Luật Sư Hướng Dẫn Giải Quyết Vụ Việc Pháp Lý

Luật Sư Hướng Dẫn Giải Quyết Vụ Việc Pháp Lý Tinh Hoa Pháp Lý
Uy tín, chất lượng, hiệu quả. Hỗ trợ pháp lý, giải quyết vấn đề, đồng hành cùng KH

1. Ly hôn là gì? Theo quy định tại khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình như sau:Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ ...
12/03/2025

1. Ly hôn là gì?
Theo quy định tại khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình như sau:
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Theo đó, khi có bản án, quyết định ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì quan hệ vợ, chồng sẽ chấm dứt.

2. Bố mẹ ly hôn thì con bao nhiêu tuổi thì theo mẹ?

Căn cứ tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau:
“Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Nếu con dưới 36 tháng tuổi (dưới 3 tuổi) thì được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp nuôi con hoặc bố mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Nếu con trên 36 tháng (trên 3 tuổi) đến dưới 07 tuổi thì tùy thuộc vào thỏa thuận của hai bên nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ quyết định người nào phù hợp với sự phát triển mọi mặt của con thì sẽ giao cho người đó.

Nếu con từ đủ 07 tuổi thì sẽ xem xét nguyện vọng của con.

3. Người không nuôi con có quyền thăm nom không?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn:
Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó

Sau khi bố mẹ ly hôn thì người không nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Nếu người không nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó

Tóm tắt lại, quyền nuôi con sau ly hôn phụ thuộc vào độ tuổi và lợi ích tốt nhất của trẻ. Người không nuôi con vẫn có quyền thăm nom, chăm sóc để đảm bảo phát triển

Hoạt động dạy thêm của giáo viên từ lâu đã là một phần không thể thiếu trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Tuy nhiên, để đ...
06/03/2025

Hoạt động dạy thêm của giáo viên từ lâu đã là một phần không thể thiếu trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Tuy nhiên, để đảm bảo chất lượng và tính pháp lý, việc giáo viên đăng ký kinh doanh dạy thêm cần tuân thủ những quy định và điều kiện nhất định.

1. Giáo viên đăng ký kinh doanh dạy thêm cần điều kiện gì?

Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định, tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh, sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm từ ngày 14/02/2025 phải thực hiện các yêu cầu sau:
- Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật;
- Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về:
Các môn học được tổ chức dạy thêm;
Thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp;
Địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm;
Danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm.

2. Hồ sơ đăng ký kinh doanh dạy thêm theo hộ kinh doanh

Theo quy định tại Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Cụ thể:
Thành phần hồ sơ
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
- Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
- Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

3. Các bước đăng ký kinh doanh dạy thêm, loại hình hộ kinh doanh

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh hộ cá thể
Căn cứ tại Điều 87, Nghị định 01/2021/NĐ-CP nêu rõ hồ sơ đăng ký kinh doanh hộ cá thể bao gồm:
Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (tải về). Trong đó, mã ngành là: 8559, tên ngành: Giáo dục khác chưa được phân vào đâu;
Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh (bản sao CCCD/Căn cước/Hộ chiếu/Giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác vẫn còn hiệu lực);
Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
Bản sao hợp đồng thuê địa điểm dạy học trong trường hợp thuê địa điểm kinh doanh.
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh hộ cá thể
Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có thể nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh hộ cá thể theo hai cách:
Nộp trực tiếp tại Phòng Tài chính - Kế hoạch (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh)
Nộp trực tuyến tại http://hokinhdoanh.dkkd.gov.vn.
Bước 3: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

Nếu sau 3 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

"Đơn cớ mất" là một cụm từ pháp lý được sử dụng để chỉ một văn bản được lập ra khi một người mất một loại giấy tờ quan t...
26/02/2025

"Đơn cớ mất" là một cụm từ pháp lý được sử dụng để chỉ một văn bản được lập ra khi một người mất một loại giấy tờ quan trọng nào đó, chẳng hạn như giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe, sổ đỏ, v.v. Văn bản này có tác dụng thông báo về việc mất giấy tờ và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp lại hoặc xác nhận thông tin

1. Mẫu đơn cớ mất dùng trong trường hợp nào ?

Những khi chúng ta làm mất giấy tờ quan trọng do làm rơi, thất lạc hay bị trộm cướp hoặc các tài sản có giá trị lớn thì việc đầu tiên cần làm chính là sử dụng mẫu đơn cớ mất để trình báo lên cơ quan công an, đề nghị cơ quan chức năng hỗ trợ tìm lại các tài sản, đồ đạc, giấy tờ không may bị mất cũng như xác nhận đúng là đã mất các giấy tờ trên để các bạn tiến hành làm thủ tục làm lại giấy tờ.

