LUẬT SƯ NINH THUẬN

LUẬT SƯ NINH THUẬN TỔ CHỨC THUỘC ĐOÀN LUẬT SƯ TP.HỒ CHÍ MINH
- CHI NHÁNH TẠI TỈNH NINH THUẬN

07/07/2022
25/06/2022

Sử dụng giấy phép lái xe giả bị xử phạt ra sao?

Theo quy định của pháp luật, khi điều khiển các phương tiện tham gia giao thông thì phải có giấy phép lái xe. Vì rất nhiều lý do như làm mất, chưa đủ tuổi; hay bị xử phạt do vi phạm pháp luật an toàn giao thông mà nhiều người bị tước giấy phép lái xe.

Vì vậy, hiện nay có rất nhiều người sử dụng Giấy phép lái xe giả để tránh việc bị phạt. Vậy hành vi Sử dụng giấy phép lái xe giả bị xử phạt ra sao?

Xử phạt hành chính
Việc xử phạt hành vi sử dụng giấy phép lái xe giả được quy định tại Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

Đối với xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô
Người điều khiển phương tiện không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp sẽ bị phạt từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng.

Đối với xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe mô tô ba
bánh:
Người điều khiển phương tiện sử dụng bằng lái xe giả, không do cơ quan có thẩm quyền cấp sẽ bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

Đối với xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô khác
Người điều khiển xe sử dụng bằng lái xe giả sẽ bị phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng nếu sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện sử dụng giấy phép lái xe giả, giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp còn bị áp dụng bổ sung tịch thu Giấy phép lái xe giả theo quy định tại khoản 9 Điều 21 Nghị định trên.

Truy cứu trách nhiệm hình sự

Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức. Có các khung hình phạt như sau:
Khung 1
Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.
Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;
d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

Khung 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;

b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

Hình phạt bổ sung

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

23/06/2022

03 giao dịch liên quan đến tài sản cần có sự đồng ý của vợ, chồng♥️

1. Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng
Tại Điều 31 của luật hôn nhân và gia đình quy định như sau:
“Điều 31. Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng
Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của vợ chồng. Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản đó nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng”.

Theo đó, pháp luật quy định rằng khi thực hiện các giao dịch liên quan tới nhà ở (là nơi ở duy nhất của vợ chồng) thì vợ chồng phải có sự thỏa thuận với nhau chứ không được tự ý mình thực hiện các giao dịch đó một mình. Nếu 1 bên tự ý tiến hành giao dịch mà không có sự đồng ý của bên còn lại thì vi phạm điều cấm của luật thì đương nhiên giao dịch dân sự sẽ bị vô hiệu và hậu quả pháp lý của giao dịch vô hiệu.

2. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng
Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung
1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.
2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:
a) Bất động sản;
b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;
c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

Lưu ý: Trong trường hợp vợ hoặc chồng xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì được coi là có sự đồng ý của bên kia, nhu cầu thiết yếu được hiểu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người trừ những trường hợp định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng nêu trên.
(Theo Điều 35 hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 13 Nghị định 126/2014/NĐ-CP )

3. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của vợ/chồng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản này là nguồn sống duy nhất của gia đình
Theo Khoản 4 Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
"Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ."

Như vậy: Dù tài sản riêng của vợ chồng đi nữa nhưng nó là nguồn sống duy nhất của vợ/chồng tức là chỉ sống nhờ tài sản đó thì nếu có giao dịch vẫn cần có sự đồng ý bên còn lại.
Trên đây là 3 (ba) giao dịch cần phải có sự đồng ý của vợ, chồng

18/06/2022

Ở VIỆT NAM, NGƯỜI CÙNG GIỚI CÓ ĐƯỢC KẾT HÔN VỚI NHAU ????

Hiện nay, tại khoản 2 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định:

“2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”

Khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định:

“5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.”

Quy định này được hiểu là nhà nước ta không cấm những người có cùng giới tính kết hôn với nhau, tuy nhiên Nhà nước cũng không thừa nhận hôn nhân giữa họ là hôn nhân hợp pháp.
Và những người đồng giới không thể đăng ký kết hôn , kể cả khi họ có tâm tư, nguyện vọng muốn đăng ký kết hôn thì cơ quan đăng ký kết hôn sẽ từ chối việc này vì không đáp ứng được điều kiện. Tuy nhiên, những người đồng giới có thể lựa chọn tổ chức hôn lễ và sống chung cùng nhau như vợ chồng và luật cũng không có quy định cấm hay xử lý hành chính.

