Dịch vụ thủ tục giấy tờ nhà đất

Dịch vụ thủ tục giấy tờ nhà đất Dịch vụ thủ tục giấy tờ nhà đất Uy tín - Chuyên nghiệp.

05/01/2026

Dịch vụ đo vẽ + cắm móc + trích lục hiện trạng nhanh nhất Tp HCM

📌 Thủ tục giải quyết tranh chấp ranh giới đất liền kề như thế nào????👉Ranh giới đất liền kề được hiểu là đường vẽ trên b...
16/09/2025

📌 Thủ tục giải quyết tranh chấp ranh giới đất liền kề như thế nào????
👉Ranh giới đất liền kề được hiểu là đường vẽ trên bản đồ hoặc mốc giới thực địa xác định quyền sử dụng của chủ thể có quyền sử dụng, chiếm hữu đó với phần đất được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Ranh giới thửa đất liền kề phân định quyền chiếm hữu và sử dụng của người có quyền chiếm hữu, sử dụng thửa đất nhất định.
👉Nguyên tắc, thẩm quyền giải quyết tranh chấp ranh giới đất liền kề:
🌐Thứ nhất: đối với tranh chấp đất đai thì Nhà nước khuyến khích các bên tự hòa giải nếu không thể tự hòa giải được thì các bên tranh chấp nộp đơn gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để hòa giải. Thủ tục hòa giải ở Ủy ban nhân dân cấp xã có thời hạn giải quyết là 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp.
🌐Thứ hai: Trường hợp các bên giải quyết tranh chấp không thành tại Ủy ban nhân dân cấp xã và có biên bản xác nhận hòa giải không thành thì các bên có thể tiền hành đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết tranh chấp của mình hoặc nộp đơn khởi kiện đề nghị giải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

📜🏠 PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤTTrong quá trình giao dịch bất động sản, tra...
13/09/2025

📜🏠 PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Trong quá trình giao dịch bất động sản, tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thể phát sinh. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về các phương thức giải quyết tranh chấp này:
1️⃣ Thương lượng và đàm phán: Trước khi bước vào việc giải quyết tranh chấp, các bên tranh chấp thường tự thương lượng và đàm phán với nhau. Đây là cách tốt để cố gắng tìm ra giải pháp hợp tác và tránh việc kéo dài tranh chấp.
2️⃣ Hòa giải tại cơ sở: Một phương thức giải quyết tranh chấp phổ biến là thông qua hòa giải ở cơ sở. Các bên có thể chọn sử dụng hòa giải viên hoặc yêu cầu hòa giải tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Hòa giải giúp các bên tham gia thảo luận, thống nhất và tìm ra giải pháp tốt nhất.
3️⃣ Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Trong trường hợp thương lượng và hòa giải không đạt được thoả thuận, các bên tranh chấp có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Điều này đòi hỏi việc chuẩn bị tài liệu, chứng cứ và tham gia quá trình giải quyết theo quy trình pháp luật.

Thời hạn đại diện giải quyết tranh chấp đất đai theo giấy ủy quyền?Hướng dẫn cách điền mẫu giấy ủy quyền giải quyết tran...
14/08/2025

Thời hạn đại diện giải quyết tranh chấp đất đai theo giấy ủy quyền?
Hướng dẫn cách điền mẫu giấy ủy quyền giải quyết tranh chấp đất đai? Thời hạn đại diện giải quyết tranh chấp đất đai theo giấy ủy quyền là bao lâu?

Theo quy định tại khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai 2024 thì tranh chấp đất đai được giải thích là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Hướng dẫn cách điền mẫu giấy ủy quyền giải quyết tranh chấp đất đai?

Những nội dung bắt buộc cần phải điền trong mẫu giấy ủy quyền giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:

- Thông tin về các bên trong văn bản uỷ quyền gồm: Họ và tên, địa chỉ, số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/hộ chiếu còn thời hạn kèm theo nơi cấp và ngày cấp, địa chỉ đăng ký thường trú hoặc địa chỉ đăng ký tạm trú (nếu không có nơi đăng ký thường trú), số điện thoại của các bên (nếu có).

