Luật LSCK & Cộng sự

Luật LSCK & Cộng sự Cung cấp dịch vụ pháp lý tận tâm, chuyên nghiệp và chất lượng.

🔥 DỊCH VỤ TƯ VẤN & HỖ TRỢ SOẠN ĐƠN LY HÔN – GIẢI PHÓNG CẢM XÚC, CHỦ ĐỘNG TƯƠNG LAI! 🔥Khi cuộc sống hôn nhân không còn là...
18/05/2025

🔥 DỊCH VỤ TƯ VẤN & HỖ TRỢ SOẠN ĐƠN LY HÔN – GIẢI PHÓNG CẢM XÚC, CHỦ ĐỘNG TƯƠNG LAI! 🔥

Khi cuộc sống hôn nhân không còn là nơi để yêu thương và thấu hiểu, ly hôn không phải là thất bại – mà là bước đi để giải thoát và làm lại từ đầu!

Bạn không cần đơn độc trong hành trình này. Chúng tôi sẵn sàng đồng hành, hỗ trợ bạn tư vấn pháp lý, soạn đơn ly hôn, và xử lý các thủ tục, rắc rối pháp lý – một cách chuyên nghiệp, minh bạch và nhanh chóng nhất!

💼 CHÚNG TÔI GIÚP BẠN:
✅ Tư vấn rõ ràng – hiểu luật, nắm thế chủ động
✅ Soạn thảo đơn ly hôn chuẩn pháp lý – đầy đủ, chính xác
✅ Hỗ trợ xử lý các vấn đề phức tạp: con chung, tài sản, nợ nần…
✅ Đồng hành trong toàn bộ quy trình làm việc với Tòa án
✅ Bảo mật tuyệt đối – nói KHÔNG với lộ thông tin cá nhân

DÀNH CHO AI?
✅Các cặp vợ chồng đang trong quá trình ly thân hoặc không thể tiếp tục chung sống.
✅Những người cần hỗ trợ về mặt pháp lý để đảm bảo quyền lợi sau ly hôn.
✅Người nước ngoài hoặc vợ/chồng người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam.

💥 VÌ SAO HÀNG NGHÌN KHÁCH HÀNG ĐÃ TIN TƯỞNG CHÚNG TÔI?
💡 Tư duy pháp lý sắc bén, xử lý tình huống nhanh gọn
⚖️ Đội ngũ luật sư & chuyên viên tận tâm, luôn đứng về phía bạn
🕒 Quy trình tối ưu – tiết kiệm thời gian & công sức
💰 Chi phí rõ ràng, không phát sinh bất ngờ

📢 ĐỪNG CHẦN CHỪ – QUYẾT ĐOÁN ĐỂ BẢO VỆ BẢN THÂN!
Hãy để chúng tôi giúp bạn bước ra khỏi bế tắc và mở lối cho một hành trình mới – tự do, bình yên và đúng luật.

📞 Liên hệ tư vấn có phí: 0962780112.

Hy vọng tình hình giao thông sẽ được cải thiện.Nghị định 168/2024/NĐ-CP xử phạt giao thông đường bộ có hiệu lực 01/01/20...
02/01/2025

Hy vọng tình hình giao thông sẽ được cải thiện.

Nghị định 168/2024/NĐ-CP xử phạt giao thông đường bộ có hiệu lực 01/01/2025, mức phạt tăng phi mã. Áp dụng phạt nguội bằng camera hoặc thông tin từ người dân cung cấp.
Mọi người lưu ý nhé, ẩu 1 tí là bay cả tháng lương.

Ảnh: leeautoparts13

CÁC BƯỚC CẤP LÝ LỊCH TƯ PHÁP QUA ỨNG DỤNG VNEIDTừ 1/10/2024 đến hết 30/6/2025, Thủ tướng Chính phủ đồng ý với đề nghị củ...
02/12/2024

CÁC BƯỚC CẤP LÝ LỊCH TƯ PHÁP QUA ỨNG DỤNG VNEID

Từ 1/10/2024 đến hết 30/6/2025, Thủ tướng Chính phủ đồng ý với đề nghị của Bộ Tư pháp về việc mở rộng thí điểm cấp Phiếu lý lịch tư pháp (LLTP) trên ứng dụng VNeID toàn quốc.