14/06/2022

Gần đây có một cụ ông 83 tuổi lái xe ô tô bon bon trên đường. Vậy pháp luật có quy định độ tuổi lái xe hay không?

Căn cứ Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định:

– Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

– Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

– Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Từ căn cứ pháp lý trên, thì không có độ tuổi tối đa để lái xe ô tô, điều đó có nghĩa là nếu có đủ điều kiện về sức khỏe và trình độ lái xe thể hiện qua giấy phép lái xe thì người lái có thể điều khiển xe ô tô. Như vậy, chỉ có giấy phép hạng B1 cấp cho người lái xe có đề cập đến độ tuổi của người tham gia giao thông. Thời hạn giấy phép lái xe hạng B1 được xác định khi người tham gia giao thông là đến đủ 55 tuổi đối với nữ và đến đủ 60 tuổi đối với nam; trong trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

Như vậy, pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về giới hạn độ tuổi người tham gia giao thông không được phép lái xe ô tô, Theo đó, việc cụ ông lái xe vẫn đúng luật định.

13/06/2022

LÀM GÌ ĐỂ NHẬN LẠI TIỀN KHI CHUYỂN KHOẢN NHẦM CHO NGƯỜI KHÁC????

Rất nhiều trường hợp chuyển nhầm tiền đến tài khoản của người khác. Một số người có thể đòi lại được và nhưng số còn lại phải chịu cảnh mất trắng. Vậy khi chuyển khoản nhầm chúng ta cần làm gì để lấy lại được lại số tiền?

Khi phát hiện chuyển nhầm tài khoản, người dùng cần báo ngay đến ngân hàng nơi mình có tài khoản, cung cấp những thông tin cần thiết để ngân hàng có biện pháp xử lý kịp thời. Trong trường hợp ngân hàng đã có những phương án xử lý, nhưng phía người nhận đã được rút, sử dụng và chủ tài khoản không đồng ý trả lại số tiền nhận nhầm thì người dùng có thể khởi kiện dân sự hoặc yêu cầu cơ quan chức năng vào cuộc để truy cứu trách nhiệm hình sự.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 579 Bộ luật Dân sự năm 2015:
"Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp tài sản đó thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền..."

Theo đó, khi quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, người dùng có thể khởi kiện đến Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền yêu cầu người nhận nhầm hoàn trả lại toàn bộ số tiền cho mình. Tuy nhiên, trong trường hợp này sẽ khó khăn để khởi kiện khi người dùng không nắm rõ thông tin như tên, địa chỉ của người bị khởi kiện vì ngân hàng không thể cung cấp thông tin của khách hàng theo quy định của pháp luật.

Do vậy, trong trường hợp này, người chuyển nhầm tiền có thể yêu cầu cơ quan cảnh sát điều tra quận, huyên có thẩm quyền vào cuộc để điều tra làm rõ. Khi chủ tài khoản được ngân hàng thông báo, yêu cầu hoàn trả số tiền nhận nhầm nhưng cố tình chiếm giữ trái phép thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015.

1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
…’

Như vậy, người chuyển nhầm có thể làm đơn trình báo đến cơ quan cảnh sát điều tra có thẩm quyền, tố giác hành vi chiếm giữ tài sản trái phép của người không hoàn trả. Cơ quan cảnh sát điều tra khi giải quyết nguồn tin tố giác về tội phạm sẽ làm việc với ngân hàng và yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng nhận nhầm để giải quyết vụ việc.

Tuy có quy định pháp luật được đề ra nhưng trên thực tế việc lấy lại được tiền vẫn tồn tại nhiều trở ngại khó khăn, do đó trước khi thực hiện giao dịch dịch chuyển tiền chúng ta nên kiểm tra thật kỹ thông tin người nhận để tránh sai sót xảy ra.