- Phạm vi hay còn gọi là nội dung uỷ quyền: Tại mục này, bắt buộc phải nêu rõ những nội dung mà các bên thoả thuận về việc uỷ quyền giải quyết tranh chấp đất đai: Uỷ quyền ở giai đoạn nào của thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai, người được uỷ quyền đại diện theo uỷ quyền thực hiện những công việc gì, làm việc với cơ quan nào…

- Thời hạn uỷ quyền: Thời hạn uỷ quyền để giải quyết tranh chấp đất đai sẽ do các bên thoả thuận hoặc thực hiện cho đến khi thực hiện hoàn tất phạm vi uỷ quyền nêu trên. Nếu các bên không có thoả thuận thì sẽ mặc định thời hạn uỷ quyền là 01 năm kể từ ngày các bên ký kết vào văn bản uỷ quyền.

- Thù lao uỷ quyền: Văn bản uỷ quyền có thể có thù lao hoặc không tuỳ theo thoả thuận của các bên. Nếu có thù lao hoặc thù lao được tính theo từng giai đoạn thì các bên cũng phải ghi rõ trong hợp đồng. Ngược lại, nếu không có thù lao thì các bên cũng phải nêu rõ văn bản uỷ quyền này không có thù lao.

- Quyền, nghĩa vụ của các bên: Thông thường, trong biểu mẫu có sẵn, quyền và nghĩa vụ của các bên đều đã được quy định mặc định gồm các nội dung:

Nghĩa vụ cung cấp giấy tờ, thanh toán thù lao, cam kết trong phạm vi uỷ quyền, thực hiện công việc đúng theo phạm vi…

Quyền lợi gồm được thanh toán đầy đủ thù lao (nếu có), quyền về bồi thường thiệt hại, quyền về bảo quản giấy tờ, tài liệu đã cung cấp cho bên nhận uỷ quyền…

- Giải quyết tranh chấp: Nếu việc uỷ quyền có tranh chấp xảy ra thì trong văn bản uỷ quyền cũng nêu rõ hình thức giải quyết tranh chấp.

- Chữ ký và họ tên đầy đủ của các bên.

*Nội dung hướng dẫn chỉ mang tính chất tham khảo

Lưu ý:

Căn cứ xác lập quyền đại diện được quy định tại Điều 135 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện (sau đây gọi là đại diện theo ủy quyền); theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là đại diện theo pháp luật).

Thời hạn đại diện giải quyết tranh chấp đất đai theo giấy ủy quyền là bao lâu?

Căn cứ quy định tại Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015 về thời hạn đại diện như sau:

Thời hạn đại diện
1. Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn đại diện được xác định như sau:
a) Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó;..

Như vậy, thời hạn đại diện giải quyết tranh chấp đất đai theo giấy ủy quyền được xác định theo giấy ủy quyền giữa các bên, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.

Lưu ý:

- Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo quy định trên thì thời hạn đại diện được xác định như sau:

+ Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó;

+ Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.

- Đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây:

+ Theo thỏa thuận;

+ Thời hạn ủy quyền đã hết;

+ Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;

+ Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;

+ Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;

+ Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 của Bộ luật này;

+ Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.

- Đại diện theo pháp luật chấm dứt trong trường hợp sau đây:

+ Người được đại diện là cá nhân đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục;

+ Người được đại diện là cá nhân chết;

+ Người được đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;

+ Căn cứ khác theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 hoặc luật khác có liên quan.

Cá nhân cho thuê lại quyền sử dụng đất đã thuê để kinh doanh có bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp theo quy định không...
14/08/2025

Cá nhân cho thuê lại quyền sử dụng đất đã thuê để kinh doanh có bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp theo quy định không?
Mẫu hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất trong kinh doanh bất động sản phải có các nội dung chính nào? Cá nhân cho thuê lại quyền sử dụng đất đã thuê để kinh doanh có bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp theo quy định không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 02/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải có các điều kiện sau đây:
a) Phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành nghề kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp);
b) Phải công khai trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, tại trụ sở Ban Quản lý dự án (đối với các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản), tại sàn giao dịch bất động sản (đối với trường hợp kinh doanh qua sàn giao dịch bất động sản) các thông tin về doanh nghiệp (bao gồm tên, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại liên lạc, tên người đại diện theo pháp luật), thông tin về bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật Kinh doanh bất động sản, thông tin về việc thế chấp nhà, công trình xây dựng, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh (nếu có), thông tin về số lượng, loại sản phẩm bất động sản được kinh doanh, số lượng, loại sản phẩm bất động sản đã bán, chuyển nhượng, cho thuê mua và số lượng, loại sản phẩm còn lại đang tiếp tục kinh doanh.
Đối với các thông tin đã công khai quy định tại điểm này mà sau đó có thay đổi thì phải được cập nhật kịp thời ngay sau khi có thay đổi;
c) Chỉ kinh doanh các bất động sản có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 9, Điều 55 của Luật Kinh doanh bất động sản.

