Opening Hours

Monday 08:00 - 21:00
Tuesday 08:00 - 21:00
Wednesday 08:00 - 21:00
Thursday 08:00 - 21:00
Friday 08:00 - 21:00
Saturday 08:00 - 21:00
Sunday 08:00 - 21:00

Telephone

+84986217539

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TẠI CHƯ SÊ_Phan Anh Cảnh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share