Luật hôn nhân gia đình - 091.277.2008

Luật hôn nhân gia đình - 091.277.2008 Tư vấn tuyên truyền phổ biến pháp luật đến người dân và cộng động mạng

Công ty chuyên tư vấn luật về hôn nhân gia đình, giải quyết tranh chấp khi ly hôn, tư vấn làm hợp đồng đất đai, tranh chấp đất đai, thừa kế, các vấn đề liên quan đến thừa kế, tư vấn luật giao thông và các vấn đề liên quan đến giao thông đường bộ.

“NGOẠI TÌNH” CÓ PHẢI LÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ TÒA GIẢI QUYẾT LY HÔN THEO PHÁP LUẬT?Theo quy định định pháp luật của Việt Nam hiện...
28/03/2024

“NGOẠI TÌNH” CÓ PHẢI LÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ TÒA GIẢI QUYẾT LY HÔN THEO PHÁP LUẬT?

Theo quy định định pháp luật của Việt Nam hiện hành thì ngoại tình không phải là điều kiện để cho ly hôn, ngoại tình chỉ là một trong những căn cứ để Tòa án xem xét giải quyết ly hôn, nếu việc ngoại tình đó vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì lúc ấy Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn.

Theo đó, để giải quyết cho yêu cầu ly hôn đơn phương trong trường hợp ngoại tình, Tòa án sẽ căn cứ vào 2 vấn đề như sau: Một bên vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng và vi phạm này dẫn tới hậu quả là làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”. (khoản 1 Điều 56 Luật HN&GĐ 2014)

Cạnh đó, căn cứ tại dự thảo nghị quyết Hướng dẫn một số vấn đề về giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình của HĐTP TANDTC quy định:

Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được là một trong ba trường hợp:
(i) Vợ, chồng sống ly thân, người này xúc phạm làm cho người kia bị giày vò về mặt tình cảm, làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín, tổn thất về tinh thần hoặc bị thương tích, tổn hại đến sức khỏe;
(ii) Vợ, chồng không chung thủy với nhau như có quan hệ ngoại tình đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;
(iii) Không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển, người nào chỉ biết bổn phận người đó.

--> Như vậy, khi phát hiện vợ hoặc chồng ngoại tình, người còn lại bất mãn, mâu thuẫn kéo dài và dẫn đến tình trạng ly hôn thì sẽ có 2 trường hợp xảy ra, đó có thể là cả 2 vợ chồng đều thuận tình ly hôn, hoặc một bên muốn ly hôn nhưng bên còn lại không muốn ly hôn. Tuy nhiên dù là trường hợp nào đi chăng nữa thì hành vi ngoại tình vẫn không phải là điều kiện để Tòa án giải quyết cho ly hôn, mà đó mới chỉ là căn cứ để xem xét giải quyết vụ việc.
-----------
CÔNG TY LUẬT TNHH ANP:
- VP Hà Nội: Tầng 5 Tòa N07, Trần Đăng Ninh, P. Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
- VP Hồ Chí Minh: 232 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, TP.HCM
- Website: congtyluatanp.com – luatdansu.net
- SĐT: 0912 772 008
- Email: [email protected]

THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN 2024CÔNG TY LUẬT TNHH ANP trân trọng thông báo đến Quý Khách hàng, Quý Đối tác lịch n...
09/02/2024

THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN 2024
CÔNG TY LUẬT TNHH ANP trân trọng thông báo đến Quý Khách hàng, Quý Đối tác lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2024 như sau:
👉 Thời gian nghỉ: Ngày 08/02/2024 (29/12 âm lịch)
👉 Thời gian làm việc lại: Ngày 15/02/2024 (Mùng 6 Tết)
Kính chúc Quý Khách hàng, Quý Đối tác năm mới An khang – Thịnh vượng!
---------------🌟---------------
⭐️ CÔNG TY LUẬT TNHH ANP:
️⛳ Hà Nội: Tầng 9, Tòa N07, Trần Đăng Ninh, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, TP. HN.
️⛳ TP. Hồ Chí Minh: Tầng 1, Số 232 Nguyễn Thị Minh Khai, P. Võ Thị Sáu, Quận 3, TP.HCM.
☎ Hotline: 0912 772 008
🌐 Website: https://congtyluatanp.com

THỦ TỤC KHAI SINH CHO CON CÓ CHA, MẸ ĐANG CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TÙNgoài việc ủy quyền, để tạo điều kiện tốt nhất cho trẻ e...
10/11/2023