Theo đó, cá nhân kinh doanh bất động sản nói chung, cho thuê lại bất động sản như quyền sử dụng đất nói riêng thì đều phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

(1) Phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành nghề kinh doanh bất động sản (trừ trường hợp kinh doanh quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật).

(2) Phải công khai thông tin về doanh nghiệp theo quy định pháp luật.

Tùy từng trường hợp cụ thể mà phải công khai các thông tin doanh nghiệp khác nhau (như tên, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại liên lạc, tên người đại diện theo pháp luật, thông tin về bất động sản đưa vào kinh doanh...) trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp hoặc tại trụ sở Ban Quản lý dự án (đối với các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản) hoặc tại sàn giao dịch bất động sản (đối với trường hợp kinh doanh qua sàn giao dịch bất động sản).

Đối với các thông tin đã công khai quy định tại điểm này mà sau đó có thay đổi thì phải được cập nhật kịp thời ngay sau khi có thay đổi;

(3) Chỉ kinh doanh các bất động sản có đủ điều kiện theo quy định, Điều 37 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định việc cho thuê quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2014, cụ thể:

- Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Trong thời hạn sử dụng đất.

Việc cho thuê quyền sử dụng đất phải tuân thủ các quy định của pháp luật đất đai về mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất và đăng ký đất đai.

Như vậy, cá nhân cho thuê lại quyền sử dụng đất quy mô nhỏ không thường xuyên thì không bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp theo quy định.

Mẫu hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất trong kinh doanh bất động sản phải có các nội dung chính nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 47 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 thì nội dung hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất phải có các nội dung chính sau đây:

(1) Tên, địa chỉ của các bên cho thuê, bên thuê quyền sử dụng đất;

(2) Các thông tin về loại đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng thửa đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

(3) Thời hạn sử dụng đất;

(4) Giá cho thuê lại bao gồm cả tài sản gắn liền với đất (nếu có);

(5) Phương thức và thời hạn thanh toán hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất;

(6) Thời hạn bàn giao đất và hồ sơ kèm theo;

(7) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

(8) Quyền của bên thứ ba đối với thửa đất (nếu có);

(9) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

(10) Phạt vi phạm hợp đồng;

(11) Giải quyết hậu quả khi hợp đồng hết hạn;

(12) Giải quyết tranh chấp;

(13) Các trường hợp chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng và biện pháp xử lý.

Như vậy, hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất phải có các nội dung nêu trên.

Cách viết đơn khởi kiện hàng xóm lấn chiếm đất đai?Mẫu đơn khởi kiện hàng xóm lấn chiếm đất đai gửi Tòa án? Cách viết đơ...
12/08/2025

Cách viết đơn khởi kiện hàng xóm lấn chiếm đất đai?
Mẫu đơn khởi kiện hàng xóm lấn chiếm đất đai gửi Tòa án? Cách viết đơn khởi kiện hàng xóm lấn chiếm đất đai? Khởi kiện hàng xóm lấn chiếm đất đai có được miễn tạm ứng án phí? Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí trong tranh chấp lấn chiếm đất đai là bao lâu?

Cách viết đơn khởi kiện hàng xóm lấn chiếm đất đai:

Căn cứ theo Mẫu số 23-DS Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP thì việc ghi Đơn khởi kiện hàng xóm lấn chiếm đất đai được ghi như sau:

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên;

- Trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó;

- Nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó;

- Trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ;

- Trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện.

- Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

- Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Khởi kiện hàng xóm lấn chiếm đất đai có được miễn tạm ứng án phí?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án như sau:

Miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án
1. Những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:
a) Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
b) Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;
c) Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
d) Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;
đ) Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ...

