Thủ tục ly hôn tại Tòa án tỉnh Ninh Bình

Thủ tục ly hôn tại Tòa án tỉnh Ninh Bình Hướng dẫn mẫu đơn ly hôn, Tư vấn, hỗ trợ thủ tục ly hôn đơn phương, thuậ

CÓ THỂ LY HÔN VỚI NGƯỜI CỐ TÌNH GIẤU ĐỊA CHỈ ĐƯỢC KHÔNG? 📌Ly hôn với người giấu địa chỉ được hiểu là ly hôn theo mong mu...
02/04/2025

CÓ THỂ LY HÔN VỚI NGƯỜI CỐ TÌNH GIẤU ĐỊA CHỈ ĐƯỢC KHÔNG?
📌Ly hôn với người giấu địa chỉ được hiểu là ly hôn theo mong muốn của một bên vợ hoặc chồng mà không rõ địa chỉ của bên còn lại. Do mâu thuẫn, vợ chồng không còn chung sống với nhau. Khi thực hiện ly hôn bên còn lại cố tình che giấu địa chỉ mới nhằm gây khó khăn cho người khởi kiện. Hoặc bên bị khởi kiện ly hôn thay đổi nơi cư trú mà không thông báo địa chỉ mới cho cơ quan có thẩm quyền.
📌Câu hỏi thực tế từ khách hàng Trần Thu T:
Tôi và anh A lấy nhau năm 2015 có đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện Y, tỉnh Lào Cai. Đến năm 2017 thì anh A đi lao động ở nước ngoài. Từ đó, vợ chồng ở cách xa nhau, khác biệt nhau về quan điểm nên thường xuyên cãi vã. Mâu thuẫn ngày càng trở nên nghiêm trọng. Đến đầu năm 2018 anh A có về Việt Nam để giải quyết nhưng vợ chồng vẫn không có tiếng nói chung. Sau đó anh A về lại nước ngoài, từ đó chúng tôi không còn liên lạc gì với nhau.
Tôi không biết địa chỉ hiện tại của chồng tôi ở đâu. Chỉ biết anh A vẫn còn liên lạc với gia đình. Nhưng gia đình chồng tôi cũng không cho tôi biết. Giờ tôi muốn ly hôn với chồng tôi thì có được hay không?
📌Luật sư giải đáp:
Công văn số 253/TANDTC-PC ngày 26/11/2018 của TAND tối cao về việc giải quyết vụ án ly hôn có bị đơn là người Việt Nam ở nước ngoài nhưng không rõ địa chỉ (do không có địa chỉ hoặc do bị đơn cố tình giấu địa chỉ) thì:
👍Trường hợp người Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với người Việt Nam ở nước ngoài và chỉ cung cấp được địa chỉ nơi cư trú cuối cùng ở Việt Nam của bị đơn mà không cung cấp được địa chỉ của bị đơn ở nước ngoài, nếu thông qua thân nhân của họ không cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Tòa án cũng như không thực hiện yêu cầu của Tòa án thông báo cho bị đơn biết để gửi lời khai về cho Tòa án thì coi đây là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo, từ chối cung cấp những tài liệu cần thiết.
👍Nếu Tòa án đã yêu cầu đến lần thứ hai mà thân nhân của họ cũng không chịu cung cấp địa chỉ. Không cung cấp tin tức của bị đơn cho Toà án. Cũng như không chịu thực hiện yêu cầu của Tòa án thông báo cho bị đơn biết. Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung...
🌺Như vậy dù không cung cấp được địa chỉ hiện tại của chồng bạn ở nước ngoài. Bạn vẫn có thể thực hiện thủ tục ly hôn. Tòa án vẫn sẽ tiến hành thụ lý vụ án. Và yêu cầu sự hợp tác của phía nhân thân nhà chồng. Nếu không có sự hợp tác của nhân thân nhà chồng thì tòa án ra xét xử vắng mặt theo thủ tục chung.
Liên hệ số 0979.890.858 (có zalo) để được hỗ trợ.



