VNbiz For Foreigners - Dịch Vụ Pháp Lý Cho Người Nước Ngoài

  • Home
  • Vietnam
  • Hue
  • VNbiz For Foreigners - Dịch Vụ Pháp Lý Cho Người Nước Ngoài

VNbiz For Foreigners - Dịch Vụ Pháp Lý Cho Người Nước Ngoài 0905763011

𝐓𝐇𝐄 𝐂𝐀𝐒𝐄𝐒 𝐈𝐍 𝐖𝐇𝐈𝐂𝐇 𝐓𝐇𝐄 𝐕𝐈𝐄𝐓𝐍𝐀𝐌 𝐖𝐎𝐑𝐊 𝐏𝐄𝐑𝐌𝐈𝐓 𝐈𝐒 𝐑𝐄𝐕𝐎𝐊𝐄𝐃* The contents of the application for the issuance or re-issuance o...
02/02/2022

𝐓𝐇𝐄 𝐂𝐀𝐒𝐄𝐒 𝐈𝐍 𝐖𝐇𝐈𝐂𝐇 𝐓𝐇𝐄 𝐕𝐈𝐄𝐓𝐍𝐀𝐌 𝐖𝐎𝐑𝐊 𝐏𝐄𝐑𝐌𝐈𝐓 𝐈𝐒 𝐑𝐄𝐕𝐎𝐊𝐄𝐃
* The contents of the application for the issuance or re-issuance of the work permit is found bogus;
* The work permit expires;
* The foreign worker or employer fails to comply with the work permit issued;
* The labor contract is terminated;
* The labor contract contents are not consistent with the contents of the work permit issued;
* The contract or agreement in Vietnam is expired or terminated;
* The foreign partner makes a written notification that the foreign worker is no longer on assignment in Vietnam;
* The employer shuts down;
* A competent authority makes a written request for the revocation of the work permit due to the violations against Vietnam’s law committed by the foreign worker.
Foreigner and their employer should consult their local consultant to map out required tasks for the foreign worker such as personal income tax declaration, Temporary Resident Card TRC, work permit, Visa,… in order to avoid unnecessary fines from the authority in the long and short term.

𝐓𝐘𝐏𝐈𝐂𝐀𝐋 𝐂𝐀𝐒𝐄𝐒 𝐎𝐅 𝐕𝐈𝐄𝐓𝐍𝐀𝐌 𝐖𝐎𝐑𝐊 𝐏𝐄𝐑𝐌𝐈𝐓 𝐄𝐗𝐄𝐌𝐏𝐓𝐈𝐎𝐍* Capital-contributing members or owners of limited liability companies.* ...
26/01/2022

𝐓𝐘𝐏𝐈𝐂𝐀𝐋 𝐂𝐀𝐒𝐄𝐒 𝐎𝐅 𝐕𝐈𝐄𝐓𝐍𝐀𝐌 𝐖𝐎𝐑𝐊 𝐏𝐄𝐑𝐌𝐈𝐓 𝐄𝐗𝐄𝐌𝐏𝐓𝐈𝐎𝐍
* Capital-contributing members or owners of limited liability companies.
* Members of the Board of Directors of joint-stock companies.
* Chiefs of representative offices and directors of projects of international organizations or non-governmental organizations in Vietnam.
* Those who stay in Vietnam for under 3 months to offer services for sale.
* The workers that are reassigned within the enterprises engaged in within 11 service industries in the commitment on services between Vietnam and WTO, including business, communication, construction, distribution, education, environment, finance, health, tourism, entertainment, and transportation.
* The workers enter Vietnam to technical advisory services or perform other tasks serving the research, development, appraisal, assessment, management.
* The workers are teachers of foreign organizations that are sent to Vietnam by such organizations to teach in international schools under the management of foreign diplomatic missions or international organizations in Vietnam.
* The workers are volunteers.
* The workers hold master’s degrees or higher and provide consultancy, teach or conduct scientific research at institutions of higher education or vocational colleges within 30 days.
* The foreign workers enter Vietnam to implement international agreements to which central state agencies, local state agencies, and central socio-political organizations are signatories.
----------------------

𝟏. 𝐖𝐇𝐎 𝐈𝐒 𝐑𝐄𝐐𝐔𝐈𝐑𝐄𝐃 𝐓𝐎 𝐎𝐁𝐓𝐀𝐈𝐍 𝐀 𝐕𝐈𝐄𝐓𝐍𝐀𝐌 𝐖𝐎𝐑𝐊 𝐏𝐄𝐑𝐌𝐈𝐓?* Foreign employee shall produce his/her work permit when carrying ou...
19/01/2022

