CÔNG TY LUẬT SEIGI

CÔNG TY LUẬT SEIGI Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from CÔNG TY LUẬT SEIGI, Lawyer & Law Firm, THA93, dãy nhà phố Thảo Nguyên, KĐT Ecopark, Văn Giang Hưng Yên, Hung Yen.

MA. MUA BÁN /(CHUYỂN NHƯỢNG) DỰ ÁNMA. là tên viết tắt của cụm từ tiếng Anh Mergers (sáp nhập) và Accquisitions (Mua lại)...
28/11/2022

MA. MUA BÁN /(CHUYỂN NHƯỢNG) DỰ ÁN
MA. là tên viết tắt của cụm từ tiếng Anh Mergers (sáp nhập) và Accquisitions (Mua lại).
MA. Dự án hiểu đơn giản là hoạt động đầu tư thông qua mua bán sáp nhập Doanh nghiệp/hoặc chuyển nhượng Dự án đầu tư để nắm quyền quản lý dự án đối với Nhà đầu tư.
Đa số nhìn hoạt động mua bán dự án rất khó hiểu, coi như một món ăn xa xỉ và khó tiếp cận. Làm thế nào để một món ăn xa xỉ, trở thành một món ăn bình dân mà ai cũng có thể tiếp cận theo quy định của pháp luật Việt Nam. Hướng tới những người làm nghiệp vụ liên quan đến MA. dự án đầu tư dần chuyên nghiệp hóa và tinh thông nghiệp vụ.
Một Nhà đầu tư (pháp nhân) bất kỳ có 1 Dự án bất kỳ, khi một Nhà đầu tư khác muốn dành quyền quản lý dự án với tính chất của Tổ hợp theo toán học chỉ có thể cho 2 kết quả là Mua lại pháp nhân hoặc Mua lại Dự án.
I-MUA LẠI PHÁP NHÂN:
Mua lại pháp nhân nhìn nhận theo Luật doanh nghiệp 2020 bản chất quan hệ pháp luật là điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Cụ thể là thực hiện thủ tục hành chính: “Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp (đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)” thủ tục số thứ tự số 10 tại Phần II thuộc Phụ lục số I kèm theo Quyết định số 885 /QĐ-BKHĐT ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Tất cả công việc còn lại là chuẩn bị Hồ sơ để thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định của pháp luật tại Quyết định số 885/QĐ-BKHĐT.
II-MUA LẠI DỰ ÁN:
Mua lại dự án thông qua quan hệ pháp luật chuyển nhượng 1 phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư theo quy định tại Luật đầu tư 2020, Luật kinh doanh bất động sản, Luật đất đai, Luật nhà ở và các quy định pháp luật có liên quan.
Tùy theo quan hệ pháp luật lúc chấp thuận chủ trương đầu tư và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà dự án có thể thực hiện thủ tục theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP hoặc Nghị định số 02/2022/NĐ-CP. Căn cứ Khoản 4 Điều 48 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP đối với dự án kinh doanh bất động sản không thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật đầu tư thì sẽ thực hiện theo Mục số 3 Nghị định số 02/2022/NĐ-CP khi chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án.
Trường hợp điều chỉnh dự án theo Điều 48 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP thì Nhà đầu tư có thể thực hiện điều chỉnh dự án theo một trong các thủ tục có số thứ tự 03 hoặc 06 hoặc 08 tại Phụ lục I theo Quyết định số 701/QĐ-KHĐT ngày 02/6/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
MA. dự án có hai hình thức cơ bản là Mua lại pháp nhân hoặc Mua lại Dự án. Việc mua lại pháp nhân dễ thực hiện hơn nên các Nhà đầu tư thường áp dụng linh hoạt quan hệ pháp luật để quy về trường hợp số 1 là Mua lại pháp nhân.
Dưới đây là hai trường hợp mua lại pháp nhân phổ biến hay làm và dễ thực hiện.