CHIA TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN TẠI TÒA ÁN TỈNH NINH BÌNHTòa án tỉnh Ninh Bình khuyến khích các cặp vợ chồng tự thỏ...
18/01/2024

CHIA TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN TẠI TÒA ÁN TỈNH NINH BÌNH
Tòa án tỉnh Ninh Bình khuyến khích các cặp vợ chồng tự thỏa thuận với nhau về việc phân chia tài sản khi ly hôn. Trường hợp có yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản, để tránh thiệt thòi cho các bên thì Tòa án cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
1. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu Tòa án giải quyết thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định. Tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình xử lý như sau:
a) Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn;
b) Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
2. Khi giải quyết ly hôn nếu có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu thì Tòa án tỉnh Ninh Bình xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
3. Khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba mà họ có yêu cầu giải quyết thì Tòa án phải giải quyết khi chia tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp vợ chồng có nghĩa vụ với người thứ ba mà người thứ ba không yêu cầu giải quyết thì Tòa án sẽ hướng dẫn họ để giải quyết bằng vụ án khác.
4. Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng: là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập.
“Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập. Việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.
5. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
6. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
Giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.
7. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.




ÁN PHÍ LY HÔN TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH1. Ai phải nộp án phí ly hôn?Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 bộ luật ...
21/12/2021

ÁN PHÍ LY HÔN TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
1. Ai phải nộp án phí ly hôn?
Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì nguyên đơn trong vụ án ly hôn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.
2. Mức án phí ly hôn tại Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình
- Án phí ly hôn đối với trường hợp không có tài sản tranh chấp hoặc tài sản tranh chấp không có giá ngạch hoặc án phí ly hôn thuận tình là 300.000 đồng.
- Án phí ly hôn đối với trường hợp tranh chấp tài sản có giá ngạch sẽ được tính như thông tin trên hình ảnh đính kèm bài viết
3. Thời hạn nộp án phí
👉 Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng;
👉 Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án cấp sơ thẩm về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng.