𝟏. 𝐖𝐇𝐎 𝐈𝐒 𝐑𝐄𝐐𝐔𝐈𝐑𝐄𝐃 𝐓𝐎 𝐎𝐁𝐓𝐀𝐈𝐍 𝐀 𝐕𝐈𝐄𝐓𝐍𝐀𝐌 𝐖𝐎𝐑𝐊 𝐏𝐄𝐑𝐌𝐈𝐓?
* Foreign employee shall produce his/her work permit when carrying out immigration procedures and upon request of a competent state agency.
* Any foreign citizen working in Vietnam without a work permit shall be deported from Vietnam according to the Government’s regulations.
* Any employer employing foreign citizens without work permits shall be handled in accordance with the law.
----------------------

Người nước ngoài thành lập công ty tại Việt NamTheo quy định của Luật Đầu tư 2020, Luật Doanh nghiệp 2020, Cam kết WTO c...
12/01/2022

Người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam
Theo quy định của Luật Đầu tư 2020, Luật Doanh nghiệp 2020, Cam kết WTO của Việt Nam và các hiệp định thương mại tự do song phương giữa Việt Nam và các quốc gia trong khu vực và trên thế giới, Người nước ngoài được thành lập công ty tại Việt Nam trong hầu hết các ngành dịch vụ và kinh doanh thương mại.
Tài liệu người nước ngoài cần chuẩn bị để thành lập công ty tại Việt Nam như sau:
Hộ chiếu công chứng của Người nước ngoài;
Có năng lực tài chính để thực hiện dự án: Người nước ngoài chứng minh thông qua Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng hoặc sổ tiết kiệm mang tên nhà đầu tư với số tiền tương ứng đầu tư tại Việt Nam;
Nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo có địa điểm thực hiện dự án: có hợp đồng thuê nhà hoặc thuê văn phòng tại Việt Nam để đăng ký trụ sở công ty. Lưu ý địa chỉ không được nhà chung cư, nhà tập thể. Nhà đầu tư nước ngoài yêu cầu bên cho thuê cung cấp: Bản sao công chứng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp thuê của Công ty thì cần cung cấp: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (có chức năng kinh doanh bất động sản), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của nhà cho thuê, Giấy phép xây dựng toà nhà.
Lưu ý khi người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam:
Đối với từng lĩnh vực đầu tư sẽ có điều kiện riêng về thủ tục, về tỷ lệ góp vốn, vốn đầu tư, hình thức đầu tư.
Khi thành lập công ty tại Việt Nam người nước ngoài phải chứng minh năng lực tài chính để có thể đầu tư vào Việt Nam thông qua xác nhận số dư tài khoản ngân hàng.
Quy trình người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam
Người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam cần thực hiện các bước như sau:
Bước 1: Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài.
Hồ sơ Nhà đầu tư nộp cho cơ quan đăng ký đầu tư bao gồm:
Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
Bản sao hộ chiếu của nhà đầu tư nước ngoài
Đề xuất dự án đầu tư;
Bản sao Xác nhận ngân hàng có số dư tương ứng với số tiền đầu tư;
Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất: Hợp đồng thuê bất động sản, sổ đỏ; quyết định xây dựng hoặc các tài liệu khác chứng minh về địa điểm thực hiện dự án;
Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.
Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư
Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án sau:
Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Bước 2: Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch đầu tư trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
Sở Kế hoạch đầu tư xem xét tính hợp lệ và Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Công ty thực hiện khắc dấu pháp nhân và các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp.
Hồ sơ thành lập doanh nghiệp cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ để thành lập doanh nghiệp. Tùy thuộc vào loại hình công ty mà nhà đầu tư muốn thành lập nhà đầu tư chuẩn bị các hồ sơ tương ứng. Tuy nhiên, về cơ bản cần có các tài liệu cơ bản sau đây:
Giấy đề nghị đăng ý doanh nghiệp;
Điều lệ công ty;
Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu là công ty cổ phần); Danh sách thành viên (nếu là công ty TNHH hai thành viên);
Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu (nếu là cá nhân); quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương và thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu kèm văn bản ủy quyền cho người quản lý vốn tại Việt Nam (nếu là tổ chức);
Bản sao chứng thực chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu của đại diện theo pháp luật công ty liên doanh;
Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp;
Giấy ủy quyền cho Công ty Luật Việt An;
Cơ quan tiếp nhận: Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh/ thành phố.
Thời gian xử lý cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhà đầu tư nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Một số câu hỏi liên quan đến thủ tục người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam
Người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam cần chuẩn bị gì?
Theo luật đầu tư 2020, Người nước ngoài thành lập công ty tại Việt nam cần chuẩn bị các tài liệu sau: Hộ chiếu hợp pháp; xác nhận tài khoản ngân hàng tương ứng với vốn đầu tư tại Việt Nam; hồ sơ địa điểm để thực hiện dự án.
Người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam mất bao nhiêu thời gian?
Theo quy định luật đầu tư 2020, luật doanh nghiệp 2020, thời gian người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam khoảng 20 – 25 ngày làm việc.
Người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam cần bao nhiêu vốn?
Pháp luật Việt Nam không quy định vốn đầu tư tối thiểu của người nước ngoài khi thành lập công ty tại Việt Nam. Tuy nhiên, người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam cần chuẩn bị số vốn đầu tư phù hợp để hoạt động được dự án tại Việt Nam.
Người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam được cấp những loại giấy nào?
Người nước ngoài khi thành lập công ty tại Việt Nam được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho tổ chức kinh tế thực hiện dự án.