THỦ TỤC KHAI SINH CHO CON CÓ CHA, MẸ ĐANG CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TÙ
Ngoài việc ủy quyền, để tạo điều kiện tốt nhất cho trẻ em, pháp luật còn cho phép em bé được đăng ký khai sinh thông qua thủ tục đăng ký khai sinh lưu động. Theo đó, Điều 14 Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định các trường hợp được đăng ký khai sinh lưu động:
- Cha mẹ khuyết tật, ốm bệnh không thể đi đăng ký khai sinh cho con
- Cha mẹ bị bắt, tạm giam hoặc đang thi hành án phạt tù, không có ông bà nội, ông bà ngoại và người thân thích khác hoặc những người này không có điều kiện đi đăng ký khai sinh
Lúc này, người có thẩm quyền đăng ký khai sinh lưu động sẽ là Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn.
Theo đó, thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ có cha mẹ đang trong tù được quy định như sau:
- Công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã chuẩn bị đầy đủ các loại mẫu Tờ khai, giấy tờ hộ tịch và điều kiện cần thiết
- Tại địa điểm đăng ký hộ tịch lưu động, cán bộ công chức tư pháp – hộ tịch hướng dẫn người yêu cầu điền đầy đủ các thông tin trong tờ khai, kiểm tra các giấy tờ theo quy định, viết phiếu tiếp nhận hồ sơ.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký giấy tờ hộ tịch, ghi nội dung đăng ký vào sổ hộ tịch.
- Trong thời hạn 05 ngày, công chức tư pháp – hộ tịch đem theo giấy tờ hộ tịch, sổ hộ tịch trả kết quả cho người yêu cầu tại địa điểm đăng ký lưu động, hướng dẫn người yêu cầu ký, ghi rõ họ, tên đệm, tên vào sổ hộ tịch theo quy định.
----------------------------------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH ANP:
- VP Hà Nội: Tầng 5 Tòa N07, Trần Đăng Ninh, P. Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
- VP Hồ Chí Minh: 232 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, TP.HCM
- Website: congtyluatanp.com – luatdansu.net
- SĐT: 0912 772 008
- Email: [email protected]

HƯỞNG ỨNG NGÀY PHÁP LUẬT VIỆT NAM 9/11
09/11/2023

HƯỞNG ỨNG NGÀY PHÁP LUẬT VIỆT NAM 9/11

THỰC HIỆN GHI CHÚ KẾT HÔN KHI KẾT HÔN Ở NƯỚC NGOÀIkhi hai bên nam nữ thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn tại cơ quan có th...
07/11/2023

THỰC HIỆN GHI CHÚ KẾT HÔN KHI KẾT HÔN Ở NƯỚC NGOÀI
khi hai bên nam nữ thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền thì quan hệ hôn nhân sẽ được công nhận tại Việt Nam dù trước đó đăng ký kết hôn tại nước ngoài.
(Điều 34 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
Khi làm thủ tục ghi chú kết hôn thì hai người không bắt buộc phải có mặt mà có thể ủy quyền cho người khác. Lúc này, hai người nam nữ cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau đây:
- Tờ khai ghi chú kết hôn (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP)
- Bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài cấp;
- Bản sao trích lục ghi chú ly hôn (nếu trước đó có thực hiện việc ghi chú ly hôn hoặc hủy việc kết hôn)
- Bản sao giấy tờ tùy thân của cả hai bên nam, nữ, nếu gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính;
- Văn bản ủy quyền (nếu có).
(Điều 35 Nghị định 123/NĐ-CP)
Các bước thực hiện việc ghi chú
- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ nêu trên
- Bước 2: Đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công dân Việt Nam cư trú để nộp các loại giấy tờ nêu trên.
Lưu ý: khi đến nộp phải mang theo giấy tờ tùy thân để đối chiếu. Nếu các giấy tờ này do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật.
- Bước 3: Trong thời gian quy định, Trưởng phòng tư pháp cấp huyện ghi vào sổ và báo cáo Chủ tịch ký cấp bản chính hoặc từ chối yêu cầu.
----------------------------------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH ANP:
- VP Hà Nội: Tầng 5 Tòa N07, Trần Đăng Ninh, P. Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
- VP Hồ Chí Minh: 232 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, TP.HCM
- Website: congtyluatanp.com – luatdansu.net
- SĐT: 0912 772 008
- Email: [email protected]

