Văn phòng luật sư Hồng Giang - chi nhánh Lào Cai

Văn phòng luật sư Hồng Giang - chi nhánh Lào Cai Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Văn phòng luật sư Hồng Giang - chi nhánh Lào Cai, Lawyer & Law Firm, 044 Đường Thanh Niên, Phường Cốc Lếu, TP, Lào Cai.

https://lsvn.vn/mien-giam-tien-thue-dat-doi-voi-mot-so-truong-hop-a170517.html
25/03/2026

https://lsvn.vn/mien-giam-tien-thue-dat-doi-voi-mot-so-truong-hop-a170517.html

(LSVN) - Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 21/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định...

15/01/2025

Các loại đơn pháp lý thông dụng hay soạn thảo cho kh.
- Các loại đơn khởi kiện, bao gồm:
+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;
+ Đơn khởi kiện đơn phương ly hôn;
+ Đơn khởi kiện tranh chấp lao động;
+ Đơn khởi kiện tranh chấp đất đai, thừa kế;
+ Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng thuê nhà, tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
+ Đơn khởi kiện chia tài sản sau khi ly hôn;
+ Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa;
+ Đơn khởi kiện vụ án hành chính: hủy quyết định hành chính, hành vi hành chính, đơn đề nghị khởi tố vụ án hình sự,…;
- Các loại đơn tố cáo: Đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cá nhân, cơ quan tổ chức nào đó, tố cáo hành vi phạm tội;
- Các loại đơn khiếu nại: tư vấn soạn thảo đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, khiếu nại quyết định giải quyết khiếu nại không thỏa đáng,…;

Tìm hiểu về việc khởi kiện khi xảy ra tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ và không có sổ đỏ theo đúng quy định của pháp luậtT...
03/10/2024

Tìm hiểu về việc khởi kiện khi xảy ra tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ và không có sổ đỏ theo đúng quy định của pháp luật
Tranh chấp đất đai là dạng tranh chấp phổ biến, phức tạp nhất hiện nay, do đó để giải quyết tranh chấp đất đai, cần phải xác định được các dạng tranh chấp đất đai phổ biến. Việc xác định chính xác dạng tranh chấp đất đai có ý nghĩa quan trọng nhằm xác định chính xác việc đương sự có quyền khởi kiện tranh chấp tại Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự hay thủ tục tố tụng hành chính, tranh chấp thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân hay Ủy ban nhân dân, xác định thời hiệu khởi kiện, đồng thời là cơ sở để xác định trình tự, thủ tục và đường lối giải quyết tranh chấp. Để hiểu rõ hơn về thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ và không có sổ đỏ, dưới đây Luật Phamlaw sẽ hướng dẫn theo quy định pháp luật mới nhất để Quý khách hàng có thể tham khảo.

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Luật đất đai 2013

Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Bộ luật tố tụng hành chính 2015

Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP

NỘI DUNG TƯ VẤN

1. Tranh chấp đất đai là gì?

Theo quy định tại khoản 24, Điều 3, Luật Đất đai 2013 thì tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Trên thực tế, tranh chấp đất đai không chỉ là hiện tượng phổ biến mà trong đó còn hết sức đa dạng về chủ thể cũng như nội dung tranh chấp. Tuy nhiên, về cơ bản tranh chấp đất đai được chia thành ba dạng như sau:

Thứ nhất, tranh chấp về quyền sử dụng đất: là những tranh chấp giữa các bên với nhau về việc ai có quyền sử dụng hợp pháp đối với một mảnh đất nào đó. Trong dạng tranh chấp này chúng ta thường gặp các loại tranh chấp về ranh giới đất; tranh chấp về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong các quan hệ ly hôn, thừa kế; tranh chấp đòi lại đất (đất đã cho người khác mượn sử dụng mà không trả lại, hoặc tranh chấp giữa người dân tộc thiểu số với người đi xây dựng vùng kinh tế mới).

Thứ hai, tranh chấp về quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất: dạng tranh chấp này thường xảy ra khi các chủ thể có những giao dịch dân sự về quyền sử dụng đất như tranh chấp về quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc các tranh chấp liên quan đến việc bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư.

Thứ ba, tranh chấp về mục đích sử dụng đất: đây là dạng tranh chấp ít gặp hơn, những tranh chấp này liên quan đến việc xác định mục đích sử dụng đất là gì. Thông thường những tranh chấp này cũng dễ có cơ sở để giải quyết vì trong quá trình phân bổ đất đai cho các chủ thể sử dụng, Nhà nước đã xác định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất. Tranh chấp chủ yếu do người sử dụng đất sử dụng sai mục đích so với khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ và không có sổ đỏ

Căn cứ theo khoản 1 điều 203 Luật Đất đai 2013 đã quy định về thẩm quyền giải quyết các tranh chấp đất đai như sau:

“Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết”.