LUẬT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM Để mở rộng kinh tế với nước ngoài, phát triển kinh tế quốc dân, đẩy mạnh xuất khẩu t...
12/01/2022

LUẬT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM



Để mở rộng kinh tế với nước ngoài, phát triển kinh tế quốc dân, đẩy mạnh xuất khẩu trên cơ sở khai thác có hiệu quả tài nguyên, lao động và các tiềm năng khác của đất nước;

Căn cứ vào Điều 16, Điều 21 và Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Luật này quy định việc đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoan nghênh và khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vốn và kỹ thuật vào Việt Nam trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của Việt Nam, tuân thủ pháp luật Việt Nam, bình đẳng và các bên cùng có lợi.

Nhà nước Việt Nam bảo đảm quyền sở hữu đối với vốn đầu tư và các quyền lợi khác của các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tạo những điều kiện thuận lợi và định các thủ tục dễ dàng cho các tổ chức, cá nhân đó đầu tư vào Việt Nam.



Điều 2

Trong Luật này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1- "Bên nước ngoài" là một bên gồm một hoặc nhiều tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân hoặc cá nhân nước ngoài.

2- "Bên Việt Nam" là một bên gồm một hoặc nhiều tổ chức kinh tế Việt Nam có tư cách pháp nhân; các tư nhân Việt Nam có thể chung vốn với tổ chức kinh tế Việt Nam thành Bên Việt Nam để hợp tác kinh doanh với Bên nước ngoài.

3- "Đầu tư ngước ngoài" là việc các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào được Chính phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc xí nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của Luật này.

4- "Hai bên" là Bên Việt Nam và Bên nước ngoài.

5- "Hợp đồng hợp tác kinh doanh" là văn bản ký giữa Bên nước ngoài và Bên Việt Nam về hợp tác kinh doanh.

6- "Hợp đồng liên doanh" là văn bản ký giữa Bên nước ngoài và Bên Việt Nam về việc thành lập xí nghiệp liên doanh.

7- "Phần góp vốn" là phần vốn của Bên nước ngoài hoặc của Bên Việt Nam góp vào xí nghiệp liên doanh hợp thành vốn của xí nghiệp, không kể những khoản xí nghiệp đi vay hoặc những khoản tín dụng khác cấp cho xí nghiệp.

8- "Tái đầu tư" là việc dùng lợi nhuận được chia để tăng phần góp vốn của mình trong xí nghiệp liên doanh hoặc để đầu tư mới tại Việt Nam dưới các hình thức ghi ở Điều 4 của Luật này.

9- "Vốn Pháp định" là vốn ban đầu của xí nghiệp liên doanh được ghi trong điều lệ của xí nghiệp.

10- "Xí nghiệp liên doanh" là xí nghiệp do Bên nước ngoài và Bên Việt Nam hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước ngoài.

11- "Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài" là xí nghiệp do các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư 100% vốn và được Chính phủ Việt Nam cho phép thành lập tại Việt Nam.

12- "Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài" gồm xí nghiệp liên doanh và xí nghiệp 100% vốn nước ngoài.



Điều 3

Các tổ chức, cá nhân nước ngoài được đầu tư vào Việt Nam trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.

Nhà nước Việt Nam khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào những lĩnh vực sau đây:

1- Thực hiện các chương trình kinh tế lớn, sản xuất hàng xuất khẩu và hàng thay thế hàng nhập khẩu;

2- Sử dụng kỹ thuật cao, công nhân lành nghề; đầu tư theo chiều sâu để khai thác, tận dụng các khả năng và nâng cao công suất của các cơ sở kinh tế hiện có;

3- Sử dụng nhiều lao động, nguyên liệu và tài nguyên thiên nhiên sẵn có ở Việt Nam;

4- Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng;

5- Dịch vụ thu tiền nước ngoài như du lịch, sửa chữa tầu, dịch vụ sân bay, cảng khẩu và các dịch vụ khác.

Danh mục chi tiết các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư do cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài công bố.

( Còn Tiếp )

Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

THÔNG BÁO DỪNG VIỆC “TỰ ĐỘNG GIA HẠN TẠM TRÚ”1. Từ tháng 01/2022, Việt Nam sẽ từng bước mở lại các chuyến bay quốc tế th...
12/01/2022

THÔNG BÁO DỪNG VIỆC “TỰ ĐỘNG GIA HẠN TẠM TRÚ”
1. Từ tháng 01/2022, Việt Nam sẽ từng bước mở lại các chuyến bay quốc tế thường lệ nên được sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền, Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ dừng việc “tự động gia hạn tạm trú” cho công dân nước ngoài kể từ ngày 15/01/2022.

2. Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ Cục Quản lý xuất nhập cảnh theo số điện thoại: 02439.387.320 hoặc email: [email protected].