CÓ ĐƯỢC ỦY QUYỀN CHO NGƯỜI KHÁC ĐI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN?Hỏi: “Hiện nay tôi đang ở bên Hàn Quốc. Sắp tới tôi muốn đăng ký kết ...
06/11/2023

CÓ ĐƯỢC ỦY QUYỀN CHO NGƯỜI KHÁC ĐI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN?
Hỏi: “Hiện nay tôi đang ở bên Hàn Quốc. Sắp tới tôi muốn đăng ký kết hôn với người yêu nhưng do có việc bận đột xuất nên không thể về nước được. Vậy cho tôi hỏi, tôi có thể nhờ người ở nhà đi đăng ký hộ được không? Rồi sau đó tôi sẽ về tổ chức đám cưới sau?”
Đáp: Theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc kết hôn phải được đăng ký. Nếu kết hôn không đăng ký thì không có giá trị pháp lý. Bởi vậy, khi anh và người yêu có đủ điều kiện để đăng ký kết hôn thì phải đến UBND cấp xã, phường nơi cư trú của một trong hai bên nam nữ để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn.
Khi đi đăng ký kết hôn, Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 quy định: “Hai bên nam, nữ cùng có mặt khi đăng ký kết hôn”.
Ngoài ra, Nghị định 06/2012/NĐ-CP quy định người yêu cầu đăng ký hộ tịch hoặc cấp các giấy tờ về hộ tịch mà không đủ điều kiện trực tiếp đến cơ quan đăng ký hộ tịch thì có thể ủy quyền người khác làm thay trừ các trường hợp sau:
- Đăng ký kết hôn
- Đăng ký giám hộ
- Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
Do đó, trong trường hợp anh không thể về nước để đăng ký kết hôn với người yêu thì anh cũng không được ủy quyền cho người khác đi đăng ký kết hôn hộ.
Ngoài ra, nếu anh ở Hà Nội thì anh có thể làm thủ tục đăng ký kết hôn qua mạng trước, sau đó khi anh về nước thì hai người có thể đến UBND xã, phường để hoàn tất thủ tục.
----------------------------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH ANP:
- VP Hà Nội: Tầng 5 Tòa N07, Trần Đăng Ninh, P. Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
- VP Hồ Chí Minh: 232 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, TP.HCM
- Website: congtyluatanp.com – luatdansu.net
- SĐT: 0912 772 008
- Email: [email protected]

LY HÔN RỒI CÓ ĐƯỢC HƯỞNG THỪA KẾ TỪ CHỒNG CŨ?Khi đang hoặc đã ly hôn, người vợ vẫn có thể được hưởng di sản thừa kế từ c...
03/11/2023

LY HÔN RỒI CÓ ĐƯỢC HƯỞNG THỪA KẾ TỪ CHỒNG CŨ?
Khi đang hoặc đã ly hôn, người vợ vẫn có thể được hưởng di sản thừa kế từ chồng cũ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Khi đang tiến hành thủ tục ly hôn
Điều 655 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, khi một trong hai người chết trong thời gian hai vợ chồng đang tiến hành thủ tục ly hôn và bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa chưa có hiệu lực pháp luật thì người còn sống vẫn được hưởng thừa kế.
Lúc này, quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng vẫn còn tồn tại. Bởi lẽ, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 nêu rõ:
Quan hệ hôn nhân chỉ chấm dứt vào ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Do đó, người vợ vẫn được hưởng di sản thừa kế từ chồng nếu chồng chết khi hai vợ chồng đang trong thời gian ly hôn.
2. Khi đã kết hôn với người khác
Cũng theo Điều 655 Bộ luật Dân sự 2015, tại thời điểm người chồng chết, hai người vẫn là vợ chồng. Sau này, khi phân chia di sản thừa kế của người chồng, dù người vợ đã kết hôn với người khác thì vẫn được hưởng di sản thừa kế do chồng cũ để lại.
Bởi thời điểm người chồng cũ chết, quan hệ hôn nhân giữa hai người vẫn tồn tại. Do đó, người vợ vẫn thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người để lại di sản thừa kế.
3. Được hưởng thừa kế từ con chung với chồng cũ
Người chồng cũ chết trước và con chung của hai vợ chồng chết sau thì người vợ cũ cùng với những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người con sẽ được hưởng phần di sản thừa kế mà lẽ ra người này được hưởng từ bố.
----------------------------------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH ANP:
- VP Hà Nội: Tầng 5 Tòa N07, Trần Đăng Ninh, P. Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
- VP Hồ Chí Minh: Lầu 1 - 232 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, TP.HCM
- Website: congtyluatanp.com – luatdansu.net
- SĐT: 0912 772 008
- Email: [email protected].