III-MUA LẠI PHÁP NHÂN THÔNG QUA ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN BẰNG CÁCH THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MTV
Nhà đầu tư là Tập đoàn A đang thực hiện 1 Dự án đầu tư A. Do trông thấy kỳ vọng giao dịch bán Dự án đầu tư A cho Nhà đầu tư B mang lại lợi nhuận cao. Dự án thuộc hạn mức chấp thuận giao dịch của Hội đồng quản trị nhưng Hội đồng quản trị họp ban hành Nghị quyết đồng ý bán dự án nhưng không đồng ý theo hướng chuyển nhượng toàn bộ dự án (bán toàn bộ dự án) và cũng không đồng ý bán pháp nhân là Tập đoàn A.
Hướng giải quyết:
Bước 1: Tập đoàn A thành lập doanh nghiệp dự án là Công ty TNHH MTV X;
Bước 2: Tập đoàn A điều chỉnh thay đổi tên Nhà đầu tư: “Tập đoàn A” sang Doanh nghiệp dự án “Công ty TNHH MTV X” tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với Dự án đầu tư A.
Bước 3: Tập đoàn A thực hiện mua bán Doanh nghiệp dự án “Công ty TNHH MTV X” bằng việc thực hiện thủ tục “Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên” theo thủ tục có số thứ tự số 12 tại Phần II thuộc Phụ lục số I kèm theo Quyết định số 885 /QĐ-BKHĐT ngày 30/6/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
IV-MUA LẠI PHÁP NHÂN THÔNG QUA ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN BẰNG CÁCH TÁCH DOANH NGHIỆP
Cũng ví dụ nêu trên, Nhà đầu tư là Tập đoàn A đang thực hiện 1 Dự án đầu tư A. Do trông thấy kỳ vọng giao dịch bán Dự án đầu tư A cho Nhà đầu tư B mang lại lợi nhuận cao. Dự án thuộc hạn mức chấp thuận giao dịch của Hội đồng quản trị nhưng Hội đồng quản trị họp ban hành Nghị quyết đồng ý bán dự án nhưng không đồng ý theo hướng chuyển nhượng toàn bộ dự án (bán toàn bộ dự án) và cũng không đồng ý bán pháp nhân là Tập đoàn A, cũng không đồng ý theo hướng thành lập Doanh nghiệp dự án.
Hướng giải quyết:
Bước 1: Tập đoàn A tách thành Tập đoàn A và Công ty TNHH MTV X. Nên cần thực hiện hai thủ tục hành chính theo Quyết định số 885 /QĐ-BKHĐT ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
+ “Đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở tách công ty” đối với Tập đoàn A;
+“Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty bị tách” đối với Công ty TNHH MTV X
Các bước còn lại tương tự ví dụ nêu trên.
Bước 2: Tập đoàn A điều chỉnh Dự án theo trường hợp tách Doanh nghiệp bằng cách thay đổi tên Nhà đầu tư: “Tập đoàn A” sang Doanh nghiệp bị tách “Công ty TNHH MTV X” tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với Dự án đầu tư A.
Bước 3: Tập đoàn A thực hiện mua bán Doanh nghiệp bị tách là Công ty TNHH MTV X bằng việc thực hiện thủ tục “Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên” theo thủ tục có số thứ tự số 12 tại Phần II thuộc Phụ lục số I kèm theo Quyết định số 885/QĐ-BKHĐT ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
LƯU Ý:
Nhà đầu tư nước ngoài chiếm quá 50% Vốn điều lệ theo Luật đầu tư phải có Văn bản chấp thuận của cơ quan đăng ký đầu tư bằng việc ban hành “Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài”. Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp đối với Nhà đầu tư nước ngoài bắt buộc phải thực hiện trước khi tiến hành thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