CỤC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH

1. Từ tháng 01/2022, Việt Nam sẽ từng bước mở lại các chuyến bay quốc tế thường lệ nên được sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền, Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ dừng việc “tự động gia hạn tạm trú” cho công dân nước ngo...

Tổng quan về gia hạn visa cho người nước ngoài ở Việt NamHiện tại có nhiều loại visa Việt Nam đang được gia hạn, bao gồm...
12/01/2022

Tổng quan về gia hạn visa cho người nước ngoài ở Việt Nam
Hiện tại có nhiều loại visa Việt Nam đang được gia hạn, bao gồm
Visa doanh nghiệp bao gồm những loại như visa lao động, visa đầu tư, visa doanh nghiệp. Gia hạn visa doanh nghiệp DN i tương ứng áp dụng cho người lao động, doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài có nhu cầu muốn tăng thêm thời gian làm việc, đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
Visa du lịch là loại visa được cấp cho du khách có nhu cầu tới Việt Nam tham quan, du lịch (bao gồm diện miễn thị thực). Hết thời hạn được miễn/cấp thị thực du lịch Việt Nam theo quy định, du khách có thể làm thủ tục xin gia hạn visa du lịch Việt Nam DL theo quy định.
Visa điện tử (e-visa) là loại visa được Cục xuất nhập cảnh cấp trực tuyến, có thời hạn 30 ngày cho người nước ngoài nhập cảnh một (01) lần vào Việt Nam với mục đích du lịch.
Visa đầu tư: là loại visa được cấp cho các nhà đầu tư nước ngoài hoặc đại diện của các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam. Có thể gia hạn visa đầu tư ĐT theo quy định.
Visa lao động LĐ là visa cấp cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam. Visa này có thể gia hạn lên tới 1 năm.
Visa thăm thân: là visa cấp cho:
Người nước ngoài có bố hoặc mẹ là người mang quốc tịch Việt Nam.
Người nước ngoài có thẻ tạm trú hoặc thường trú tại Việt Nam có thể bảo lãnh ông, bà, bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi sang thăm.
Người nước ngoài có thẻ tạm trú có thể bảo lãnh vợ, chồng, con dưới 18 tuổi vào Việt Nam sống cùng trong thời hạn thẻ tạm trú nếu được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người đó đồng ý.
Ngoài ra, các loại visa khách như visa DH, visa PV, .. cũng có thể được gia hạn theo từng trường hợp cụ thể.
Quy định về Gia hạn visa Việt Nam mùa COVID
Từ tháng 06/2020, Việt Nam bắt đầu áp dụng các quy định về “Gia hạn tạm trú tự động” đối với:
Người nước ngoài nhập cảnh theo diện miễn thị thực, nhập cảnh bằng thị thực điện tử hoặc thị thực du lịch từ ngày 01/3/2020, hoặc
Người nước ngoài nhập cảnh trước ngày 01/3/2020 nếu chứng minh được bị mắc kẹt do dịch Covid-19, được Cơ quan đại diện ngoại giao xác nhận bằng Công hàm (có bản dịch tiếng Việt) hoặc có văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền Việt Nam về việc bị cách ly, điều trị Covid-19 hoặc vì lý do bất khả kháng khác…
Chính sách này được Cục Xuất nhập cảnh Việt Nam công bố từng tháng một, và hiện có hiệu lực đến ngày 31/12/2021.
Người nước ngoài trong thời gian được “tự động gia hạn tạm trú” phải khai báo tạm trú và khai báo y tế theo quy định.
Vậy nên, những người nước ngoài thuộc các đối tượng nêu trên không cần phải chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện thủ tục gia hạn visa Việt Nam đến thời hạn quy định.
(Nguồn: Thông báo về tự động gia hạn tạm trú của Cục xuất nhập cảnh Việt Nam ngày 30/11/2021)
Hồ sơ gia hạn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam
Hồ sơ gia hạn visa du lịch cho người nước ngoài tại Việt Nam bao gồm những giấy tờ sau:
Bản gốc hộ chiếu của người xin gia hạn visa
Mẫu đơn đề nghị xin gia hạn visa Việt Nam (mẫu NA5).
Mẫu form xin gia hạn visa tại Việt Nam NA5
Đối với trường hợp visa thương mại, người xin gia hạn visa còn cần chuẩn bị thêm:
Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bảo lãnh
Hợp đồng lao động và giấy chứng nhận tạm trú do công an địa phương cấp (đối với người lao động)
Giấy chứng nhận đầu tư và giấy giới thiệu nhân viên đi làm thủ tục (đối với chủ doanh nghiệp)
Đối với gia hạn visa đầu tư Việt Nam, hồ sơ xin gia hạn visa đầu tư cần có:
Bản sao có chứng thực Giấy phép kinh doanh/Giấy phép đầu tư.
Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc bản Thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; và Mẫu NA16 Bản đăng ký mẫu con dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tổ chức hoạt động tại Việt Nam. Không cần nộp 2 mục này nếu doanh nghiệp đã nộp một lần tại Cục quản lý xuất nhập cảnh.
Mẫu đơn NA5 Tờ khai đề nghị cấp thị thực, visa, gia hạn visa, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam
Hộ chiếu gốc còn thời hạn theo quy định
Bản đăng ký tạm trú theo quy định.