TÒA ÁN KHÔNG CÔNG NHẬN THỎA THUẬN TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG KHI NÀO?Thỏa thuận tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệ...
02/11/2023

TÒA ÁN KHÔNG CÔNG NHẬN THỎA THUẬN TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG KHI NÀO?
Thỏa thuận tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu khi thuộc một trong ba trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 sau:
Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch
Theo đó, nếu thỏa thuận này không đáp ứng các yêu cầu về hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2015 và các luật khác có liên quan như: Điều kiện về năng lực hành vi, năng lực pháp luật của vợ chồng, nội dung thỏa thuận vi phạm điều cấm, vi phạm đạo đức xã hội,…thì sẽ không được Tòa án công nhận.
Khoản 1 Điều 6 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định, thỏa thuận tài sản của vợ chồng có thể bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ hoặc vô hiệu một phần trong trường hợp:
- Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được áp dụng.
- Trường hợp thỏa thuận tài sản của vợ chồng bị tuyên bố vô hiệu một phần thì các nội dung không bị vô hiệu vẫn được áp dụng; đối với phần nội dung bị vô hiệu thì các quy định tương ứng về chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được áp dụng.
Vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng
Cụ thể, điểm b khoản 1 Điều 50 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 ghi nhận rằng, nếu thỏa thuận tài sản của vợ chồng vi phạm một trong các quy định tại các Điều 29, 30, 31 và 32 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì sẽ bị tuyên bố vô hiệu.
Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP lưu ý trường hợp thỏa thuận tài sản của vợ chồng bị vô hiệu do vi phạm quyền được bảo đảm chỗ ở của vợ, chồng quy định tại Điều 31 và điểm b khoản 1 Điều 50 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 là trường hợp thỏa thuận đó cho phép một bên được quyền định đoạt nhà ở là nơi ở duy nhất của vợ chồng dẫn đến:
- Vợ, chồng không có chỗ ở;
- Không bảo đảm chỗ ở tối thiểu về diện tích, điều kiện sinh hoạt, an toàn, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng
Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định nếu nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình thì sẽ không được Tòa án công nhận.
Sự vi phạm nghiêm trọng ở đây là trường hợp thỏa thuận đó nhằm: Trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng quy định từ Điều 110 đến Điều 115 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Tước bỏ quyền thừa kế của những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015; Vi phạm các quyền, lợi ích hợp pháp của cha, mẹ, con và các thành viên khác của gia đình đã được Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và pháp luật khác có liên quan quy định.
Những người sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thỏa thuận tài sản của vợ chồng bị vô hiệu:
- Vợ, chồng hoặc vợ chồng đã thỏa thuận về chế độ tài sản;
- Người bị xâm phạm, người giám hộ của người bị xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp do có thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng.
Như vậy, không phải trong mọi trường hợp, thỏa thuận tài sản của vợ chồng đều được công nhận. Các bên nên tìm hiểu rõ quy định pháp luật để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình khi thỏa thuận về tài sản trong quan hệ hôn nhân và gia đình.
-----------------------------------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH ANP:
- VP Hà Nội: Tầng 5 Tòa N07, Trần Đăng Ninh, P. Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
- VP Hồ Chí Minh: Lầu 1 - 232 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, TP.HCM
- Website: congtyluatanp.com – luatdansu.net
- SĐT: 0912 772 008
- Email: [email protected].

THẤT NGHIỆP CÓ CƠ HỘI GIÀNH ĐƯỢC QUYỀN NUÔI CON?Để được giành quyền nuôi con khi ly hôn, cha/mẹ phải chứng minh mình có ...
31/10/2023