Theo đó, khi khởi kiện hàng xóm lấn chiếm đất đai không thuộc trường hợp được miễn tạm ứng án phí.

Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí trong tranh chấp lấn chiếm đất đai là bao lâu?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 17 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 như sau:

Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án
1. Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự:
a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng;
b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án cấp sơ thẩm về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng...

Như vậy, thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí trong tranh chấp đất đai là:

- Với tạm ứng án phí sơ thẩm thì thời hạn là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án.

- Với tạm ứng án phí phúc thẩm thì thời hạn là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án cấp sơ thẩm.

Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất đối với thành phố trực thuộc trung ương từ 1/8/2024 bao gồm những gì?Căn cứ k...
12/08/2025

Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất đối với thành phố trực thuộc trung ương từ 1/8/2024 bao gồm những gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 19 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất đối với thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm:

(1) Tờ trình của Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương;

(2) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương;

(3) Báo cáo thuyết minh về kế hoạch sử dụng đất;

(4) Hệ thống sơ đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);

(5) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến Hội đồng thẩm định;

(6) Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương.

Nội dung kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương không phải lập quy hoạch cấp tỉnh bao gồm những gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 19 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định nội dung kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:

Nội dung kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh quy định tại khoản 5 Điều 65 Luật Đất đai 2024, bao gồm:

(1) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 05 năm trước, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất thành phố trực thuộc trung ương kỳ trước theo các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;

(2) Phân tích mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phát triển kết cấu hạ tầng trong thời kỳ kế hoạch; căn cứ quy hoạch chung của thành phố trực thuộc trung ương đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị, kế hoạch đầu tư công trung hạn, khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư để xác định chỉ tiêu sử dụng đất trong thời kỳ kế hoạch;

(3) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong thời kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố trực thuộc trung ương đối với loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định 102/2024/NĐ-CP đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

(4) Xác định diện tích cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 thực hiện trong thời kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

(5) Xác định diện tích khu vực lấn biển trong thời kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

(6) Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong thời kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

(7) Xây dựng bản đồ chuyên đề: đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;

(8) Xây dựng báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương;

(9) Bộ sản phẩm kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố trực thuộc trung ương gồm: báo cáo thuyết minh, dữ liệu kế hoạch sử dụng đất 05 năm.

Thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố trực thuộc trung ương ra sao?

Căn cứ khoản 3 Điều 19 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố trực thuộc trung ương như sau:

- Bước 1: Thành lập Hội đồng thẩm định:

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương trình Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố trực thuộc trung ương;

- Bước 2: Gửi hồ sơ lấy ý kiến:

Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập Hội đồng, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất đến các thành viên của Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương để lấy ý kiến;

- Bước 3: Gửi ý kiến góp ý:

Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương;

- Bước 4: Tổ chức họp thẩm định kế hoạch sử dụng đất:

Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương tổ chức họp Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương;

- Bước 5: Hoàn chỉnh hồ sơ và trình phê duyệt:

Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định kế hoạch sử dụng đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương để trình Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương thông qua trước khi Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất do ai bảo đảm? Việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện...
12/08/2025

Tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất do ai bảo đảm? Việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện thế nào?
Tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất có bị trừ khi người sử dụng đất chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất không?

Tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất do ai bảo đảm và việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện thế nào thì tại Điều 94 Luật Đất đai 2024 có quy định:

Kinh phí và chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Nhà nước bảo đảm. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm: tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí khác...

Như vậy, theo quy định, tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất do Nhà nước bảo đảm.

Theo đó, tại khoản 3 Điều 94 Luật Đất đai 2024 quy định, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có hiệu lực thi hành thì cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản;

- Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.

- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phê duyệt phương án chi trả bồi thường chậm cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản.

- Kinh phí chi trả bồi thường chậm được bố trí từ ngân sách của cấp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất có bị trừ khi người sử dụng đất chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 94 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Kinh phí và chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư..
6. Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, theo quy định, trong trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai thì phải trừ đi khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước.

Người sử dụng đất được bồi thường bằng tiền khi Nhà nước thu hồi đất khi nào?