CÔNG TY LUẬT TNHH SEIGI
THA 93 Thảo Nguyên, Khu ĐT Ecopark, Văn Giang, Hưng Yên
Hotline: 0862159939
Email: [email protected]

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU Ngày nay, thị trường trái phiếu ngày càng phát triển mạnh mẽ mang lại đượ...
26/11/2022

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Ngày nay, thị trường trái phiếu ngày càng phát triển mạnh mẽ mang lại được nhiều lợi nhuận cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp. Thị trường trái phiếu phát triển mạnh mẽ nhằm đáp ứng yêu cầu huy động vốn của doanh nghiệp, các ngân hàng, ….thông qua hoạt động phát hành trái phiếu. Trong bài viết này Công ty Luật SEIGI sẽ chia sẽ cho mọi người các kiến thức về doanh nghiệp phát hành trái phiếu.
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật chứng khoán năm 2019;
+ Nghị định 153/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 Quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế;
+ Nghị định 65/2022/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 153/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế;
- Nội dung:
1. Trái phiếu là gì?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Luật chứng khoán 2019, Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành.
Việc doanh nghiệp phát hành trái phiếu nhằm thực hiện các chương trình, dự án đầu tư của doanh nghiệp; tăng quy mô vốn hoạt động và cơ cấu lại các khoản nợ của doanh nghiệp.
Trái phiếu bao gồm rất nhiều loại khác nhau như là: trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ, trái phiếu doanh nghiệp xanh, trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu có bảo đảm, ….
2. Nguyên tắc phát hành và sử dụng vốn trái phiếu.
Căn cứ Điều 5 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, Khoản 2, 3 Nghị định 65/2022/NĐ-CP về Nguyên tắc phát hành và sử dụng vốn trái phiếu:
Thứ nhất, Doanh nghiệp phát hành trái phhieeus theo nguyên tắc tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo khả năng trả nợ.
Thứ hai, Mục đích phát hành trái phiếu là để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư, cơ cấu lại nợ của chính doanh nghiệp hoặc mục đích phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Doanh nghiệp phải nêu cụ thể mục đích phát hành tại phương án phát hành theo quy định tại Điều 13 Nghị định 153/2020/NĐ-CP và công bố thông tin cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu. Việc sử dụng vốn huy động từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp phải đảm bảo đúng mục đích theo phương án phát hành và nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư.
Thứ ba, Đối với phát hành trái phiếu xanh, ngoài các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, nguồn vốn từ phát hành trái phiếu phải được hạch toán, quản lý theo dõi riêng và giải ngân cho các dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, dự án mang lại lợi ích về môi trường theo phương án phát hành đã được phê duyệt.
Thứ tư, Đối với trái phiếu đã phát hành tại thị trường trong nước, doanh nghiệp chỉ được thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu quy định tại Điều 6 Nghị định 153/2020/NĐ-CP khi đáp ứng các quy định sau:
a) Được cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phát hành thông qua;
b) Được số người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên chấp thuận.
Thông tin về việc thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu phải được doanh nghiệp phát hành công bố thông tin bất thường theo quy định tại Điều 22 Nghị định 153/2020/NĐ-CP.
3. Đối tượng mua trái phiếu.
Căn cứ Khoản 6 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP, Đối tượng mua trái phiếu:
Thứ nhất, Đối với trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền: đối tượng mua trái phiếu là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật chứng khoán.
Thứ hai, Đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền: đối tượng mua trái phiếu là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, nhà đầu tư chiến lược, trong đó số lượng nhà đầu tư chiến lược phải đảm bảo dưới 100 nhà đầu tư.
Căn cứ Khoản 17 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019, Nhà đầu tư chiến lược là nhà đầu tư được Đại hội đồng cổ đông lựa chọn theo các tiêu chí về năng lực tài chính, trình độ công nghệ và có cam kết hợp tác với công ty trong thời gian ít nhất 03 năm.
Căn cứ Điều 11 Luật Chứng khoán 2019, Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoán bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, tổ chức tài chính quốc tế, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tổ chức tài chính nhà nước được mua chứng khoán theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Công ty có vốn điều lệ đã góp đạt trên 100 tỷ đồng hoặc tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch;
c) Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán;
d) Cá nhân nắm giữ danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch có giá trị tối thiểu là 02 tỷ đồng theo xác nhận của công ty chứng khoán tại thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;
đ) Cá nhân có thu nhập chịu thuế năm gần nhất tối thiểu là 01 tỷ đồng tính đến thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả.
Căn cứ Điều 24 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, đối với doanh nghiệp chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế (chào bán riêng lẻ hoặc ra công chúng) phải tuân thủ quy định tại Nghị định 153/2020/NĐ-CP và đáp ứng điều kiện chào bán theo quy định tại thị trường phát hành.
3. Quyền và trách nhiệm của Nhà đầu tư mua trái phiếu.
Căn cứ Khoản 6 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP:
- Trách nhiệm của nhà đầu tư mua trái phiếu
+ Tiếp cận đầy đủ nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành; hiểu rõ điều kiện, điều khoản trái phiếu và các cam kết khác của doanh nghiệp phát hành trước khi quyết định mua và giao dịch trái phiếu.
+ Hiểu rõ về các rủi ro phát sinh trong việc đầu tư, giao dịch trái phiếu; hiểu rõ và đảm bảo tuân thủ quy định về đối tượng nhà đầu tư, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy định tại Nghị định 153/2020/NĐ-CP và quy định của pháp luật liên quan.