10/12/2021

🔔 ĐIỀU KIỆN LY HÔN MỚI NHẤT NĂM 2021
Liên hệ Luật sư ly hôn Ninh Bình: 19006194/0963.849.858 (có zalo)
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Theo đó, bên nào có yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc ly hôn cần cung cấp đầy đủ giấy tờ, chứng cứ liên quan tới vụ việc.
Để được ly hôn, bạn cần có căn cứ, đủ điều kiện ly hôn theo quy định của pháp luật hiện hành. Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đã lồng ghép điều kiện ly hôn vào các quy định về thuận tình ly hôn và ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên). Cụ thể như sau:
🎯 Điều kiện ly hôn thuận tình
Theo luật Hôn nhân và gia đình hiện hành thì căn cứ ly hôn thuận tình mới nhất bao gồm đầy đủ các điều kiện sau:
✅ Thứ nhất là hai bên thật sự tự nguyện ly hôn, không có sự ép buộc, lời dối hay giả tạo trong ly hôn.
✅ Thứ hai là hai bên đã thỏa thuận về việc chia tài sản chung, nợ chung của hai vợ chồng. Việc này do hai bên tự xác định và cam kết với nhau dựa trên công sức đóng góp, xây dựng nên khối tài sản chung đó.
✅ Thứ ba là hai vợ chồng đã thỏa thuận với nhau về vấn đề con cái sau khi ly hôn. Bao gồm việc ai là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Phía đối phương có cấp dưỡng nuôi con chung không? Nếu có thì mức cấp dưỡng là bao nhiêu? Các thỏa thuận này đều trên cơ sở đảm bảo cuộc sống và sự phát triển tốt nhất có thể cho con.
Tất cả các thỏa thuận nêu trên đều phải đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con thì yêu cầu của vợ chồng bạn mới được Tòa án công nhận công nhận thuận tình ly hôn. Nếu hai vợ chồng không thỏa thuận được; hoặc có thỏa thuận nhưng không đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án có thẩm quyền sẽ không công nhận thỏa thuận đó; khi đó Tòa sẽ giải quyết việc ly hôn.
🎯 Điều kiện ly hôn đơn phương
Điều kiện ly hôn đơn phương theo luật mới nhất bao gồm một trong các căn cứ sau:
✅ Thứ nhất là vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng có hành vi bạo lực gia đình; hành vi đó làm cho mối quan hệ hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng; đời sống chung giữa hai người không thể tiếp tục duy trì; mục đích của hôn nhân không đạt được. Nguyên nhân dẫn tới ly hôn có hành vi ngược đãi, đánh đập chiếm tỉ lệ cao; đa số phái yếu (phụ nữ) là nạn nhân của tệ nạn này. Việc giải quyết cho ly hôn đối với trường hợp này là cần thiết.
✅ Thứ hai là vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng theo luật Hôn nhân và gia đình. Việc đó dẫn tới mối quan hệ hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng; đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài; và mục đích của hôn nhân không đạt được. Việc vi phạm này có thể do yếu tố lỗi từ một phía hoặc từ cả hai bên; ví dụ như: hai vợ chồng đã sống ly thân một thời gian dài do không hợp nhau nên không thể sống chung; một bên bị ngược đãi cả về thể chất lẫn tinh thần; một bên hoặc cả hai vợ chồng có mối quan hệ ngoài luồng (ngoại tình);...
✅ Thứ ba là vợ hoặc chồng của bạn đã bị tuyên bố mất tích theo Quyết định hoặc Bản án có hiệu lực của Tòa án có thẩm quyền. Bộ luật Dân sự năm 2015 đã quy định cụ thể về việc này.
✅ Thứ tư là người yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 51 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có căn cứ về việc người vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. Người yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 51 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 bao gồm: cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
🎯 Điều kiện ly hôn khi con còn nhỏ
Đối với trường hợp con còn nhỏ dưới 12 tháng tuổi hoặc người vợ đang mang thai, sinh con thì người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn. Nội dung này đã được quy định trong luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Chỉ khi đảm bảo được điều kiện ly hôn mới nhất nêu trên thì Tòa án có thẩm quyền mới giải quyết cho vợ chồng bạn ly hôn.
Để được hỗ trợ tư vấn thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình nhanh chóng, bạn có thể liên hệ với Luật sư Ninh Bình theo số hotline 1900 6194 / 096.384.9858 (có zalo) hoặc gửi nội dung vụ việc qua email [email protected] để được Luật sư hỗ trợ.




06/12/2021

🔊 ⚖️ NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN TẠI TỈNH NINH BÌNH
💰 Khi ly hôn, các cặp vợ chồng đều muốn giải quyết dứt điểm mối quan hệ và chấm dứt các vấn đề có liên quan. Pháp luật khuyến khích các cặp vợ chồng tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản khi ly hôn. Để vấn đề tài sản của vợ chồng được giải quyết, Tòa án có thẩm quyền cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
🎯 Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu Tòa án giải quyết thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định. Tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:
💸 Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn;
💸 Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
🎯 Khi giải quyết ly hôn nếu có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu thì Tòa án có thẩm quyền xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
🎯 Khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba mà họ có yêu cầu giải quyết thì Tòa án phải giải quyết khi chia tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp vợ chồng có nghĩa vụ với người thứ ba mà người thứ ba không yêu cầu giải quyết thì Tòa án sẽ hướng dẫn họ để giải quyết bằng vụ án khác.
🎯 Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:
💸 Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng: là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.
💸 Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập.
“Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.
💸 Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập. Việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.
💸 Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.
🎯 Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
🎯 Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
Giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.
🎯 Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
🍀 Nếu còn vướng mắc hoặc có vấn đề pháp lý cần hỗ trợ, bạn có thể liên hệ với Luật sư tỉnh Ninh Bình qua phần tin nhắn của Fanpage, qua Zalo theo số điện thoại 096.384.9858 hoặc qua email [email protected] để được tư vấn, hỗ trợ.