Người sử dụng đất được bồi thường bằng tiền khi Nhà nước thu hồi đất khi nào thì tại Điều 91 Luật Đất đai 2024 có quy định như sau:

Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất..
2. Việc bồi thường về đất được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng đất, bằng nhà ở mà có nhu cầu được bồi thường bằng tiền thì được bồi thường bằng tiền theo nguyện vọng đã đăng ký khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Đối với người có đất thu hồi nếu có nhu cầu và địa phương có điều kiện về quỹ đất, quỹ nhà ở thì được xem xét bồi thường bằng đất khác mục đích sử dụng với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở...

Như vậy, người sử dụng đất được bồi thường bằng tiền khi Nhà nước thu hồi đất khi Nhà nước bồi thường bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi nhưng không có đất cùng loại hoặc không có đất bồi thường hoặc người sử dụng đất không có nhu cầu được bồi thường bằng loại đất khác thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi.

Việc bồi thường bằng tiền khi Nhà nước thu hồi đất cũng được thực hiện khi người có đất thu hồi được bồi thường bằng đất, bằng nhà ở mà có nhu cầu được bồi thường bằng tiền thì được bồi thường bằng tiền theo nguyện vọng đã đăng ký khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Thời hạn sử dụng đất là gì? Thời hạn sử dụng đất do Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư là bao lâu?Theo Luật Đất...
09/08/2025

Thời hạn sử dụng đất là gì? Thời hạn sử dụng đất do Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư là bao lâu?
Theo Luật Đất đai mới thì: Thời hạn sử dụng đất là gì? Thời hạn sử dụng đất do Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư là bao lâu? Có được điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư hay không?

Hiện nay pháp luật chưa có quy định như thế nào là thời hạn sử dụng đất. Tuy nhiên có thể hiểu, thời hạn sử dụng đất là khoảng thời gian nhất định mà Nhà nước giao cho cá nhân, tổ chức để sử dụng đất. Nói cách khác, đây là "hạn sử dụng" của quyền sử dụng đất.

Đồng thời, theo khoản 4 Điều 13 Luật Đất đai 2024 thì thời hạn sử dụng đất sẽ do Nhà nước quyết định.

Lưu ý: Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo

Thời hạn sử dụng đất do Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư là bao lâu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định về thời hạn sử dụng đất đối với đất sử dụng có thời hạn như sau:

Đất sử dụng có thời hạn
1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 171 của Luật này, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:..
b) Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
c) Thời hạn giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
Đối với các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo quy định của Luật Đầu tư thì thời hạn giao đất, cho thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.
Trường hợp không phải lập dự án đầu tư thì thời hạn sử dụng đất được xem xét trên cơ sở đơn xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
d) Thời hạn cho thuê đất xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác; thời hạn gia hạn hoặc cho thuê đất khác không quá thời hạn quy định tại khoản này...

Như vậy, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.

Đối với các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo quy định của Luật Đầu tư thì thời hạn giao đất, cho thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.

Trường hợp không phải lập dự án đầu tư thì thời hạn sử dụng đất được xem xét trên cơ sở đơn xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 50 năm,

Có được điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư hay không?

Căn cứ theo Điều 175 Luật Đất đai 2024 quy định về việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư như sau:

Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
1. Việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với dự án đầu tư có sử dụng đất khi chưa hết thời hạn sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
b) Có văn bản đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư;
c) Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật;
d) Không thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 81 của Luật này;
đ) Có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
e) Đáp ứng các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Thời hạn sử dụng đất của dự án sau khi được điều chỉnh không quá thời hạn quy định tại điểm c khoản 1 Điều 172 của Luật này.

Như vậy, phải điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với dự án đầu tư có sử dụng đất khi chưa hết thời hạn sử dụng đất. Đồng thời việc điều chỉnh phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;

- Có văn bản đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư;

- Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Không thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2024;

- Có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

- Đáp ứng các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Lưu ý: Thời hạn sử dụng đất của dự án sau khi được điều chỉnh không quá thời hạn quy định tại điểm c khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024.

Address

Thủ Đức
Ho Chi Minh City
70000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch vụ thủ tục giấy tờ nhà đất posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category