THẤT NGHIỆP CÓ CƠ HỘI GIÀNH ĐƯỢC QUYỀN NUÔI CON?
Để được giành quyền nuôi con khi ly hôn, cha/mẹ phải chứng minh mình có đủ các điều kiện kinh tế và tinh thần để tạo cho con môi trường phát triển tốt nhất về mọi mặt: trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục …
Về điều kiện kinh tế: Phải chứng minh mình có đủ điều kiện vật chất về thu nhập đảm bảo, tài sản, nơi ở ổn định…
Về tinh thần: Phải chứng minh bản thân có đủ thời gian để ở bên con, chăm sóc, nuôi dưỡng con, …
Ngoài ra, cha/mẹ có thể cung cấp thêm các chứng cứ chứng minh người còn lại không đủ điều kiện về vật chất và tinh thần để nuôi dạy con cái như: Thường xuyên có hành vi bạo lực, thu nhập không ổn định, không có thời gian nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con ….
Do vậy, khi vợ/chồng đang bị thất nghiệp và không đủ điều kiện kinh tế trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, chồng/vợ cũ có quyền đề nghị tòa án thay đổi quyền nuôi con sau ly hôn.
Điểm a, khoản 2, Điều 84, luật Hôn nhân gia đình năm 2014 cho phép: "Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con" có thể được tòa án chấp nhận yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng.
Tuy nhiên, nếu người vợ/chồng đang bị thất nghiệp nhưng vẫn đảm bảo điều kiện kinh tế do vẫn có thu nhập khác thì vẫn được nuôi con, dù chồng/vợ cũ kiện ra tòa thì yêu cầu đó cũng không được chấp thuận.
Nếu thực sự đang gặp khó khăn về kinh tế, người vợ và chồng cũ hãy thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con.

LY HÔN VẪN CHUNG HỘ KHẨU CÓ HỢP PHÁP KHÔNG?Hỏi: Sau khi kết hôn, tôi muốn nhập khẩu với chồng về chung một sổ hộ khẩu nh...
30/10/2023

LY HÔN VẪN CHUNG HỘ KHẨU CÓ HỢP PHÁP KHÔNG?
Hỏi: Sau khi kết hôn, tôi muốn nhập khẩu với chồng về chung một sổ hộ khẩu nhưng hiện nay trong sổ của anh ấy thì vẫn còn tên của chị vợ cũ (hai người đã ly hôn). Tôi muốn hỏi như vậy có đúng luật hay không?
Trả lời: Chúng tôi xin giải đáp câu hỏi của bạn bằng việc phân tích các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Người vợ cũ đã chuyển ra khỏi chỗ ở hiện tại chồng bạn đang ở
Theo khoản 4 Điều 22 Luật Cư trú năm 2020, nếu người vợ cũ đã chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và có đủ điều kiện đăng ký thường trú mới thì phải đăng ký tại nơi ở mới trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đủ điều kiện đăng ký.
Nếu người vợ cũ có đủ các điều kiện đăng ký thường trú tại nơi ở mới mà không thực hiện thì có thể bị phạt tiền theo quy đinh tại Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP với mức phạt tiền từ 100.000 - 300.000 đồng.
Trong đó, việc được xem là có đủ điều kiện đăng ký thường trú nêu tại Điều 20 Luật Cư trú gồm: Có chỗ ở hợp pháp thuộc sở hữu của mình; được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý; đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ và được chủ hộ đồng ý.
Trường hợp 2: Người vợ cũ chưa chuyển ra khỏi chỗ ở hiện chồng bạn đang ở
Điều 63 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nêu rõ:
Trường hợp vợ hoặc chồng có khó khăn về chỗ ở thì được quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Căn cứ quy định này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, nếu không khi vợ, chồng ly hôn thì người vợ chỉ được ở lại nhà cũ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt.
Trong khi đó, quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Đồng thời, khi Tòa án giải quyết ly hôn thì cũng chỉ giải quyết việc chấm dứt quan hệ hôn nhân, việc cấp dưỡng, nuôi con và giải quyết tài sản chung của vợ, chồng mà không giải quyết việc cư trú của hai người.
Vấn đề này được thực hiện theo Luật Cư trú và theo thỏa thuận của các bên. Do câu hỏi của bạn không nêu rõ hiện tại chị vợ cũ đang sinh sống ở đâu nên bạn cần nói chuyện lại với chồng để chồng bạn nói chuyện lại với vợ cũ và thỏa thuận lại về vấn đề này.