+ Tự đánh giá, tự chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư của mình và tự chịu các rủi ro phát sinh trong việc đầu tư và giao dịch trái phiếu. Nhà nước không đảm bảo việc doanh nghiệp phát hành trái phiếu thanh toán đầy đủ, đúng hạn lãi, gốc trái phiếu khi đến hạn và các quyền khác cho nhà đầu tư mua trái phiếu.
+ Trước khi mua trái phiếu (cả trên thị trường sơ cấp và thứ cấp), nhà đầu tư phải ký văn bản xác nhận đã thực hiện các quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định Nghị định 153/2020/NĐ-CP và tự chịu trách nhiệm đối với quyết định mua trái phiếu của mình sau khi ký văn bản xác nhận này. Văn bản xác nhận thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 153/2020/NĐ-CP và phải được lưu trữ tại hồ sơ chào bán khi phát hành trái phiếu hoặc tại công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư thực hiện giao dịch trái phiếu theo quy định của pháp luật.
+ Thực hiện giao dịch trái phiếu theo quy định tại Điều 16 Nghị định 153/2020/NĐ-CP; không được bán hoặc cùng góp vốn đầu tư trái phiếu với nhà đầu tư không phải là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp dưới mọi hình thức. Việc huy động vốn và mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và công ty quản lý quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
+ Khi bán trái phiếu trên thị trường thứ cấp phải cung cấp đầy đủ nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành theo quy định tại Nghị định 153/2020/NĐ-CP cho nhà đầu tư mua trái phiếu.
- Quyền lợi của nhà đầu tư mua trái phiếu:
+ Được doanh nghiệp phát hành công bố thông tin đầy đủ theo quy định tại Nghị định 153/2020/NĐ-CP; được quyền tiếp cận hồ sơ chào bán trái phiếu khi có yêu cầu.
+ Được doanh nghiệp phát hành thanh toán đầy đủ, đúng hạn lãi, gốc trái phiếu khi đến hạn, thực hiện các quyền kèm theo (nếu có) theo điều kiện, điều khoản của trái phiếu và các thỏa thuận với doanh nghiệp phát hành.
+ Được yêu cầu doanh nghiệp phát hành mua lại trái phiếu trước hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 153/2020/NĐ-CP.
+ Được yêu cầu người bán trái phiếu cung cấp đầy đủ nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành theo quy định tại Nghị định 153/2020/NĐ-CP khi mua trái phiếu trên thị trường thứ cấp.
Trường hợp nhà đầu tư vi phạm quy định của pháp luật sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán hoặc xử lý hình sự tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
2. Điều kiện phát hành trái phiếu tại thị trường trong nước và thị trường quốc tế
a. Thị trường trong nước
Căn cứ Điều 9 Nghị định 153/2020/NĐ-CP về Điều kiện chào bán trái phiếu:
“1. Đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền (không bao gồm việc chào bán trái phiếu của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng), doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
b) Thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có); trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn.
c) Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
d) Có phương án phát hành trái phiếu được phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 13 Nghị định 153/2020/NĐ-CP.
đ) Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định 153/2020/NĐ-CP.
e) Đối tượng tham gia đợt chào bán theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 153/2020/NĐ-CP.
2. Đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng: doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 9 Nghị định 153/2020/NĐ-CP.
3. Đối với chào bán trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền:
a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần.
b) Đối tượng tham gia đợt chào bán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 153/2020/NĐ-CP.
c) Đáp ứng các điều kiện chào bán quy định tại điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 9 Nghị định 153/2020/NĐ-CP.
d) Các đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán gần nhất.
đ) Việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.”
Bên cạnh đó, căn cứ Điều 10 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, Khoản 7 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP, Chào bán trái phiếu thành nhiều đợt cần đáp ứng những điều kiện sau đây:
- Các điều kiện chào bán quy định tại Điều 9 Nghị định 153/2020/NĐ-CP;
- Có nhu cầu huy động vốn thành nhiều đợt phù hợp với mục đích phát hành trái phiếu được phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 153/2020/NĐ-CP;
- Có phương án phát hành trái phiếu trong đó dự kiến cụ thể về khối lượng, thời điểm và kế hoạch sử dụng vốn của từng đợt chào bán.
Thời gian phân phối trái phiếu của từng đợt chào bán không vượt quá 30 ngày kể từ ngày công bố thông tin trước đợt chào bán. Tổng thời gian chào bán trái phiếu thành nhiều đợt tối đa không quá 06 tháng kể từ ngày phát hành của đợt chào bán đầu tiên.
b. Thị trường quốc tế
Căn cứ Điều 25 Nghị định 153/2020/NĐ-CP về Điều kiện chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế:
“1. Đối với trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền:
a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;
b) Phương án phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 28 Nghị định 153/2020/NĐ-CP;
c) Đáp ứng tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
d) Tuân thủ quy định về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh và pháp luật về quản lý ngoại hối;
đ) Các điều kiện chào bán theo quy định tại thị trường phát hành.
2. Đối với trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền:
a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần đáp ứng các điều kiện phát hành quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 153/2020/NĐ-CP;
b) Việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện quyền kèm theo chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật;
c) Các đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán gần nhất.”
Trên đây là những nội dung chia sẻ của CÔNG TY LUẬT TNHH SEIGI về quy định của pháp luật về việc phát hành trái phiếu .Để được tư vấn rõ hơn về vấn đề này và các vấn đề pháp lý, vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH SEIGI
THA 93 Thảo Nguyên, Khu ĐT Ecopark, Văn Giang, Hưng Yên
Hotline: 0862159939
Email: [email protected]