Các bước để thực hiện việc cấp lý lịch tư pháp qua ứng dụng VneID được Cổng TTĐT Chính phủ hướng dẫn như sau:
Nguồn:
https://media.chinhphu.vn/infographics-cac-buoc-cap-ly-lich-tu-phap-qua-ung-dung-vneid-102241003162049066.htm

CON DẤU DOANH NGHIỆP BỊ CHIẾM GIỮ PHẢI XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO? (Phần 2)CÁC HƯỚNG XỬ LÝ Nhằm hạn chế việc kiện tụng kéo dài tạ...
01/12/2024

CON DẤU DOANH NGHIỆP BỊ CHIẾM GIỮ PHẢI XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO? (Phần 2)

CÁC HƯỚNG XỬ LÝ

Nhằm hạn chế việc kiện tụng kéo dài tại Tòa án và không bị ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, nếu nội bộ doanh nghiệp xảy ra trường hợp nêu trên, doanh nghiệp cần tự quyết định việc thay đổi mẫu dấu của công ty phù hợp với quy định pháp luật hiện hành như đã nêu trên, và phù hợp với Điều lệ của doanh nghiệp.

Ngoài việc doanh nghiệp tự chủ động thực hiện thay đổi mẫu dấu của công ty, trước khi tiến hành các thủ tục tố tụng, doanh nghiệp còn có thể đề xuất áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính đối với người chiếm giữ trái phép con dấu. Cụ thể, tại Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình quy định hành vi “Tự ý mang con dấu ra khỏi trụ sở cơ quan, tổ chức mà không được phép của chức danh nhà nước, người đứng đầu cơ quan, tổ chức” là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Ngoài ra, đối với hành vi “Chiếm đoạt, mua bán trái phép con dấu” có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Tuy nhiên, chế tài xử lý các hành vi nêu trên vẫn chưa đủ sức răn đe, và trên thực tế để yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong các trường hợp này là không dễ dàng.

Ngoài hai biện pháp nêu trên, thì biện pháp xử lý nghiêm khắc và có tính răn đe nhất đối với hành vi chiếm đoạt trái phép con dấu của doanh nghiệp là truy cứu trách nhiệm hình sự.
Theo quy định tại Điều 342 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về Tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức, bao gồm cả con dấu của doanh nghiệp: Người nào chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy trái phép con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức không thuộc tài liệu bí mật nhà nước hoặc bí mật công tác, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Ngoài ra, nếu có thêm các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì mức phạt tù tối đa có thể lên đến 05 năm.

Như vậy, doanh nghiệp có nhiều biện pháp pháp lý để áp dụng đối với hành vi chiếm giữ trái phép con dấu của doanh nghiệp, bao gồm: chủ động thay đổi mẫu dấu để mẫu dấu cũ không còn hiệu lực, đề nghị xử lý vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc khởi kiện theo thủ tục tố tụng dân sự. Tùy vào tình hình của doanh nghiệp tại thời điểm phát sinh, doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức xử lý phù hợp.

Nếu bạn có thắc mắc đối với các nội dung trong bài viết nêu trên, quý độc giả vui lòng liên hệ trực tiếp qua fanpage của chúng tôi để được hỗ trợ nhanh nhất.

CON DẤU DOANH NGHIỆP BỊ CHIẾM GIỮ PHẢI XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO? (Phần 1)AI ĐƯỢC GIỮ CON DẤU DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH PHÁP LU...
28/11/2024

CON DẤU DOANH NGHIỆP BỊ CHIẾM GIỮ PHẢI XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO? (Phần 1)

AI ĐƯỢC GIỮ CON DẤU DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT?

Theo quy định tại Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020, “Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp. Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành”.
Như vậy, pháp luật không quy định bắt buộc ai là người giữ con dấu doanh nghiệp, việc giữ con dấu không hoàn toàn phụ thuộc vào bất kì cá nhân nào kể cả đó là Tổng Giám đốc, Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng quản trị hay người đại diện theo pháp luật,… và cho phép doanh nghiệp tự quyết định và ghi rõ trong Điều lệ hoặc quy chế của công ty, chi nhánh, hay văn phòng đại diện.

CON DẤU – “CÔNG CỤ QUYỀN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP” ?

Những nguyên nhân dẫn đến tranh chấp con dấu của doanh nghiệp xuất phát từ việc quy định pháp luật hiện hành vẫn bắt buộc doanh nghiệp phải có con dấu, phải đóng dấu doanh nghiệp trên nhiều văn bản khi doanh nghiệp làm việc với cơ quan nhà nước, hoặc trong nhiều trường hợp khác theo quy định của pháp luật hiện hành, mặc dù doanh nghiệp được quyền tự quyết theo quy định của pháp luật nêu trên.