THỦ TỤC TÁCH KHẨU SAU LY HÔNHỏi: Em đã ly hôn với chồng và được cấp giấy xác nhận thuận tình ly hôn. Em đã đến công an q...
27/10/2023

THỦ TỤC TÁCH KHẨU SAU LY HÔN
Hỏi: Em đã ly hôn với chồng và được cấp giấy xác nhận thuận tình ly hôn. Em đã đến công an quận 10 (nơi cư trú) để em tách hổ khẩu về nhà mẹ đẻ. Khi đến công an quận làm giấy tách hộ khẩu thì cơ quan kêu em nộp kèm theo sổ hộ khẩu là giấy xác nhận thuận ly hôn.
Em nộp cho cơ quan công an và em có hỏi là cơ quan giữ luôn không trả lại cho em sao? Cơ quan nói giữ lại. Vậy nếu em kết hôn lần 2 thì em có cần giấy xác nhận ly hôn không? và em phải đến công an quận xin lại giấy xác nhận ly hôn nếu kết hôn lần 2 đúng không ? Xin cảm ơn luật sư.
Đáp: Chào bạn, theo điều 21 Luật cư trú năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định:
“1. Hồ sơ đăng ký thường trú, bao gồm:
a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu:
b) Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);
c) Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại Khoản 2 Điều 28 Luật cư trú)
d) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú (sau đây viết gọn là Nghị định số 31/2014/NĐ-CP). Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương..”
Như vậy, hiện nay bạn đã ly hôn thì có thể làm thủ tục chuyển khẩu khỏi nhà chồng để chuyển về nhà mẹ đẻ. Khi làm thủ tục này bạn chỉ cần xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý của chủ hộ cho bạn ở nhờ (gia đình bố mẹ đẻ). Trường hợp này bạn chỉ cần đem sổ hộ khẩu của gia đình chồng đến công an Quận để làm thủ tục mà không cần phải có quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Việc cơ quan công an yêu cầu bạn nộp quyết định công nhận thuận tình ly hôn và lưu giữ lại là trái với quy định của pháp luật.
- Thủ tục kết hôn lần 2:
Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định năm Thủ tục đăng ký kết hôn:
“2. Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này; trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, hồ sơ đăng ký kết hôn gồm các giấy tờ sau đây:
a) Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định; hai bên nam, nữ có thể sử dụng 01 Tờ khai chung;
b) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận công dân nước láng giềng hiện tại là người không có vợ hoặc không có chồng;
c) Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.”
Khoản 2 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:
“2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.”
Vì đã ly hôn một lần nên khi yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bạn phải xuất trình trích lục bản án/quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án về việc ly hôn để chứng minh. Vì vậy, để xác nhận tình trạng hôn nhân bạn cần phải đến Tòa án nơi đã công nhận thuận tình ly hôn của bạn để xin trích lục quyết định công nhận thuận tình ly hôn đó trong trường hợp bị mất.

ĐANG LY THÂN CÓ ĐƯỢC CƯỚI NGƯỜI KHÁC KHÔNG?Trước tiên, ta hiểu ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án hoặc...
26/10/2023

ĐANG LY THÂN CÓ ĐƯỢC CƯỚI NGƯỜI KHÁC KHÔNG?
Trước tiên, ta hiểu ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án hoặc quyết định có hiệu lực do Tòa án ban hành. Đây là định nghĩa được giải thích tại khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Do đó, chỉ khi hai vợ chồng thực hiện thủ tục ly hôn tại Tòa, được Tòa án quyết định việc chấm dứt quan hệ vợ chồng bằng bản án (đơn phương ly hôn) hoặc quyết định ly hôn (thuận tình ly hôn) thì quan hệ hôn nhân giữa vợ, chồng mới hoàn toàn chấm dứt. Lúc này, hai người sẽ không còn trong mối quan hệ vợ, chồng với người khác và là người độc thân.
Đồng thời, các văn bản pháp luật hiện nay không quy định về việc ly thân. Nhưng thực tế, đây là tình trạng rất phổ biến diễn ra giữa vợ, chồng. Có thể hiểu, ly thân là việc hai vợ chồng không còn tình cảm với nhau, không sống chung với nhau nhưng chưa làm thủ tục ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền.
Bởi vậy, ly thân không phải ly hôn. Có thể hiểu, đây chỉ là tình trạng vợ, chồng không sống chung với nhau, muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân nhưng chưa được pháp luật công nhận việc chấm dứt quan hệ vợ, chồng. Ly thân không làm nam, nữ trở về tình trạng độc thân.
Trường hợp vợ chồng đang ly thân mà cưới người khác dưới hình thức đăng kí kết hôn là trái pháp luật, vi phạm chế độ một vợ - một chồng. Chỉ khi hoàn thành thủ tục ly hôn mới có thể cưới người khác một cách hợp pháp.

Address

Toà N07 Trần Đăng Ninh
Phường Dịch Vọng
100000

Telephone

0912772008

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật hôn nhân gia đình - 091.277.2008 posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Luật hôn nhân gia đình - 091.277.2008:

Share