4 CÁCH XỬ LÝ KHI HÀNG XÓM KHÔNG CHỊU KÍ GIÁP RANH KHI LÀM SỔ ĐỎ Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm khô...
26/11/2022

4 CÁCH XỬ LÝ KHI HÀNG XÓM KHÔNG CHỊU KÍ GIÁP RANH KHI LÀM SỔ ĐỎ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây.
1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận
Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ:
“…
Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”.
Theo quy định trên, cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận không được từ chối nhận hồ sơ với lý do hàng xóm không chịu ký giáp ranh nếu không có tranh chấp đất đai.
Ngoài ra, cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được từ chối với lý do có tranh chấp đất đai xảy ra trên thực tế mà chỉ được từ chối tiếp nhận nếu nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai.
Tóm lại, dù hàng xóm có nói sẽ không ký giáp ranh để không được cấp Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất vẫn nộp hồ sơ theo quy định.
2. Đề nghị cơ quan nhà nước trả lời bằng văn bản
Trên thực tế nhiều người dân không được cấp hoặc chưa được cấp Giấy chứng nhận dù có đủ điều kiện theo quy định nhưng bị từ chối vì hàng xóm không chịu ký giáp ranh.
Căn cứ Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, khi cấp Giấy chứng nhận thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất sẽ niêm yết công khai hiện trạng thửa đất, tình trạng tranh chấp,… tại trụ sở Ủy ban và khu dân cư nơi có đất trong thời hạn 15 ngày và xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh (nếu có).
Ngoài ra, căn cứ Điều 11 và khoản 3 Điều 12 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về xác định và đo vẽ ranh giới thửa đất cho thấy các thửa đất đã được địa chính xác định, lập bản mô tả ranh giới, mốc giới và lưu tại hồ sơ địa chính để quản lý ngay cả khi chưa được cấp Giấy chứng nhận.
Bên cạnh đó, khi xác định ranh giới thửa đất để đo vẽ chi tiết đã có mặt của những người sử đất liền kề, trường hợp người sử dụng đất liền kề vắng mặt thì phải niêm yết công khai trong vòng 15 ngày.
Như vậy, đều có quy định niêm yết công khai 15 ngày và ranh giới thửa đất trong hồ sơ địa chính được xác định, đo vẽ trước đó theo quy định đã ghi nhận sự đồng ý của người sử dụng đất liền kề về ranh giới thửa đất.
Trường hợp hàng xóm không chịu ký giáp ranh và cũng không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai thì vẫn có căn cứ để cấp Giấy chứng nhận nếu đủ điều kiện. Nói cách khác, không có quy định nào từ chối cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp chỉ vì hàng xóm không chịu ký giáp ranh.
Chính vì vậy, người nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận có quyền đề nghị cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ trả lời bằng văn bản về việc từ chối hoặc chưa cấp Giấy chứng nhận
3. Đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai
Khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh với lý do tranh chấp đất đai thì người đề nghị cấp Giấy chứng nhận tự hòa giải với người đang có tranh chấp hoặc thông qua hòa giải viên (việc hòa giải này không bắt buộc) hoặc gửi đơn đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất hòa giải (hòa giải bắt buộc).
Khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận nếu có đơn tranh chấp thì sẽ tạm dừng thực hiện thủ tục. Nếu hòa giải thành thì kết thúc tranh chấp, nếu hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn không thành thì có quyền gửi đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc gửi đơn đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh giải quyết theo quy định.
Sau khi kết thúc tranh chấp đất đai sẽ thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận theo đúng quy định.
Trường hợp người sử dụng đất liền kề nói: “Tôi đang có tranh chấp với hàng xóm nên không ký giáp ranh” mà không có đơn đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tổ chức hòa giải thì khi đó được xác định là tranh chấp thực tế, không phải là căn cứ đề dừng việc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận theo quy định.
4. Khởi kiện hành vi cố ý ngăn cản quyền được cấp Sổ đỏ
Mặc dù cách xử lý này không phổ biến nhưng trường hợp hàng xóm không chịu ký giáp ranh và có hành vi cố ý ngăn cản việc cấp Giấy chứng nhận của người sử dụng đất hợp pháp thì người sử dụng đất hợp pháp có quyền khởi kiện về hành vi cản trở đó nếu có căn cứ.
Hành vi cố ý ngăn cản việc cấp Giấy chứng nhận của người sử dụng đất hợp pháp là tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết theo loại việc của Tòa án nên khi người sử dụng đất nộp đơn và giấy tờ, tài liệu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện đó thì Tòa án sẽ tiếp nhận và thụ lý theo quy định (theo khoản 14 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
Trên đây là một số cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ. Có thể thấy pháp luật đất đai không có quy định vì hàng xóm không chịu ký giáp ranh nên không được cấp Sổ đỏ dù có đủ điều kiện theo quy định. Điều này rất hợp lý vì có nhiều trường hợp “không chịu ký giáp ranh cho dù không có tranh chấp đất đai mà do mâu thuẫn cá nhân khác nên không ký”, từ đó gây cản trở quyền được cấp Sổ đỏ theo quy định.
Việc ký giáp ranh trên thực tế là một vấn đề khá phức tạp và sẽ khó khăn hơn nếu người dân không nắm rõ quy định của pháp luật. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, hãy liên hệ :
CÔNG TY LUẬT TNHH SEIGI
THA 93 Thảo Nguyên, Khu ĐT Ecopark, Văn Giang, Hưng Yên
Hotline: 0862159939
Email: [email protected]