13/06/2022

RỦI RO GẶP PHẢI KHI MUA BÁN ĐẤT BẰNG HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN😢

* Chuyển nhượng chỉ có hiệu lực khi đăng ký vào sổ địa chính

Khi người dân thực hiện mua bán đất bằng Hợp đồng ủy quyền thì việc chuyển nhượng này không đúng với quy định của pháp luật và HĐ sẽ không có hiệu lực. Và việc chuyển nhượng chỉ có hiệu lực khi đăng ký vào sổ địa chính
Bởi theo căn cứ:
Khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2013
“ Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”

* Quyền đối với thửa đất có thể sẽ bị giới hạn theo thỏa thuận trong HĐ Uỷ quyền

Theo Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015:
“Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Từ quy định pháp luật nêu trên có thể thấy bên được ủy quyền chỉ nhân danh, thay mặt bên ủy quyền sử dụng thửa đất, chuyển nhượng, tặng cho và các quyền khác nếu có thỏa thuận trong hợp đồng ủy quyền.

Như vậy: Pháp luật trao cho các bên quyền tự thỏa thuận phạm vi ủy quyền. Do đó, trong nhiều trường hợp không đọc kĩ HĐ này bên nhận ủy quyền sẽ không được thực hiện đầy đủ các quyền của người sử dụng đất nếu hợp đồng ủy quyền không thỏa thuận.

* Hợp đồng có thể chấm dứt bất kỳ lúc nào

Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rõ về đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền như sau:
- Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.
- Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.
- Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có.

12/05/2022

LY HÔN AI SẼ LÀ NGƯỜI CÓ QUYỀN NUÔI CON ?

Theo quy định của Luật HNGĐ 2014 quy định sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Vậy sau khi ly hôn ai sẽ là người có quyền nuôi con.

Tại Điều 81 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định như sau:

- Nếu con dưới 36 tháng tuổi: Con sẽ được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

- Nếu con từ 36 tháng tuổi đến dưới 7 tuổi: Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con

- Nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên: Thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Trong trường hợp, cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con hoặc Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con và có yêu cầu Toà án: Thì Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Trong trường hợp Tòa án ra quyết định về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì Toà án phải phải xem xét dựa trên nguyện vọng của con. Đặc biệt trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con bên cạnh cha, mẹ em bé có yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con thì bản thân người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ cũng có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con: Thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

Đối với trường hợp người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên được quy định tại Điều 52 BLDS 2015:

1. Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ.

2. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 Điều 52 BLDS 2015 thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ.

3. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 52 BLDS 2015 thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ.

Đối với trường hợp người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự được quy định tại Điều 52 BLDS 2015:

1. Trường hợp vợ là người mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng là người mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ.

2. Trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất năng lực hành vi dân sự, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con tiếp theo có đủ điều kiện làm người giám hộ là người giám hộ.

3. Trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám hộ./.

Mua nhà ở xã hội cần sự tin tưởng tuyệt đối giữa các bên, nếu muốn mua loại nhà này thì bên bán và bên mua sẽ lập Hợp đồ...
20/01/2022

Mua nhà ở xã hội cần sự tin tưởng tuyệt đối giữa các bên, nếu muốn mua loại nhà này thì bên bán và bên mua sẽ lập Hợp đồng đặt cọc (hay Hợp đồng hứa mua hứa bán), Hợp đồng ủy quyền quản lý căn hộ... và hiện nay tại Tp.Hồ Chí Minh đã cấm công chứng những hợp đồng này khi chưa đủ 5 năm kể từ khi trả hết tiền mua, thuê mua nhà ở xã hội.
Người mua cần cân nhắc thật kỹ trước khi quyết định mua nhà ở xã hội, vì đã có trường hợp sau vài năm bên bán mất tích, bên mua không biết làm cách nào tìm gặp chủ cũ để làm thủ tục sang tên, dẫn đến việc người mua giống như người đi thuê trọ.
https://tienphong.vn/cam-cong-chung-mua-ban-nha-o-xa-hoi-khi-chua-du-5-nam-post1279373.tpo?fbclid=IwAR2-dPKZ9rLd2dZXoBNFsWnI7qLJqtuob5UYKyO17Vcb6VAVps_9PAdbOx4

Các tổ chức hành nghề công chứng ở TPHCM không được công chứng mua bán, chuyển nhượng nhà ở xã hội (NƠXH) dưới mọi hình thức trong thời gian tối thiểu là 5 năm, kể từ lúc trả hết tiền mua, thuê mua NƠXH theo hợp đồng đã ký kết.

Address

Phan Rang- Thap Cham
59000

Telephone

+84935577438

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when LUẬT SƯ NINH THUẬN posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to LUẬT SƯ NINH THUẬN:

Share

Category