Cũng căn cứ theo khoản 2 điều 203 Luật đất đai 2013 quy định:

“Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai là Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự”.

Tìm hiểu khi khởi kiện tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ và không có sổ đỏ

Như vậy đối với đất không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các giấy tờ theo quy định của pháp luật để xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

(Điều 100 Luật đất đai năm 2013)

thì đương sự sẽ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai là Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Như vậy đối với đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( đã có sổ đỏ ) thì chỉ có thể khởi kiện ra Tòa án, còn đối với đất chưa có Giấy chứng nhận hoặc chưa có một trong các giấy tờ nêu trên thì có thể lựa chọn hoặc khởi kiện đến Tòa án hoặc đề nghị giải quyết tranh chấp đất tại Ủy ban Nhân dân có thẩm quyền.

3. Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ và không có sổ đỏ

Các hướng giải quyết tranh chấp đất đai

Hướng giải quyết 1 : Tự hòa giải
Hướng giải quyết 2 : Hòa giải cơ sở
Hướng giải quyết 3 : Khởi kiện ra tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền
3.1 Tự hòa giải

Theo khoản 1 Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 khi các bên xảy ra tranh chấp thì: Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. Tuy nhiên, nếu hai bên không thể tự thỏa thuận được thì có thể nhờ sự can thiệp của chính quyền.

3.2 Thủ tục hòa giải tại cơ sở

Căn cứ theo Khoản 2, Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP thì thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã là thủ tục bắt buộc. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải với nhau. Nếu không tự hòa giải được sẽ thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã.

Theo quy định tại Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân xã như sau:

Bước 1: Các bên tranh chấp gửi đơn yêu cầu hòa giải đến Ủy ban nhân dân cấp xã

Bước 2: Sau khi nhận được đơn yêu cầu, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc như sau

– Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.

– Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

– Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

Bước 3: Thông báo kết quả hòa giải.

Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.

Lưu ý: Sau khi tiến hành hòa giải đất đai tại UBND xã, có hai trường hợp xảy ra như sau: Hòa giải thành và hòa giải không thành

Thứ nhất, đối với trường hợp hòa giải thành (kết thúc tranh chấp)

Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Thứ hai, đối với trường hợp hòa giải không thành thì một trong các bên có thể khởi kiện ra tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền

3.3. Khởi kiện ra tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền

Khi hòa giải không thành theo quy định tại Điều 203 Luật Đất đai 2013 thì giải quyết như sau:

Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 thì chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp sau:

– Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 203 Luật Đất đai 2013;

– Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

Việc giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án được thực hiện theo quy định chung tại Bộ luật tố tụng dân sự. Theo đó, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền (Tòa án nơi có bất động sản đó).

Người khởi kiện vụ án gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ đến Tòa án có thẩm quyền, thực hiện việc tạm ứng án phí và hoàn chỉnh hồ sơ, đơn khởi kiện theo yêu cầu của Tòa án. Khi Tòa án đã thụ lý giải quyết vụ án, sẽ tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Nếu hòa giải thành thì Tòa án sẽ lập biên bản hòa giải thành, hết 07 ngày mà các bên đương sự không thay đổi ý kiến thì tranh chấp chính thức kết thúc. Nếu hòa giải không thành thì Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử. Ngay trong quá trình xét xử, các đương sự vẫn có thể thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Nếu không đồng ý các bên vẫn có quyền kháng cáo theo trình tự phúc thẩm.

- Tình huống án lệ:Bị cáo có hành vi lừa gạt, hứa hẹn về lợi ích với bị hại làm cho bị hại tin tưởng và tự nguyện theo b...
26/09/2024

- Tình huống án lệ:

Bị cáo có hành vi lừa gạt, hứa hẹn về lợi ích với bị hại làm cho bị hại tin tưởng và tự nguyện theo bị cáo ra nước ngoài, sau đó bị cáo giao bị hại cho người khác để nhận tiền.

- Giải pháp pháp lý:

Trường hợp này, Tòa án phải xác định tội danh của bị cáo là tội “Mua bán người” mà không phải tội “Tổ chức cho người khác trốn đi nước ngoài trái phép”.
Quy định của pháp luật có liên quan:

- Điều 150 và Điều 349 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);

- Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 150 về tội mua bán người và Điều 151 về tội mua bán người dưới 16 tuổi của Bộ luật Hình sự.