𝐓𝐡𝐮̉ 𝐭𝐮̣𝐜 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧 𝐤𝐡𝐢 𝐯𝐨̛̣, 𝐜𝐡𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐨̛̉ 𝐧𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐧𝐠𝐨𝐚̀𝐢𝐇𝐨𝐭𝐥𝐢𝐧𝐞 𝐋𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐬𝐮̛ 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧: 096.384.9858 (có Zalo)Để giải quyết th...
06/11/2021

𝐓𝐡𝐮̉ 𝐭𝐮̣𝐜 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧 𝐤𝐡𝐢 𝐯𝐨̛̣, 𝐜𝐡𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐨̛̉ 𝐧𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐧𝐠𝐨𝐚̀𝐢
𝐇𝐨𝐭𝐥𝐢𝐧𝐞 𝐋𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐬𝐮̛ 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧: 096.384.9858 (có Zalo)
Để giải quyết thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam bạn có thể thực hiện theo các bước sau:
𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟏: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn.
• Đơn ly hôn đơn phương, Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
• Giấy chứng nhận kết hôn (bản gốc);
• Sổ hộ khẩu/ Sổ tạm trú của vợ, chồng tại Việt Nam (bản sao chứng thực);
• Giấy tờ nhân thân của vợ, chồng đang cư trú ở nước ngoài;
• CMND/CCCD/ Hộ chiếu của vợ và chồng (bản sao chứng thực);
• Giấy khai sinh của các con (bản sao chứng thực);
• Các giấy tờ về tài sản nếu yêu cầu tòa án giải quyết;
• Hồ sơ ủy quyền trong trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục ly hôn.
Ngoài các tài liệu nêu trên, hồ sơ ly hôn còn phải kèm theo các văn bản tố tụng khác có liên quan theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟐: Nộp hồ sơ ly hôn đến Tòa án có thẩm quyền.
Theo quy định tại Điều 35, 37, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án cấp tỉnh nơi bị đơn có hộ khẩu tại Việt Nam là Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương khi vợ, chồng đang ở nước ngoài. Tòa án cấp tỉnh nơi một trong các bên cư trú trong trường hợp ly hôn thuận tình.
Sau khi chuẩn bị hồ sơ ly hôn như Luật Hùng Bách đã hướng dẫn, bạn có thể gửi hồ sơ đến Tòa án theo các hình thức:
• Gửi hồ sơ ly hôn thông qua dịch vụ bưu chính: Không phải đi lại nhiều nhưng thời gian nộp, nhận kết quả kéo dài.
• Trực tiếp gửi hồ sơ đến Tòa án: Tốn thời gian, công sức đi lại nhưng được Tòa án xác nhận trực tiếp; được tòa án hướng dẫn bổ sung, sửa đổi hồ sơ nếu còn thiếu theo quy định.
• Ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ, thực hiện thủ tục ly hôn tại Tòa: Nhanh chóng, thuận tiện, nhận kết quả trực tiếp.
𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟑: Tòa án xem xét, thụ lý hồ sơ.
Hồ sơ ly hôn chỉ được thụ lý khi đáp ứng đủ hai điều kiện:
• Đơn xin ly hôn, hồ sơ ly hôn đúng, đầy đủ theo quy định;
• Đã nộp tiền tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa án.
Trường hợp đơn ly hôn soạn không đúng mẫu hoặc không đầy đủ nội dung; giấy tờ, hồ sơ ly hôn không đủ;… Tòa án sẽ ra thông báo để người yêu cầu ly hôn sửa đổi, bổ sung đơn, hồ sơ ly hôn. Trong thời hạn ấn định, Tòa án sẽ trả lại hồ sơ ly hôn nếu người yêu cầu ly hôn không thực hiện sửa đổi, bổ sung hồ sơ ly hôn theo yêu cầu.
𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟒: Tòa án tiến hành giải quyết vụ án.
Đối với vụ việc ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài sau khi thụ lý tòa án sẽ tiến hành mở phiên họp giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Đối với vụ án ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài Tòa án sẽ phải thực hiện các công việc sau:
• Triệu tập các đương sự để lấy lời khai.
• Xác minh, thu thập các tài liệu chứng cứ cần thiết cho việc giải quyết vụ án.
• Mở phiên họp hòa giải, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai và công bố chứng cứ.
• Mở phiên tòa xét xử vụ án ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài.
Bản án ly hôn sau khi được tòa tuyên nếu không có kháng cáo, kháng nghị thì sẽ có hiệu lực. Còn trong thời hạn luật định nếu có kháng cáo thì sẽ được giải quyết theo thủ tục Phúc thẩm. Thời gian giải quyết ly hôn vắng mặt bị đơn khi vợ, chồng ở nước ngoài: Từ 6 – 12 tháng. Thời gian giải quyết thậm chí có thể kéo dài hơn do việc ủy thác tư pháp hồ sơ ra nước ngoài.
LUẬT SƯ NINH BÌNH TƯ VẤN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC LY HÔN 096.384.9858 (có Zalo)