XÉT XỬ VỤ BÉ V.A BỊ DÌ GHẺ BẠO HÀNH:"Bấn loạn thì phải lo tính mạng cho con mình, chứ bấn loạn lo đi xoá camera, còn nói...
25/11/2022

XÉT XỬ VỤ BÉ V.A BỊ DÌ GHẺ BẠO HÀNH:

"Bấn loạn thì phải lo tính mạng cho con mình, chứ bấn loạn lo đi xoá camera, còn nói không nghĩ gì"

Sáng 25/11, TAND TP.HCM mở phiên tòa sơ thẩm, xét xử bị cáo Nguyễn Võ Quỳnh Trang (27 tuổi, quê Gia Lai) về tội giết người và hành hạ người khác; bị cáo Nguyễn Kim Trung Thái (SN 1985, ngụ quận 1, người tình của Trang, cha ruột bé V.A.) về tội hành hạ người khác và che giấu tội phạm.

Là người thứ 2 được thẩm vấn, bị cáo Nguyễn Kim Trung Thái (bố ruột bé V.A.) thừa nhận hành vi phạm tội của mình như cáo trạng truy tố. Tuy nhiên, Thái khai vào ngày 10/12/2021, Thái chỉ dùng roi gõ trên đầu con chứ không đánh bé V.A.

Đối với vết thương ngày 11/12, Thái khai thấy V.A. bị thương nhưng V.A. nói cháu té trong nhà vệ sinh nên Thái đưa đi khâu vết thương.

Ngày 22/12, bị cáo đang họp với đối tác ở nơi làm việc, khi xin ra ngoài đi vệ sinh, xem camera thì thấy Trang đánh bé V.A., bị cáo gọi điện thoại nói Trang không đánh nữa rồi quay vào họp tiếp.

Tiếp sau đó, Trang gọi cho Thái nói bé V.A. bị ói, không thở được nên phải về gấp để đưa bé đi V.A. bệnh viện.

Bị cáo đang ở hầm xe, liền chạy lên và ẵm cháu xuống nhờ bảo vệ chở đi bệnh viện. Sau đó bị cáo xóa hết dữ liệu trên camera.

Bị cáo Thái khai khi thấy bé V.A. nguy kịch, tinh thần bị cáo bấn loạn, không ổn định nên đã xóa dữ liệu camera. Tuy nhiên chủ tọa không đồng tình với lý giải của bị cáo.

"Bấn loạn thì phải lo tính mạng cho con mình, chứ bấn loạn lo đi xoá camera, còn nói không nghĩ gì", Chủ toạ phiên toà nói.

Theo Chủ tọa phiên tòa, bị cáo Thái nên nghĩ về tình cảm, về trách nhiệm của người cha với con mình.

"Bị cáo sợ liên luỵ đúng không?", Chủ toạ hỏi.

"Lúc đó bị cáo không nghĩ như vậy, do bị cáo bấn loạn", bi cáo Thái khai trước tòa.