Từ khoá của án lệ:

“Tội mua bán người”; “Lừa gạt”; “Lấy chồng nước ngoài”.

Án lệ số 66/2023/AL được Hội đồng Thẩm phán TANDTC thông qua vào ngày 18/8/ 2023 và được công bố theo Quyết định số 364/QĐ-CA ngày 01/10 /2023 của Chánh án TANDTC. Áp dụng từ ngày 1/11/2023.

23/07/2024

Để đây cho dễ nhớ.
Ký hiệu các phòng của công an tỉnh
– Phòng Tham mưu (PV01)

– Thanh tra Công an Tỉnh (PX05)

– Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra (PC01)

– Phòng Cảnh sát hình sự (PC02)

– Phòng Cảnh sát kinh tế (PC03)

– Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy (PC04)

– Phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường (PC05)

– Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội (PC06)

– Phòng Cảnh sát PCCC & Cứu nạn cứu hộ (PC07)

– Phòng Cảnh sát giao thông (PC08)

– Phòng Kỹ thuật hình sự (PC09)

– Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp (PC10)

– Phòng Cảnh sát cơ động (PK02)

– Phòng Hồ sơ (PV06)

– Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ (K02)

– Phòng Công tác Đảng và công tác Chính trị (PX03)

– Phòng Tổ chức cán bộ (PX01)

– Phòng An ninh đối ngoại (PA01)

– Phòng An ninh đối nội (PA02)

– Phòng An ninh chính trị nội bộ (PA03)

– Phòng An ninh kinh tế (PA04)

– Phòng An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (PA05)

– Phòng Kỹ thuật nghiệp vụ (PA06)

– Phòng Quản lý xuất nhập cảnh (PA08)

– Phòng An ninh điều tra (PA09)

– Phòng Hậu cần (PH10)

– Phòng Xây dựng phong trào bảo vệ An ninh Tổ quốc (PV05)
Nguồn: LawFirm.Vn

✧ Một số công việc chính mà luật sư bào chữa sẽ làm trong vụ án hình sự:1. Tư vấn pháp lý ban đầu:- Giải thích quyền và ...
22/07/2024

✧ Một số công việc chính mà luật sư bào chữa sẽ làm trong vụ án hình sự:

1. Tư vấn pháp lý ban đầu:
- Giải thích quyền và nghĩa vụ của người được triệu tập/người bị tam giữ/người bị tạm giam/ bị can/bị cáo
- Tư vấn quy trình tố tụng hình sự.
- Đánh giá ban đầu về tình hình vụ án và đưa ra ý kiến tư vấn.

2. Tham gia lấy lời khai/hỏi cung từ giai đoạn điều tra
- Tham gia bảo vệ, bào chữa cho thân chủ ngay từ khi họ được cơ quan điều tra triệu tập, bị tạm giữ, tạm giam
- Tham gia các buổi lấy lời khai/hỏi cung của Cơ quan điều tra/Viện kiểm sát tránh trường hợp thân chủ bị ép cung, bị mớm cung, bị dùng hình, bị tra tấn trái quy định pháp luật;
- Bảo vệ quyền lợi/bào chữa cho bị cáo trong suốt quá trình điều tra, truy tố và xét xử.
- Đảm bảo các quyền của bị cáo được tôn trọng và không bị vi phạm.

3. Nghiên cứu hồ sơ và chuẩn bị bào chữa:
- Thu thập, kiểm tra và phân tích chứng cứ.
- Xây dựng chiến lược bào chữa.
- Chuẩn bị các tài liệu pháp lý cần thiết.

4. Tham gia phiên tòa:
- Bào chữa cho bị cáo tại phiên tòa.
- Trình bày lý lẽ, tham gia xét hỏi và tranh luận với viện kiểm sát
- Đưa ra các luận điểm để bào chữa cho bị cáo trước tòa.

5. Thương lượng và đàm phán:
- Thương lượng với người bị hại để đạt được thỏa thuận hợp lý.
- Tìm các căn cứ để xin giảm nhẹ hình phạt hoặc các thỏa thuận khác.

6. Chuẩn bị tài liệu pháp lý:
- Soạn thảo và nộp các bản kiến nghị, lời khai, và các tài liệu hỗ trợ khác.
- Đảm bảo tất cả các tài liệu pháp lý đều chính xác và đầy đủ.

7. Kháng cáo:
- Tư vấn về khả năng và quá trình kháng cáo nếu bị cáo không đồng ý với bản án sơ thẩm.
- Tư vấn, hỗ trợ bị cáo trong quá trình kháng cáo để xem xét lại bản án sơ thẩm.