2. Cách ghi/viết đơn cớ mất

Hướng dẫn cách ghi đơn cớ mất
- Kính gửi: tên công an phường (xã) địa phương nơi bạn xin xác nhận.
- Trích yếu: ghi nội mục đích chính của việc làm đơn. Ví dụ: mất giấy chứng minh nhân dân.
- Tôi tên: họ và tên người làm đơn.
- Sinh ngày…tháng… năm:……… Tại:……………………..: ghi rõ ngày tháng năm sinh và nơi sinh.
- Nghề nghiệp: công việc hiện tại người viết đơn đang làm
- CMND: …………… Ngày cấp: ……………… Tại: ………………: ghi đầy tên số CMND, ngày cấp và nơi cấp (nếu không nhớ có thể xem lại trên giấy CMND để điền cho chính xác).
- Thường trú tại số: ……….. đường: …… Phường(xã): ……………… Quận (huyện): ……….: địa chỉ thường trú theo hộ khẩu của người làm đơn.
- Kính trình quý cơ quan rằng, ngày… tháng… năm….: ghi ngày tháng năm bạn bị mất giấy tờ.
- Tôi có mất: ghi đầy đủ tên giấy tờ mà bạn mất.
- Tại: nơi bạn đánh rơi giấy tờ.
- Lý do: nguyên nhân dẫn đến việc mất giấy tờ.
- Nếu có người làm chứng việc mất giấy tờ của bạn, đưa cho người đó kí và ghi rõ họ tên.

Tóm lại, việc lập đơn cớ mất là một bước quan trọng và cần thiết khi bạn không may bị mất giấy tờ quan trọng hoặc tài sản có giá trị. Nó không chỉ giúp bạn thông báo chính thức về sự việc mà còn là cơ sở để cơ quan chức năng hỗ trợ bạn trong quá trình tìm kiếm và cấp lại giấy tờ.

Ly hôn là một quyết định quan trọng, ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của cả hai người và các thành viên trong gia đình. Vì v...
21/02/2025

Ly hôn là một quyết định quan trọng, ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của cả hai người và các thành viên trong gia đình. Vì vậy, việc hiểu rõ về quy trình giải quyết ly hôn và các vấn đề pháp lý liên quan là vô cùng cần thiết.

*Đối với trường hợp vợ, chồng thuận tình ly hôn:

Theo Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, ly hôn thuận tình là khi cả hai bên cùng đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân.
Theo Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khi xem xét giải quyết đơn yêu cầu ly hôn thì trước hết Tòa án sẽ thực hiện thủ tục hòa giải cho vợ, chồng.
“Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình”
Do đó, nếu muốn hòa giải thì phải có sự mặt của cả hai bên vợ, chồng. Rõ ràng Tòa án sẽ không thể tiến hành hòa giải được nếu một bên vắng mặt trong phiên hòa giải. Chính vì vậy, trường hợp thuận tình ly hôn thì bắt buộc cả hai vợ, chồng không được vắng mặt.

Trong đó, nếu kết quả hòa giải thành thì Tòa án sẽ đình chỉ giải quyết yêu cầu ly hôn. Còn nếu hòa giải không thành thì Tòa án sẽ công nhận ly hôn thuận tình khi đáp ứng các điều kiện dưới đây:
- Hai bên thực sự tự nguyện khi ly hôn;
- Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về vấn đề chia tài sản chung, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con cái.
- Sự thỏa thuận ly hôn phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

*Đối với trường hợp vợ/chồng đơn phương ly hôn:

Trong trường hợp này, vợ chồng vẫn có thể vắng mặt khi ly hôn, cụ thể:
Theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, nếu đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn sẽ tiến hành giải quyết ly hôn đơn phương nếu người yêu cầu ly hôn, vợ hoặc chồng của người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt gửi Tòa án.

Như vậy, theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc ủy quyền cho người khác tham gia thủ tục ly hôn chỉ có thể thực hiện trong một số trường hợp nhất định và không áp dụng đối với việc xác nhận ý chí ly hôn. Trong ly hôn thuận tình, cả hai bên phải có mặt trực tiếp tại Tòa án. Đối với ly hôn đơn phương, đương sự có thể ủy quyền cho người khác đại diện về một số vấn đề nhưng không thể ủy quyền hoàn toàn để thực hiện thủ tục ly hôn thay mình.