Do đó, khi phát sinh tranh chấp nội bộ doanh nghiệp như: tranh chấp giữa các thành viên trong công ty, tranh chấp giữa thành viên công ty với công ty, hoặc tranh chấp về trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp,… thì một trong các bên tranh chấp thường có hành vi chiếm giữ con dấu để duy trì quyền lực của mình, đồng thời gây khó khăn trong hoạt động quản lý, điều hành của doanh nghiệp.
Như vậy, khi doanh nghiệp có phát sinh vấn đề nêu trên thì hướng xử lý như thế nào? Phải chăng doanh nghiệp phải thực hiện khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền và đợi thi hành án theo thủ tục tố tụng dân sự hiện hành ?

Hướng xử lý vấn đề này như thế nào mời quý đọc giả đón xem ở phần 2.

THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP được đơn giản hóa như thế nào theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành?Luật Doanh ng...
25/11/2024

THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP được đơn giản hóa như thế nào theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành?

Luật Doanh nghiệp 2020 đã đơn giản hóa thủ tục thành lập doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí và thời gian trong quá trình khởi sự kinh doanh.

QUY ĐỊNH ĐA DẠNG CÁC PHƯƠNG THỨC NỘP HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Theo quy định tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020, Luật chính thức ghi nhận các phương thức nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho cơ quan đăng ký kinh doanh, gồm: đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh; đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính; và đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Trên thực tế, tại nhiều địa phương, một số cơ quan đăng ký kinh doanh cũng đã thực hiện việc nhận hồ sơ đăng ký qua mạng thông tin điện tử, bãi bỏ thủ tục nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc qua dịch vụ bưu chính. Đồng thời, cũng đã thực hiện việc trả kết quả qua bưu điện, hướng đến sự thuận lợi về khởi sự kinh doanh cho doanh nghiệp và nhà đầu tư.

BÃI BỎ THỦ TỤC THÔNG BÁO MẪU DẤU CỦA DOANH NGHIỆP

Luật Doanh nghiệp 2014 đã có sửa đổi bổ sung đáng kể nội dung về con dấu doanh nghiệp so với các quy định pháp luật trước đó, doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Đồng thời, Luật Doanh nghiệp 2014 cũng đã quy định nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc thực hiện thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên cổng thông tin đăng ký quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi đưa con dấu vào sử dụng.

Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp 2020 đang có hiệu lực hiện hành lại có bước tiến đáng kể trong việc cải cách các quy định pháp luật về con dấu của doanh nghiệp, đó là “bãi bỏ thủ tục thông báo mẫu dấu”. Cụ thể, tại Điều 43.2, Điều 43.3 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:
“Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp. Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật”.
Như vậy, khi đưa con dấu vào sử dụng, doanh nghiệp không cần phải thực hiện thủ tục thông báo mẫu dấu này với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Ngoài ra, Luật Doanh nghiệp 2020 cũng không còn quy định các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên con dấu của doanh nghiệp. Đồng thời, Luật Doanh nghiệp 2020 còn bổ sung quy định doanh nghiệp có thể có “dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử” ngoài “dấu được làm tại cơ sở khắc dấu”. Mặc dù quy định này mới so với quy định pháp luật về con dấu trước đó, tuy nhiên nó không hẳn mang tính cải cách đột phá, bởi lẽ, Luật giao dịch điện tử 2005 đã có quy định về chữ ký điện tử, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã sử dụng chữ ký điện tử từ rất lâu. Việc bổ sung quy định về “dấu dưới hình thức chữ ký số” tuy không mới nhưng lại rất phù hợp với Luật giao dịch điện tử 2023 hiện hành, cũng như phù hợp trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay.

Tóm lại, đối với các thay đổi nêu trên cũng là những bước cải tiến đáng kể và hữu ích đối với thủ tục thành lập doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho những ai muốn đăng thành lập doanh nghiệp, bắt đầu khởi sự kinh doanh hoặc mở rộng và phát triển kinh doanh với các quy mô lớn hơn.