8. Tư vấn tâm lý:
- Cung cấp sự hỗ trợ tâm lý cho bị cáo và gia đình họ trong suốt quá trình tố tụng.
- Giúp bị cáo hiểu rõ và chuẩn bị tâm lý cho các bước tiếp theo.

✧ Những dịch vụ này giúp đảm bảo rằng bị cáo được bảo vệ tối đa trong suốt quá trình tố tụng hình sự, đồng thời góp phần duy trì sự công bằng và minh bạch trong hệ thống pháp luật.

✧ Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại liên hệ với Ali Law để được hỗ trợ.
📞 INBOX hoặc GỌI NGAY

Hồ sơ khởi kiện ly hôn bao gồm các giấy tờ cơ bản sau:
20/07/2024

Hồ sơ khởi kiện ly hôn bao gồm các giấy tờ cơ bản sau:

Chia sẻ với các bạn hồ sơ thủ tục nhận nuôi con nuôi trong nước. Hồ sơ nhận con nuôi từ lúc mới đẻ: Bước 1: Làm giấy kha...
26/04/2024

Chia sẻ với các bạn hồ sơ thủ tục nhận nuôi con nuôi trong nước.

Hồ sơ nhận con nuôi từ lúc mới đẻ:

Bước 1: Làm giấy khai sinh cho trẻ
Bước 2: Cung cấp tài liệu như sau:
Hồ sơ của người nhận con nuôi
1. Đơn xin nhận con nuôi;
2. Căn cước công dân;
3. Phiếu lý lịch tư pháp;
4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
5. Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
6. Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật Nuôi con nuôi.
Hồ sơ của con nuôi:
1. Giấy khai sinh
2. Giấy khám sức khỏe của trẻ
3. 02 ảnh toàn thân trẻ
Bố mẹ ruột của con nuôi
1. Căn cước công dân
Nộp hồ sơ ở bộ phận một cửa UBND xã
– Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại bộ phận “Một cửa ” của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú.
– Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, cán bộ Tư pháp – Hộ tịch có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tiến hành xong việc lấy ý kiến theo quy định tại Điều 21 Luật Nuôi con nuôi. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người có liên quan theo quy định và người nhận con nuôi, người được giới thiệu làm con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì cán bộ Tư pháp – Hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nuôi con nuôi và Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi khi đăng ký nuôi con nuôi, cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ, người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và người được nhận làm con nuôi phải có mặt.
– Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho các bên và gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi.

DỊCH VỤ TƯ VẤN: LUẬT SƯ – CÔNG CHỨNG – THỪA PHÁT LẠI
Dân sự - Hình sự - Đất đai – Ly hôn – Doanh nghiệp - Lập vi bằng - Đại diện theo ủy quyền – Ly hôn - Hôn nhân gia đình
Trụ sở chính tại Hà Nội: VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HỒNG GIANG
ĐỊA CHỈ: Số nhà 16 ngõ 4/3 phố Dương Khuê - Phường Mai Dịch - Quận Cầu Giấy - Hà Nội.
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HỒNG GIANG – CHI NHÁNH LÀO CAI
ĐỊA CHỈ: Số 44 đường Thanh Niên, phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. (Ngoài giờ hành chính: số nhà 022 Phố Cao Lanh 2, xã Vạn Hòa, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai).
, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , .
TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ QUA ĐIỆN THOẠI
Hotline Xuân Tuyền: 0968555651

DỊCH VỤ TƯ VẤN: LUẬT SƯ – CÔNG CHỨNG – THỪA PHÁT LẠIDân sự - Hình sự - Đất đai – Ly hôn – Doanh nghiệp - Lập vi bằng - Đ...
26/04/2024

DỊCH VỤ TƯ VẤN: LUẬT SƯ – CÔNG CHỨNG – THỪA PHÁT LẠI
Dân sự - Hình sự - Đất đai – Ly hôn – Doanh nghiệp - Lập vi bằng - Đại diện theo ủy quyền – Ly hôn - Hôn nhân gia đình - Tham gia tố tụng tại Tòa án các cấp - Lập di chúc, Khai nhận di sản thừa kế - Chuyển nhượng, Tặng cho,Hợp thức hóa nhà đất - Bảo hộ nhãn hiệu, Bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ - Tư vấn thành lập doanh nghiệp.
Trụ sở chính tại Hà Nội: VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HỒNG GIANG
ĐỊA CHỈ: Số nhà 16 ngõ 4/3 phố Dương Khuê - Phường Mai Dịch - Quận Cầu Giấy - Hà Nội.
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HỒNG GIANG – CHI NHÁNH LÀO CAI
ĐỊA CHỈ: Số 44 đường Thanh Niên, phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. (Ngoài giờ hành chính: số nhà 022 Phố Cao Lanh 2, xã Vạn Hòa, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai).
, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , .
TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ QUA ĐIỆN THOẠI
Hotline Xuân Tuyền: 0968555651