Hồ sơ xin gia hạn visa lao động Việt Nam bao gồm:
Hộ chiếu bản gốc của người nước ngoài còn thời hạn
Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú theo mẫu NA5.
Giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động.
Giấy xác nhận tạm trú của công an địa phương nơi người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam.
Giấy giới thiệu nhân viên đi nộp hồ sơ.
Hồ sơ xin gia hạn visa thăm thân Việt Nam bao gồm:
Hộ chiếu của người nước ngoài còn thời hạn;
Tờ khai xin gia hạn visa, gia hạn tạm trú theo mẫu NA5, điền đầy đủ thông tin và có xác nhận của công an địa phương nơi người nước ngoài tạm trú hoặc doanh nghiệp bảo lãnh.
Giấy xác nhận tạm trú của công an địa phương nơi người nước ngoài tạm trú.
Trường hợp người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam cung cấp thêm:
Hồ sơ pháp nhân của công ty bảo lãnh nơi người nước ngoài làm việc tại Việt Nam: GPKD, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy thành lập văn phòng đại diện;
Hộ chiếu, thẻ tạm trú/thị thực còn thời hạn và giấy phép lao động của người lao động chính tại Việt Nam.
Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nước ngoài và công dân Việt Nam: Giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh…
Trường hợp người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam với mục đích thăm thân, cung cấp thêm:
Giấy tờ tùy thân của người thân là công dân Việt Nam;
Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nước ngoài và công dân Việt Nam: Giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh…
Nhìn chung, hồ sơ xin gia hạn visa tại Việt Nam không quá phức tạp.
Xin gia hạn visa Việt Nam ở đâu
Để làm thủ tục xin gia hạn visa cho người nước ngoài, bạn có thể đến một trong các địa chỉ sau:
Cục quản lý xuất nhập cảnh tại Hà Nội: 44 – 46 phố Trần Phú, quận Ba Đình.
Cục quản lý xuất nhập cảnh tại Sài Gòn: 333-335-337 đường Nguyễn Trãi, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1.
Cục quản lý xuất nhập cảnh tại Đà Nẵng: 7 Trần Quý Cáp
Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an ở các tỉnh, thành phố.
Thủ tục gia hạn visa Việt Nam cho người nước ngoài
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người có nhu cầu gia hạn visa mang đến 1 trong các địa chỉ trên để nộp. Tại đây, cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra lại các loại giấy tờ cần có. Nếu thiếu, cán bộ tiếp nhận sẽ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung. Nếu đầy đủ giấy tờ, hồ sơ sẽ được tiếp nhận để giải quyết. Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, người xin gia hạn visa sẽ được phát giấy hẹn.
Hồ sơ sau đó sẽ được cơ quan có thẩm quyền xem xét. Thời gian xét duyệt tại cục quản lý xuất nhập cảnh là từ 7 – 10 ngày. Nếu hồ sơ đạt yêu cầu, kết quả sẽ được trả cho người nộp hồ sơ vào ngày ghi trong giấy hẹn.
Lệ phí gia hạn visa Việt Nam
Mức lệ phí sẽ thay đổi tùy vào từng trường hợp cũng như việc bạn xin gia hạn trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền hoặc xin gia hạn qua một đơn vị cung cấp dịch vụ gia hạn visa Việt Nam.
Dịch vụ gia hạn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam
Mặc dù người nước ngoài/công ty mà người nước ngoài đang làm việc có thể tự gia hạn visa cho người nước ngoài tại Cục xuất nhập cảnh Việt Nam. Tuy nhiên:
Gia hạn visa đòi hỏi cần nhiều loại giấy tờ phức tạp.
Những quy định về visa hay gia hạn visa thường xuyên thay đổi, cần phải có sự am hiểu luật.
Khi nộp hồ sơ, phải chuẩn bị kỹ càng và có sự giải trình hợp lý với cán bộ Nhà nước về hồ sơ của mình.
Do đó, sử dụng dịch vụ gia hạn visa Việt nam sẽ là một lựa chọn tối ưu.
Với đội ngũ chuyên gia kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực này, VNbiz
luôn là đối tác tin cậy của bạn để gia hạn visa Việt Nam. Đến với dịch vụ gia hạn visa Việt Nam của VISANA, bạn sẽ được:
Tư vấn về những quy định mới nhất về việc xin gia hạn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam;
Kiểm tra khả năng gia hạn visa cũng như thời hạn được phép gia hạn;
cung cấp danh sách hồ sơ bạn cần chuẩn bị để gia hạn visa. Số lượng hồ sơ bạn cần chuẩn bị sẽ là ít nhất có thể;
Hướng dẫn bạn cách chuẩn bị những hồ sơ cần thiết (nếu cần);
Kiểm tra tính pháp lý và logic của bộ hồ sơ xin gia hạn visa (nếu cần);
Thực hiện các thủ tục xin gia hạn visa tại Cục xuất nhập cảnh Việt Nam;
Kiểm tra và cập nhật tình trạng xử lý yêu cầu xin gia hạn tại Cục xuất nhập cảnh;
Nhận hộ chiếu có tem gia hạn từ Cục xuất nhập cảnh và gửi hộ chiếu tới tận tay bạn.
Nếu bạn cần gia hạn visa Việt Nam hoặc muốn được tư vấn về việc gia hạn visa cho người nước ngoài tại Việt nam, hãy liên hệ ngay với chúng tôi:

VNbiz For Foreigners - Dịch Vụ Pháp Lý Cho Người Nước Ngoài

0905763011
22 Nguyễn Lương Bằng, TP Huế

📙𝐕𝐈𝐄𝐓𝐍𝐀𝐌 𝐖𝐎𝐑𝐊 𝐏𝐄𝐑𝐌𝐈𝐓 𝐄𝐗𝐄𝐌𝐏𝐓𝐈𝐎𝐍 𝐅𝐎𝐑 𝐅𝐎𝐑𝐄𝐈𝐆𝐍𝐄𝐑𝐒According to local regulations, most foreigners working in Vietnam for thre...
12/01/2022

📙𝐕𝐈𝐄𝐓𝐍𝐀𝐌 𝐖𝐎𝐑𝐊 𝐏𝐄𝐑𝐌𝐈𝐓 𝐄𝐗𝐄𝐌𝐏𝐓𝐈𝐎𝐍 𝐅𝐎𝐑 𝐅𝐎𝐑𝐄𝐈𝐆𝐍𝐄𝐑𝐒
According to local regulations, most foreigners working in Vietnam for three months and more are required for a Vietnam work permit and labor visa or business visa. In most cases, a foreigner who works in Vietnam without a work permit is illegal, and the signed labor contract shall be wholly invalid… Here are things you shall keep in mind to avoid and prevent any violation of local regulations in advance.
𝟏. 𝐖𝐇𝐎 𝐈𝐒 𝐑𝐄𝐐𝐔𝐈𝐑𝐄𝐃 𝐓𝐎 𝐎𝐁𝐓𝐀𝐈𝐍 𝐀 𝐕𝐈𝐄𝐓𝐍𝐀𝐌 𝐖𝐎𝐑𝐊 𝐏𝐄𝐑𝐌𝐈𝐓?
𝟐. 𝐓𝐘𝐏𝐈𝐂𝐀𝐋 𝐂𝐀𝐒𝐄𝐒 𝐎𝐅 𝐕𝐈𝐄𝐓𝐍𝐀𝐌 𝐖𝐎𝐑𝐊 𝐏𝐄𝐑𝐌𝐈𝐓 𝐄𝐗𝐄𝐌𝐏𝐓𝐈𝐎𝐍
𝟑. 𝐓𝐇𝐄 𝐂𝐀𝐒𝐄𝐒 𝐈𝐍 𝐖𝐇𝐈𝐂𝐇 𝐓𝐇𝐄 𝐕𝐈𝐄𝐓𝐍𝐀𝐌 𝐖𝐎𝐑𝐊 𝐏𝐄𝐑𝐌𝐈𝐓 𝐈𝐒 𝐑𝐄𝐕𝐎𝐊𝐄𝐃

----------------------

𝐈𝐬 𝐭𝐡𝐚𝐭 𝐫𝐞𝐪𝐮𝐢𝐫𝐞𝐝 𝐭𝐨 𝐡𝐚𝐯𝐞 𝐌𝐢𝐧𝐢𝐦𝐮𝐦 𝐂𝐚𝐩𝐢𝐭𝐚𝐥 𝐭𝐨 𝐝𝐨 𝐑𝐞𝐚𝐥 𝐄𝐬𝐭𝐚𝐭𝐞 𝐁𝐮𝐬𝐢𝐧𝐞𝐬𝐬 𝐢𝐧 𝐕𝐢𝐞𝐭𝐧𝐚𝐦?Vietnam has been an investment spotlight ...
29/12/2021