Nếu bạn có nhu cầu Đăng ký thành lập doanh nghiệp vui lòng liên hệ trực tiếp qua fanpage của chúng tôi để được hỗ trợ nhanh nhất.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆPĐể đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp, NLĐ thất nghiệp cần thực hiện theo các ...
22/11/2024

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Để đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp, NLĐ thất nghiệp cần thực hiện theo các bước dưới đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, bao gồm:
Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
Sổ bảo hiểm xã hội (sổ gốc kèm các tờ rời nếu có)
Quyết định thôi việc hoặc giấy tờ chứng minh đã chấm dứt hợp đồng lao động

Bước 2: Nộp hồ sơ
Người lao động có thể nộp hồ sơ theo một trong 2 cách trực tiếp và trực tuyến.
Cách 1: NLĐ nộp hồ sơ trực tiếp tại trung tâm dịch vụ việc làm tại nơi muốn nhận tiền trợ cấp. Khi đi mang theo CCCD để chứng minh nhân thân hoặc đối chiếu thông tin.
Cách 2: Nộp hồ sơ hưởng BHTN trực tuyến qua cổng dịch vụ công Quốc gia. Các bước thực hiện như sau:
Truy cập vào cổng dịch vụ công quốc gia tại website: https://dichvucong.gov.vn/
Sau đó tiến hành đăng nhập bằng tài khoản được cấp bởi cổng dịch vụ công quốc gia.
Tìm kiếm "Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp" và chọn nộp trực tuyến
Điền đầy đủ thông tin chính xác mà hệ thống yêu cầu bao gồm họ và tên, thông tin hợp đồng lao động, thông tin bảo hiểm thất nghiệp, nơi đề nghị nhận trợ cấp thất nghiệp, địa chỉ nhận thẻ bảo hiểm y tế.
Tải bản chụp hoặc scan chứng minh việc chấm dứt hợp đồng làm việc
Xác nhận chính xác thông tin và gửi hồ sơ. Bạn sẽ nhận được mã số theo dõi hồ sơ có thể kiểm tra trạng thái hồ sơ trên cổng dịch vụ công quốc gia.

Bước 3: Nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.
+ Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, NLĐ chưa tìm được việc làm thì TTGTVL thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
+ Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho NLĐ.

Bước 4: Nhận tiền trợ cấp thất nghiệp
Bạn sẽ nhận được tiền trợ cấp tháng đầu tiên trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định.
Tiền trợ cấp thất nghiệp được trả theo từng tháng cho đến khi NLĐ hết thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Bước 5: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 19, Nghị định 28/2015/NĐ-CP, hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, trường hợp chưa tìm được việc làm (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).
Trong tháng nếu người lao động không đến thông báo theo quy định, sẽ bị cắt hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó. Người lao động không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm về tình hình tìm kiếm việc làm quá thời hạn quy định, trung tâm dịch vụ việc làm sẽ đồng thời gửi thông báo lên cơ quan BHXH và gửi thông báo đến người lao động về việc ngừng hưởng trợ cấp của người lao động đó.

Trên đây là những chia sẻ của Luật LSCK & Cộng sự về quy trình, thủ tục làm hồ sơ hưởng Bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động mất việc làm. Người lao động có thể tham khảo để có thể được nhận tiền trợ cấp thất nghiệp một cách nhanh chóng.

🍀THỜI GIAN VÀ MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP⏳THỜI GIAN HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP Thời gian người lao động được hưởng trợ ...
22/11/2024

🍀THỜI GIAN VÀ MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

⏳THỜI GIAN HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP
Thời gian người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
(Điều 50 Luật Việc làm 2013)
Như vậy, người lao động đóng đủ 1 năm bảo hiểm thất nghiệp thì sẽ được nhận 3 tháng trợ cấp thất nghiệp.
Lưu ý: Điều kiện để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp đã được LSCK & cộng sự đã nêu ở kỳ trước, Quý độc giả có thể tham khảo thông tin bài viết trên fanpage.

💰MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP HÀNG THÁNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ SAU:
✅Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp X 60%

✅Tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

✅Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng BHTN theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

‼️Lưu ý:
🪴Thời gian đóng BHTN để xét hưởng trợ cấp thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng BHTN liên tục hoặc không liên tục, được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng cho đến khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.
🪴Tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính nếu người sử dụng lao động và người lao động đã thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Người lao động đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp cần sớm làm 01 bộ hồ sơ hưởng BHTN cho trung tâm dịch vụ việc làm tại nơi mình đang sinh sống để được xét hưởng BHTN sớm.

Trên đây là thông tin pháp lý liên quan đến thời gian nhận và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp, quý độc giả có thắc mắc thêm các thông tin trong bài viết vui lòng liên hệ trực tiếp qua fanpage để được giải đáp.

TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP ‼️‼️Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là chính sách an sinh xã hội nhằm hỗ trợ và bù đắp thu nhập cho ngườ...
20/11/2024

TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP ‼️‼️

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là chính sách an sinh xã hội nhằm hỗ trợ và bù đắp thu nhập cho người tham gia đang trong tình trạng thất nghiệp đồng thời hỗ trợ họ tìm kiếm việc làm mới.
Tuy nhiên không phải người lao động nào cũng sẽ được hưởng các quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp mà họ cần đáp ứng đủ một số điều kiện cần thiết theo quy định. Cụ thể:

🍀Đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp:
Theo quy định tại Luật Việc làm 2013, đối tượng là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc với người sử dụng lao động trong các trường hợp:
• Làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
• Làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
• Làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

🍀 Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp:
Căn cứ theo Luật Việc làm 2013 thì điều kiện để người lao động hưởng BHTN được quy định cụ thể như sau:
Người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp đã nêu trên đang đóng BHTN được NHẬN TIỀN TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP khi có đủ các điều kiện:

🪴 1. Đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp:
• Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật.
• Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

🪴2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp:
• Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn/không xác định thời hạn.
• Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

🪴3. ĐÃ NỘP HỒ SƠ HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

🪴4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp:
• Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
• Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
• Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
• Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
• Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
• Chết.

Như vậy trong bài viết trên đây Luật LSCK & Cộng sự đã gửi đến Quý độc giả thông tin chi tiết về 04 điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất theo quy định của Luật Việc làm 2013. Người lao động cần lưu ý đáp ứng đủ điều kiện trước khi làm hồ sơ đề nghị hưởng chế độ BHTN theo quy định.

KẾ TOÁN TRƯỞNG là ai?Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của doanh nghiệp, là người phụ trách, chỉ đạo những...
12/11/2024

KẾ TOÁN TRƯỞNG là ai?
Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của doanh nghiệp, là người phụ trách, chỉ đạo những công việc của kế toán.

Khi doanh nghiệp thay đổi Kế toán trưởng có cần phải thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế không?

Thông tin Kế toán trưởng là một trong những nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (quy định tại Điều 59 Nghị định 01/2021/NĐ-CP).
Vì vậy, khi có sự thay đổi người là Kế toán trưởng, công ty thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế với Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở, không cần thông báo với cơ quan thuế.
Cơ quan đăng ký doanh nghiệp sẽ có trách nhiệm cập nhật thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và chuyển thông tin sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế (quy định tại Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020).

XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Trường hợp Doanh nghiệp không thực hiện thông báo khi thay đổi KẾ TOÁN TRƯỞNG của doanh nghiệp thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền là từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (quy định tại Nghị định 41/2018/NĐ-CP).

Đồng thời doanh nghiệp phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là bổ nhiệm hoặc thuê người làm kế toán, kế toán trưởng, phụ trách kế toán có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định (quy định tại Điều 17 Nghị định 41/2018/NĐ-CP).

Nếu bạn có nhu cầu thay đổi thông tin Kế toán trưởng của doanh nghiệp vui lòng liên hệ trực tiếp qua fanpage của chúng tôi để được hỗ trợ.

DOANH NGHIỆP CÓ ĐƯỢC TẠM NGỪNG KINH DOANH NHIỀU LẦN KHÔNG?Tạm ngừng kinh doanh là gì?Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh ...
08/11/2024

DOANH NGHIỆP CÓ ĐƯỢC TẠM NGỪNG KINH DOANH NHIỀU LẦN KHÔNG?

Tạm ngừng kinh doanh là gì?
Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời không thực hiện những hoạt động kinh doanh, nghĩa là doanh nghiệp không được ký kết hợp đồng, không được xuất hóa đơn hay có bất kỳ hoạt động nào khác trong thời gian tạm ngừng.

THỦ TỤC TẠM NGỪNG KINH DOANH
Thành phần hồ sơ:
(i) Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh.
(ii) Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh.
Hoặc Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần.
Hoặc Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên.
(iii) Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả (nếu có).
(iv) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có).
Cơ quan giải quyết: Phòng Đăng ký kinh doanh (thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

MỘT SỐ LƯU Ý VỀ TẠM NGỪNG KINH DOANH

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm.
Doanh nghiệp không bị giới hạn số lần tạm ngừng kinh doanh.

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Doanh nghiệp có thể đề nghị đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn không?
Doanh nghiệp có thể đề nghị đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Thời hạn gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh: chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Nếu bạn có nhu cầu tạm ngừng kinh doanh Công ty/Doanh nghiệp, vui lòng liên hệ trực tiếp qua fanpage của chúng tôi để được hỗ trợ.

Address

Quận 7
Ho Chi Minh City

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật LSCK & Cộng sự posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share