𝐃𝐢̣𝐜𝐡 𝐯𝐮̣ 𝐭𝐮̛ 𝐯𝐚̂́𝐧 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧, 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧 𝐧𝐡𝐚𝐧𝐡𝑯𝒐𝒕𝒍𝒊𝒏𝒆: 19006194/ 096.384.9858 (có zalo)Luật sư Ninh Bình là đơn vị pháp lý c...
26/10/2021

𝐃𝐢̣𝐜𝐡 𝐯𝐮̣ 𝐭𝐮̛ 𝐯𝐚̂́𝐧 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧, 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧 𝐧𝐡𝐚𝐧𝐡
𝑯𝒐𝒕𝒍𝒊𝒏𝒆: 19006194/ 096.384.9858 (có zalo)
Luật sư Ninh Bình là đơn vị pháp lý chuyên giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình (ly hôn), đất đai, dân sự, hình sự… Nếu bạn đọc đang có thắc mắc về thủ tục ly hôn, thủ tục xin cấp trích lục kết hôn, cấp bản sao đăng ký kết hôn hãy tham khảo các dịch vụ pháp lý sau đây của chúng tôi sau đây:
• Dịch vụ xin cấp lại giấy Đăng ký kết hôn bản sao;
• Dịch vụ xin cấp lại Trích lục đăng ký kết hôn;
• Dịch vụ tư vấn hoàn thiện hồ sơ ly hôn;
• Dịch vụ xin giấy tờ thay thế sổ hộ khẩu;
• Dịch vụ xin giấy tờ còn thiếu trong hồ sơ ly hôn;
• Dịch vụ hỗ trợ thu thập giấy tờ còn thiếu trong hồ sơ ly hôn;
• Dịch vụ hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ ly hôn;
• Dịch vụ xin cấp bản sao đăng ký kết hôn sau ly hôn;
• Dịch vụ xin cấp bản trích lục đăng ký kết hôn sau ly hôn;
• Dịch vụ tư vấn ly hôn nhanh;
• Dịch vụ tư vấn ly hôn yếu tố nước ngoài;
• Dịch vụ ly hôn nhanh 1 ngày;
• Dịch vụ tư vấn tranh chấp quyền nuôi con;
• Dịch vụ tranh chấp tài sản khi ly hôn;
• Và các dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp dân sự, hình sự, đất đai…




𝐓𝐡𝐮̉ 𝐭𝐮̣𝐜 𝐱𝐢𝐧 𝐜𝐚̂́𝐩 𝐥𝐚̣𝐢 𝐠𝐢𝐚̂́𝐲 đ𝐚̆𝐧𝐠 𝐤𝐲́ 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐡𝐨̂𝐧, 𝐥𝐚̀𝐦 𝐥𝐚̣𝐢 đ𝐚̆𝐧𝐠 𝐤𝐲́ 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐡𝐨̂𝐧☎ Xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn c...
22/10/2021