𝐈𝐬 𝐭𝐡𝐚𝐭 𝐫𝐞𝐪𝐮𝐢𝐫𝐞𝐝 𝐭𝐨 𝐡𝐚𝐯𝐞 𝐌𝐢𝐧𝐢𝐦𝐮𝐦 𝐂𝐚𝐩𝐢𝐭𝐚𝐥 𝐭𝐨 𝐝𝐨 𝐑𝐞𝐚𝐥 𝐄𝐬𝐭𝐚𝐭𝐞 𝐁𝐮𝐬𝐢𝐧𝐞𝐬𝐬 𝐢𝐧 𝐕𝐢𝐞𝐭𝐧𝐚𝐦?
Vietnam has been an investment spotlight for its booming real estate market in recent years, the intertwined, complicated, and complex web of legislation, decrees, and circulars governing this area of investment have by large deterred foreign investors. Real estate funding is expected to increase further thanks to new rules on investment. Accordingly, IS IT STILL REQUIRED TO HAVE THE MINIMUM CAPITAL OF VND 20 BILLION TO CONDUCT THE REAL ESTATE BUSINESS IN VIETNAM?
The Investment Law 2020 effective from 1 January 2021 has amended Clause 1, Article 10 of the Law on Real Estate Business into "Organizations and individuals doing real estate business must establish enterprises or cooperatives (hereinafter referred to as enterprises)" and no longer stipulates the legal capital of VND 20 billion. Therefore, to decide whether to register the charter capital to VND 20 billion to operate the real estate business, we need to wait for more decrees and documents guiding the Investment Law 2020.
Accordingly, based on Decree 31/2021/ND-CP detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Investment (“Decree 31”), issued and took effect from 26 March 2021, the legal capital of the real estate business is regulated as follows:
(i) Decree 31 does not abolish the provisions related to real estate business conditions including the legal capital requirement of VND 20 billion specified in the Law on Real Estate Business as well as Decree 76/2015/ND-CP detailing the implementation of a number of articles of the Law on Real Estate Business (“Decree 76”). Thus, according to Article 154 of the Law on Promulgation of Legal Documents, Decree 76 is still in effect and the legal capital condition of VND 20 billion is still applied.
(ii) Decree 31 stipulates that investors are entitled to conduct business in the conditional business lines specified in Appendix IV of the Law on Investment from the time they fully meet the conditions and must ensure that they meet all requirements in the course of investment and business activities. Appendix IV of the Investment Law 2020 still lists real estate business as a conditional business, so the conditions for real estate business mentioned in Decree 76 are still valid.
(iii) According to Decree 31, business investment conditions are published on the National Business Registration Portal, and in case of any change in business investment conditions, the competent authority shall update the changed content within about 08 working days from the date on which such legal document is issued. Through the review, currently, the conditions for the real estate business, including the legal capital requirement of VND 20 billion, are still publicized on the National Business Registration Portal.
(iv) Through discussions with experts from the Department of Planning and Investment of some provinces and cities, as real estate business is a conditional business, the enterprise must meet the conditions of specialized law. Accordingly, Decree 76 is still in effect and stipulates the legal capital condition of VND 20 billion which is not abolished by Decree 31 and other relevant guiding documents.
For the above reasons, at present, the legal capital requirement of VND 20 billion is still applied to real estate business companies. As provided by law, if a real estate business enterprise fails to ensure sufficient legal capital as prescribed, it will be fined from VND 50,000,000 to VND 60,000,000.
We do hope that the above is clear and of your information. Should you have any further questions, please contact us
According to Lawyer. Nguyen Cong

𝐇𝐨𝐰 𝐜𝐚𝐧 𝐟𝐨𝐫𝐞𝐢𝐠𝐧 𝐢𝐧𝐯𝐞𝐬𝐭𝐨𝐫𝐬 𝐩𝐮𝐫𝐜𝐡𝐚𝐬𝐞 𝐭𝐡𝐞 𝐥𝐚𝐧𝐝 𝐢𝐧 𝐕𝐢𝐞𝐭𝐧𝐚𝐦?Recently, we have received many concerns from the foreigners aski...
28/12/2021

𝐇𝐨𝐰 𝐜𝐚𝐧 𝐟𝐨𝐫𝐞𝐢𝐠𝐧 𝐢𝐧𝐯𝐞𝐬𝐭𝐨𝐫𝐬 𝐩𝐮𝐫𝐜𝐡𝐚𝐬𝐞 𝐭𝐡𝐞 𝐥𝐚𝐧𝐝 𝐢𝐧 𝐕𝐢𝐞𝐭𝐧𝐚𝐦?
Recently, we have received many concerns from the foreigners asking about (i) the possibility of acquiring a piece of land in Vietnam (the “Land”); and (ii) transfer payment method for the investment into Land in Vietnam and remit profits abroad. As per our experience, we would like to have the following proposed options for your reference:

As a matter of the Vietnamese law to manage the land use in Vietnam, the individual foreigners are not allowed to directly purchase land use right in Vietnam from current land users. Besides, the State does not allocate/lease land to individual foreigners under Law on Land of Vietnam. 𝑻𝒉𝒆𝒓𝒆𝒇𝒐𝒓𝒆, 𝒕𝒉𝒆𝒓𝒆 𝒊𝒔 𝒏𝒐 𝒘𝒂𝒚 𝒇𝒐𝒓 𝒂 𝒇𝒐𝒓𝒆𝒊𝒈𝒏𝒆𝒓 𝒕𝒐 𝒑𝒖𝒓𝒄𝒉𝒂𝒔𝒆 𝒂𝒏𝒅 𝒔𝒆𝒍𝒍 𝑳𝒂𝒏𝒅 𝒅𝒊𝒓𝒆𝒄𝒕𝒍𝒚 𝒇𝒓𝒐𝒎 𝒕𝒉𝒆 𝑽𝒊𝒆𝒕𝒏𝒂𝒎𝒆𝒔𝒆 𝒑𝒆𝒓𝒔𝒐𝒏. 𝑨𝒔 𝒑𝒆𝒓 𝒐𝒖𝒓 𝒆𝒙𝒑𝒆𝒓𝒊𝒆𝒏𝒄𝒆 𝒇𝒐𝒓 𝒔𝒐𝒎𝒆 𝒔𝒊𝒎𝒊𝒍𝒂𝒓 𝒄𝒂𝒔𝒆𝒔, 𝒕𝒉𝒆𝒓𝒆 𝒂𝒓𝒆 𝒔𝒐𝒎𝒆 𝒐𝒑𝒕𝒊𝒐𝒏𝒔 𝒇𝒐𝒓 𝒚𝒐𝒖𝒓 𝒓𝒆𝒇𝒆𝒓𝒆𝒏𝒄𝒆:
𝟏. 𝐎𝐩𝐭𝐢𝐨𝐧 𝟏: The foreigner will fund and facilitate your reliable Vietnamese trustee (the “Trustee”) to act on your behalf to purchase the Land from a Vietnamese person. In order for the Trustee to purchase the Land and control and manage the Trustee when he/she is land right user of the Land, it is recommended that the foreigner and the Trustee should have some binding agreements, including the Loan Agreement and the Nominee Agreement, under which you will (i) fund a loan equivalent to the purchase price of the Land to the Trustee so that the Trustee will use such amount for Land purchase only and (ii) the foreigner will appoint and the Trustee will agree to act as the nominee of the foreigner to conduct the authorized actions.
This option is quite simple for the process, but it may be hard to settle the profits from the Land when it is sold. However, under this Option, since the Trustee shall be considered as the owner of Land, the Trustee shall still have the right to make the transactions relating to the Land. As such, some binding mechanisms to control the authorization and guarantee the rights and interests of the foreigner with respect to the Land would be mentioned in the Loan Agreement and the Nominee Agreement.
𝟐. 𝐎𝐩𝐭𝐢𝐨𝐧 𝟐: The foreigner will fund and facilitate the Trustee to set up a local company (the “Local Company”) with the simple consulting service under the name of the Trustee and appointing the foreigner as the legal representative and Director of the Local Company and bank account to control the purchase of the Land. After the Local Company is established, the foreigner will extend a loan to the Local Company equivalent to the purchase price of the Land so that the Local Company represented by the foreigner will purchase the Land from the Vietnamese person and the red book of the Land is under the name of the Local Company.
This option is better than Option 1 for the following reasons:
- As the Local Company is the owner of the Land (not Trustee like Option 1);
- The foreigner is the legal representative and Director of the Local Company to control the Land sale;
- The foreigner can set up his own foreign invested company (the “FIC”) to do some business in such Land, which is separated from the business of the Local Company, given that the business scope of the FIC is open for foreigners in the market; and
- When selling the Land, the purchase price and profits can be returned to the foreigner via (i) the loan and loan interest of max 20%; and/or (ii) the consulting fee paid to the FIC by the Local Company under a service contract. By this option, the foreign could remit profits back via the FIC under the investment structure.
However, this option is more expensive than Option 1 since this option comes up with certain cons in case you do not want to do any real business in Vietnam by the FIC. Furthermore, the Local Company must comply and full with the tax obligations and the legal procedures involved.
𝟑. 𝐎𝐩𝐭𝐢𝐨𝐧 𝟑: The foreigner will fund and facilitate the Trustee to set up the Local Company and transfer the Land use right to the Local Company. Subsequently, the foreigner shall acquire shares from the Trustee in the Local Company to indirectly own the Land.
Under this Option, the foreigner will acquire a part of the charter capital of the Local Company to become the co-owner or the member/shareholder of the Local Company and convert it into an FIC in accordance with the laws. As a result, the foreigner shall become the indirect owners of the Land. Furthermore, similar to Option 2, the foreigner can be registered as a legal representative of the Local Company to manage all business activities and financial aspects of the company, including the Land.
However, due to the fact that as a foreigner, you may be unable to acquire the whole charter capital of the Local Company. The specific percentage may be depended on the regulation and decision of the licensing authority, the specific business lines to be registered for the Local Company, and the location of the Land. Therefore, as per our legal view, this option is better than Option 1 but it may be riskier than Option 2 above.
Should you wish to have our further advice detailing your concerns in the above options as well as other property such as the apartment or the house, you can reach us by DM or email us via: [email protected]. Thank you for your reading.
Source via Nguyen Cong

Address

22 Nguyễn Lương Bằng
Hue
520000

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:00

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when VNbiz For Foreigners - Dịch Vụ Pháp Lý Cho Người Nước Ngoài posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category