Nói về tội che giấu tội phạm, bị cáo nói không oan sai. Về tội hành hạ người khác, Trang và Thái thừa nhận có tội.

Chủ toạ tiếp tục đặt câu hỏi lý do Thái xoá dữ liệu camera. Trả lời HĐXX, bị cáo Thái khai không suy nghĩ được gì.

Theo cáo trạng, do tức giận việc gia đình Thái không cho kết hôn và Thái không muốn có con với mình, từ ngày 7 đến 22/12/2021, Trang dùng tay, chân, cây gỗ, cây kim loại (là ống nối của máy hút bụi) đánh đập, hành hạ dã man cháu V.A. bằng nhiều cách thức khác nhau trong.

Có những ngày Trang đánh cháu V.A. trong tình trạng không mặc áo quần, quỳ gối và giơ hai tay lên cao, bắt cháu V.A. chui vào chuồng chó, quỳ gối trong chuồng chó.

Từ 14h51 đến 18h06 ngày 22/12/2021, Trang dùng tay, chân và cây gỗ, đánh đập, đạp mạnh liên tục, dồn dập dã man vào các vùng trọng yếu trên cơ thể của cháu V.A. Nạn nhân tử vong trước khi vào bệnh viện cấp cứu.

Trong các ngày 7, 10 - 11/12/2021, Thái chứng kiến Trang nhiều lần đánh đập, hành hạ con gái ruột nhưng không can ngăn hay có hành động bảo vệ, che chở. Không những thế, có những lúc Thái còn tham gia cùng Trang đánh đập hành hạ cháu V.A.

Ngày 22/12/2021, sau khi biết Trang đánh cháu V.A. tử vong, Thái đã đăng nhập vào ứng dụng quản lý camera, xóa toàn bộ dữ liệu của 4 camera trong căn hộ, nhằm che giấu hành vi phạm tội của người tình.

Cũng theo cáo trạng, hành vi phạm tội của Trang đã xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác, đặc biệt phạm tội đối với trẻ em. Theo VKS, hành vi của Trang và Thái gây bất bình trong nhân dân, bị dư luận xã hội lên án, cần phải xử lý nghiêm trước pháp luật.

Trước đó, vào ngày 21/7, TAND TP.HCM xử sơ thẩm vụ án. Sau đó, HĐXX tuyên bố hoãn phiên toà để trả hồ sơ điều tra bổ sung, giám định tỷ lệ thương tích của bị hại về các vết thương trong những ngày 7, 10, 11 và 12/12/2021 (do Trang và Thái cùng đánh, hành hạ bé V.A.).

Theo kết luận điều tra bổ sung, ngày 7/9/2022, Phân viện Khoa học Hình sự tại TP.HCM có văn bản từ chối thực hiện giám định, với lý do hồ sơ bệnh án của người bị hại tại Bệnh viện Vinmec không thể hiện các thương tích bị gây ra vào các ngày 7, 10, 11 và 12/12/2021.

CQĐT vẫn giữ nguyên quan điểm và đề nghị Viện KSND TP.HCM truy tố Nguyễn Võ Quỳnh Trang 2 tội “giết người”, “hành hạ người khác”; Nguyễn Kim Trung Thái về 2 tội “hành hạ người khác” và “che giấu tội phạm”.

Từ kết luận điều tra bổ sung, Viện KSND TP.HCM giữ nguyên quan điểm truy tố 2 bị cáo về các tội danh như trên trong vụ bé gái 8 tuổi bị bạo hành.

PHÁP NHÂN CÓ PHẢI CHỊU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ KHÔNG?Pháp nhân có phải chịu trách nhiệm hình sự không? Nếu có, pháp nhân phả...
24/11/2022