𝐓𝐡𝐮̉ 𝐭𝐮̣𝐜 𝐱𝐢𝐧 𝐜𝐚̂́𝐩 𝐥𝐚̣𝐢 𝐠𝐢𝐚̂́𝐲 đ𝐚̆𝐧𝐠 𝐤𝐲́ 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐡𝐨̂𝐧, 𝐥𝐚̀𝐦 𝐥𝐚̣𝐢 đ𝐚̆𝐧𝐠 𝐤𝐲́ 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐡𝐨̂𝐧
☎ Xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn có được không? Làm nào để cấp lại đăng ký kết hôn?... Câu hỏi trên là băn khoăn của nhiều người khi không lưu giữ cẩn thận làm mất giấy đăng ký kết hôn, bị rách hỏng nên không có giấy tờ thực hiện các thủ tục khi cần (mua bán tài sản, ly hôn,…). Hãy cùng Luật sư ly hôn Ninh Bình giải đáp qua nội dung bài viết sau đây hoặc liên hệ trực tiếp số1900.6194 hoặc 096.384.9858 (zalo) để được hỗ trợ nhanh chóng nhất.
❓Câu hỏi:
Em tên là Nguyễn Văn T (sinh năm: 1992) vợ em là Bùi Thị X (sinh năm 1993). Vợ chồng em đã thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình nhanh tại Tòa án nhân dân và đã nhận quyết định ly hôn từ ngày 24/6/2020. Tuy nhiên, đến nay vì còn một số công việc cần dùng đăng ký kết hôn, nên em cần xin lại bản trích lục kết hôn hoặc đăng ký kết hôn bản sao.
Em đã ra UBND xã thì họ báo sẽ kiểm tra và báo lại cho em sau. Thời gian từ lúc em đề nghị UBND xem xét tới nay đã hơn 1 tháng nên em rất sốt ruột, cần có trích lục kết hôn để xử lý các công việc. Em xin hỏi Luật sư, Thủ tục xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn, làm lại đăng ký kết hôn thực hiện thế nào? Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của luật sư.
✅Trả lời:
Chào em, đối với câu hỏi về thủ tục xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn, làm lại đăng ký kết hôn Luật Hùng Bách sẽ tư vấn theo hai trường hợp như sau:
✅Cấp lại giấy đăng ký kết hôn khi hồ sơ của cơ quan nhà nước có lưu thông tin.
Người muốn cấp lại giấy đăng ký kết hôn trong trường hợp này cần thực hiện thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch. Thủ tục này có thể do một trong hai bên vợ chồng trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện. Nếu không có thời gian đi lại các bạn có thể sử dụng dịch vụ xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn thông qua hotline: 19006194. Khi thực hiện thủ tục này các bạn lưu ý quy trình như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ cấp bản sao trích lục giấy đăng ký kết hôn, gồm:
• Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch;
• Giấy tờ chứng thực cá nhân: CMTND/ CCCD/ Hộ chiếu (xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao chứng thực tùy từng trường hợp);
• Sổ hộ khẩu của người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch (xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao chứng thực tùy từng trường hợp);
• Giấy tờ ủy quyền (đối với trường hợp ủy quyền cho người khác thực hiện).
Bước 2: Nộp hồ sơ đã chuẩn bị đến cơ quan có thẩm quyền.
Bước 3: Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.
✅Cấp lại giấy đăng ký kết hôn khi hồ sơ của cơ quan nhà nước không lưu thông tin:

Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử như sau:
“1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại”.
Thông thường, khi bị mất giấy đăng ký kết hôn các bạn có thể thực hiện thủ tục để cấp bản sao trích lục. Cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra thông tin trên hồ sơ lưu trữ, cơ sở dữ liệu hộ tịch để cấp lại giấy tờ theo thông tin đã đăng ký trước đây. Tuy nhiên, nếu hồ sơ của cơ quan nhà nước không lưu giữ bất kỳ thông tin gì thì không thể thực hiện cấp lại giấy đăng ký kết hôn (cấp bản sao trích lục). Vì vậy, để có giấy tờ người yêu cầu cần phải đăng ký lại kết hôn. Việc đăng ký lại không làm ảnh hưởng tới thời gian đăng ký lần đầu của các bên, thời điểm xác lập quan hệ vợ chồng vẫn được tính từ thời điểm kết hôn lần đầu (lần kết hôn bị mất giấy tờ).

✅ Thủ tục đăng ký lại kết hôn:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký lại kết hôn, gồm:
• Tờ khai theo mẫu quy định;
• Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.
Bước 2: Nộp hồ sơ và chờ cơ quan nhà nước xác minh.
Công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu thấy hồ sơ đăng ký lại kết hôn là đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký lại kết hôn.
Bước 3: Cấp lại giấy đăng ký kết hôn.
Sau khi xác minh được thông tin và có kết quả về việc trước đây hai bên đã đăng ký kết hôn, công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại kết hôn.
Như vậy, việc xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn, làm lại đăng ký kết hôn được thực hiện theo các thủ tục khác biệt tùy thuộc vào vụ việc cụ thể. Các bạn cần nắm rõ để thực hiện cho đúng, tránh mất thời gian và công sức đi lại mà không thu được kết quả. Nếu còn có các vướng mắc liên quan đến thủ tục xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn, làm lại đăng ký kết hôn hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ cấp lại, cấp trích lục đăng ký kết hôn các bạn liên hệ trực tiếp số 19006194/ 096.384.9858 (có zalo).






❓ĐIỀU KIỆN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG❓📌Ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) được quy định tại Điều 56 luật Hôn nhâ...
15/09/2021

❓ĐIỀU KIỆN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG❓

📌Ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) được quy định tại Điều 56 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:
“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứvề việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợpvợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợpcó yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

📌THEO ĐÓ, ĐIỀU KIỆN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG BAO GỒM MỘT TRONG CÁC CĂN CỨ SAU:
✅Thứ nhất là vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng có hành vi bạo lực gia đình; hành vi đó làm cho mối quan hệ hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng; đời sống chung giữa hai người không thể tiếp tục duy trì, kéo dài; mục đích của hôn nhân không đạt được. Nguyên nhân dẫn tới ly hôn có hành vi ngược đãi, đánh đập chiếm tỉ lệ cao; đa số phái yếu (phụ nữ) là nận nhân của tệ nạn này. Việc giải quyết cho ly hôn đối với trường hợp này là cần thiết.
✅Thứ hai là vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng theo luật Hôn nhân và gia đình. Việc đó dẫn tới mối quan hệ hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng; đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, duy trì; và mục đích của hôn nhân không đạt được. Việc vi phạm này có thể do yếu tố lỗi từ một phía hoặc từ cả hai bên; ví dụ như: hai vợ chồng đã sống ly thân một thời gian dài do không hợp nhau nên không thể sống chung; một bên bị ngược đãi cả về thể chất lẫn tinh thần; một bên hoặc cả hai vợ chồng có mối quan hệ ngoài luồng (ngoại tình);...
✅Thứ ba là vợ hoặc chồng của bạn đã bị tuyên bố mất tích theo Quyết định hoặc Bản án có hiệu lực của Tòa án có thẩm quyền. Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về việc này như sau:
“Điều 68. Tuyên bố mất tích
Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.
1. Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.
2. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
…”
✅Thứ tư là người yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 51 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có căn cứ về việc về việc người vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. Khoản 2 Điều 51 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:
“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn..2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ…”



Address

Ninh Bình
08000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Thủ tục ly hôn tại Tòa án tỉnh Ninh Bình posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Thủ tục ly hôn tại Tòa án tỉnh Ninh Bình:

Share