Làm gì khi bị gia đình chồng ngăn cản thăm con? Để có căn cứ chứng minh gia đình nhà chồng ngăn cản thăm con, người vợ c...
03/04/2024

Làm gì khi bị gia đình chồng ngăn cản thăm con?
Để có căn cứ chứng minh gia đình nhà chồng ngăn cản thăm con, người vợ có thể mời Thừa phát lại đến chứng kiến lập vi bằng để cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền, tòa án.
Tôi và mẹ chồng bất đồng quan điểm từ việc chăm con. Từ đó dẫn đến 2 vợ chồng tôi thường mâu thuẫn với nhau. Tôi đã dọn ra ở thuê nhưng mẹ chồng tôi kiên quyết không cho tôi mang con đi theo. Mỗi lần tôi đến thăm con thì toàn bị gia đình anh gây khó dễ, ban đầu chỉ quy định 1 tuần tôi được thăm duy nhất 1 tiếng, nhưng giờ thì họ ngăn cản thăm con.
Cháu mới 4 tuổi, tôi rất lo lắng cho cháu nhưng không biết phải làm sao. Tôi đã gửi đơn lên phường nhưng vẫn không thể hòa giải được. Tôi đang dự định ly hôn, nhà chồng nói nếu có ly hôn cũng quyết không giao con cho tôi.
Vậy tôi phải làm gì để có thể đến thăm nuôi con được? Điều kiện kinh tế tôi cũng ở mức tương đối, vậy nếu kiện ra tòa thì tôi có giành quyền nuôi con được không?

Trả lời:
căn cứ khoản 1 điều 71 luật Hôn nhân và gia đình, thì cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.
Do đó, việc gia đình chồng ngăn cản bạn chăm sóc, thăm nom con là vi phạm pháp luật và có hành vi bạo lực gia đình (điểm g khoản 1 điều 3 luật Phòng, chống bạo lực gia đình). Người vi phạm có thể bị phạt từ 5 - 10 triệu đồng (điều 56 Nghị định 144 năm 2021 của Chính phủ).
Việc cha mẹ mâu thuẫn trong thăm nom, chăm sóc con cái sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến tinh thần và sự phát triển của trẻ. Do đó, bạn nên chọn phương án nhẹ nhàng là ngồi lại với nhà chồng để thảo luận cách chăm sóc, thống nhất thời gian thăm nom trẻ và có thể nhờ các hội, đoàn thể khác trao đổi, tác động thêm như hội liên hiệp phụ nữ, hội bảo vệ quyền trẻ em…
Bạn có thể gửi thông báo cho gia đình chồng đề xuất buổi thảo luận, thời gian, địa điểm thăm nom con dự kiến và mời thừa phát lại đến lập vi bằng. Nếu gia đình nhà chồng không chịu gặp mặt, có ý kiến hoặc hành vi ngăn cản bạn thăm nuôi con, thì thừa phát lại lập vi bằng chứng minh bạn đã thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con nhưng bị ngăn cản. Đây là chứng cứ để bạn đề nghị cơ quan có thẩm quyền can thiệp hoặc cung cấp cho tòa.
Trường hợp vợ chồng bạn không thỏa thuận được người trực tiếp nuôi dưỡng con, thì tòa án quyết định giao con cho một bên nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của cháu (điều 81 luật Hôn nhân và gia đình).
Như vậy, kinh tế tốt không phải là điều kiện duy nhất, tiên quyết để một người được giao quyền nuôi con. Tòa án sẽ xem xét bên nào cung cấp môi trường thuận lợi nhất, đáp ứng cho yêu cầu phát triển bình thường của người con như: thu nhập, tài sản, nơi ở ổn định; có đủ thời gian để ở bên con, chăm sóc, nuôi dưỡng con, luôn phải đặt con lên hàng đầu; không có hành vi bạo lực gia đình…
 Xuân Tuyền thợ cãi ạ: 0968555651
 Địa chỉ: Tỉnh Lào Cai và toàn quốc. Văn phòng tại Lào Cai: Số nhà 022 Phố Cao Lanh 2, xã Vạn Hòa, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

Address

044 Đường Thanh Niên, Phường Cốc Lếu, TP
Lào Cai
330000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Văn phòng luật sư Hồng Giang - chi nhánh Lào Cai posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share