PHÁP NHÂN CÓ PHẢI CHỊU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ KHÔNG?
Pháp nhân có phải chịu trách nhiệm hình sự không? Nếu có, pháp nhân phải chịu trách nhiệm hình sự khi thỏa mãn các điều kiện nào? Đây là các câu hỏi mà các doanh nghiệp quan tâm khi tiến hành hoạt động kinh doanh. Để trả lời cho các câu hỏi này, trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích về căn cứ và phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân.
1. Có phải tất cả pháp nhân phải chịu trách nhiệm hình sự không?
Theo quy định tại Điều 74 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 (“BLHS”), không phải mọi pháp nhân đều phải chịu trách nhiệm hình sự, chỉ duy nhất pháp nhân thương mại (“PNTM”) phải chịu trách nhiệm hình sự.
Pháp nhân bao gồm hai loại là PNTM và pháp nhân phi thương mại. PNTM là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên. PNTM bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.
2. Pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự khi thỏa mãn các điều kiện nào?
PNTM chỉ chịu trách nhiệm hình sự khi thỏa mãn các điều kiện:
-Thứ nhất, hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh PNTM. Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh PNTM là hành vi của một người hoặc một số người là người lao động hoặc người sử dụng lao động của PNTM hoặc chủ sở hữu của PNTM,… Những người này có thể là người giữ vị trí, chức vụ nhất định trong PNTM, là người đại diện theo pháp luật hoặc được PNTM ủy quyền thực hiện nhiệm vụ nhân danh PNTM.
-Thứ hai, hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của PNTM. Đối với căn cứ này, cần xác định rõ giữa lợi ích pháp nhân và lợi ích cá nhân của chủ thể thực hiện hành vi do pháp nhân giao hoặc ủy quyền. Bởi vì trong quá trình thực hiện hành vi phạm tội, nếu xác định chủ thể phạm tội lợi dụng PNTM để thực hiện thêm hành vi vì lợi ích cá nhân thì pháp nhân không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi này, những phần vượt quá sẽ thuộc trách nhiệm của chủ thể thực hiện.
-Thứ ba, hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của PNTM. Những chủ thể có thẩm quyền chỉ đạo, điều hành và chấp thuận trong pháp nhân có thể là người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị.
-Thứ tư, chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 BLHS. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do BLHS quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Pháp luật quy định 04 mốc thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tương ứng với 04 loại tội phạm như sau:
• 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
• 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;
• 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;
• 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
3. Phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân
Căn cứ Khoản 2 Điều 2 BLHS: “Chỉ PNTM nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này mới phải chịu trách nhiệm hình sự”. Theo quy định tại Điều 76 BLHS, PNTM chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về 33 tội phạm thuộc 3 nhóm sau đây:
+ Nhóm các tội phạm xâm phạm trật tự quản lý kinh tế: Điều 188 (Tội buôn lậu); Điều 189 (Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới); Điều 190 (Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm); Điều 191 (Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm); Điều 192 (Tội sản xuất, buôn bán hàng giả); Điều 193 (Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm); Điều 194 (Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh); Điều 195 (Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi); Điều 196 (Tội đầu cơ); Điều 200 (Tội trốn thuế); Điều 203 (Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước); Điều 209 (Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán); Điều 210 (Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán); Điều 211 (Tội thao túng thị trường chứng khoán); Điều 213 (Tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm); Điều 216 (Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động); Điều 217 (Tội vi phạm quy định về cạnh tranh; Tội vi phạm quy định về kinh doanh theo phương thức đa cấp); Điều 225 (Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan); Điều 226 (Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp); Điều 227 (Tội vi phạm quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên); Điều 232 (Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản); Điều 234 (Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã).
+ Nhóm các tội phạm về môi trường: Điều 235 (Tội gây ô nhiễm môi trường); Điều 237 (Tội vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường); Điều 238 (Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông); Điều 239 (Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam); Điều 242 (Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản); Điều 243 (Tội huỷ hoại rừng); Điều 244 (Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm); Điều 245 (Tội vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên); Điều 246 (Tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại).
+ Nhóm tội phạm xâm phạm trật tự công cộng: Điều 300 (Tội tài trợ khủng bố); Điều 324 (Tội rửa tiền).
4. Chế tài đối với pháp nhân thương mại phạm tội
Theo Điều 33 BLHS, PNTN khi phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung.
• Hình phạt chính bao gồm: a) Phạt tiền; b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn; c) Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
• Hình phạt bổ sung bao gồm: a) Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định; b) Cấm huy động vốn; c) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính.
Theo Điều 46, Điều 82 BLHS, PNTM có thể bị áp dụng một hoặc các biện pháp tư pháp sau: a) Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm; b) Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi; c) Khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi phạm tội của PNTM gây ra; d) Thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra.
LUẬT SEIGI hi vọng pháp nhân thương mại nói chung, doanh nghiệp nói riêng sẽ thu được những giá trị nhất định khi theo dõi bài viết.
CÔNG TY LUẬT TNHH SEIGI
THA 93 Thảo Nguyên, Khu ĐT Ecopark, Văn Giang, Hưng Yên
Hotline: 0862159939
Email: [email protected]

Address

THA93, Dãy Nhà Phố Thảo Nguyên, KĐT Ecopark, Văn Giang Hưng Yên
Hung Yen

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when CÔNG TY LUẬT SEIGI posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to CÔNG TY LUẬT SEIGI:

Share