Thừa kế là một trong những chế định quan trọng của pháp luật dân sự, nhằm đảm bảo quyền dịch chuyển tài sản từ người đã ...
20/02/2025

Thừa kế là một trong những chế định quan trọng của pháp luật dân sự, nhằm đảm bảo quyền dịch chuyển tài sản từ người đã mất sang những người còn sống theo ý chí của người để lại tài sản hoặc theo quy định của pháp luật.

1. Thừa kế là gì?

Thừa kế là sự chuyển giao tài sản của người đã qua đời cho những người còn sống, trong đó phần tài sản để lại được gọi là di sản thừa kế.
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế bao gồm hai hình thức chính:
Thừa kế theo di chúc: Là việc phân chia di sản theo ý chí của người để lại tài sản, được thể hiện trong di chúc hợp pháp (Điều 624 BLDS 2015).
Thừa kế theo pháp luật: Áp dụng khi không có di chúc hoặc di chúc không hợp lệ, trong đó di sản được phân chia theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do pháp luật quy định (Điều 649 BLDS 2015)

2. Hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai, thứ ba gồm những ai?

Cụ thể, theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế theo pháp luật được quy định như sau:
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
Người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

3. Trường hợp nào việc thừa kế được xác định theo hàng thừa kế?

Việc xác định hàng thừa kế chỉ diễn ra khi thừa kế được tiến hành theo pháp luật, cụ thể trong các trường hợp quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm:
- Không có di chúc;
- Di chúc không hợp pháp;
- Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
- Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Ngoài ra, thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
- Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
- Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
- Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Thừa kế không chỉ là sự chuyển giao tài sản từ người đã mất sang người còn sống mà còn thể hiện tính kế thừa trong quan hệ gia đình và xã hội. Dù được thực hiện theo di chúc hay theo pháp luật, việc thừa kế đều cần tuân thủ các quy định nhằm đảm bảo quyền lợi của những người có liên quan và hạn chế tranh chấp.

Di chúc là một trong những công cụ pháp lý quan trọng nhằm thể hiện ý chí của cá nhân về việc định đoạt tài sản sau khi ...
17/02/2025

Di chúc là một trong những công cụ pháp lý quan trọng nhằm thể hiện ý chí của cá nhân về việc định đoạt tài sản sau khi qua đời. Thông qua di chúc, người để lại tài sản có thể đảm bảo quyền thừa kế hợp pháp của những người thân yêu, hạn chế tranh chấp và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.

1.Di chúc là gì?

Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc:
“di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”
Lưu ý:
- Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.
- Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

2. Các hình thức của di chúc

Điều 627 Bộ luật Dân sự 2015 quy định di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Như vậy, theo quy định nêu trên, di chúc có thể được thể hiện dưới 2 hình thức: bằng văn bản hoặc bằng miệng.

2.1 Di chúc bằng văn bản

Di chúc bằng văn bản quy định tại Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm:
- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
- Di chúc bằng văn bản có công chứng.
- Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

2.2 Di chúc miệng

Theo Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015 quy định trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.
Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

3. Điều kiện hợp pháp của di chúc

Theo quy định tại Điều 630 BLDS 2015
- Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
+ Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
- Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định nêu trên.
- Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Di chúc đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện ý chí của cá nhân về việc định đoạt tài sản sau khi qua đời, góp phần hạn chế tranh chấp thừa kế và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của những người thừa kế.

Hôn nhân là sự kết hợp thiêng liêng giữa hai người, dựa trên nền tảng tình yêu và sự cam kết. Tuy nhiên, cuộc sống hôn n...
07/02/2025

Hôn nhân là sự kết hợp thiêng liêng giữa hai người, dựa trên nền tảng tình yêu và sự cam kết. Tuy nhiên, cuộc sống hôn nhân không phải lúc nào cũng êm đềm, mâu thuẫn không thể dung hòa khiến hai người quyết định đi đến ly hôn. Trong trường hợp cả hai vợ chồng đều đồng ý ly hôn và đã thỏa thuận được về các vấn đề liên quan như phân chia tài sản, nuôi con,... thì có thể tiến hành thủ tục ly hôn thuận tình. Vậy thủ tục thuận tình ly hôn là như thế nào? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về quy trình, thủ tục cũng như những lưu ý quan trọng khi tiến hành ly hôn thuận tình.

1. Thuận tình ly hôn là như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại điều 55 Luật Hôn nhân gia đình hiện hành, thuận tình ly hôn có thể hiểu là
“Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn”
Có thể hiểu, thuận tình ly hôn là trường hợp ly hôn mà cả hai vợ chồng đều đồng ý chấm dứt hôn nhân và đã tự thỏa thuận được với nhau về các vấn đề như tài sản, con cái, ….

2. Thủ tục thuận tình ly hôn là như thế nào

2.1. Hồ sơ thuận tình ly hôn bao gồm các loại giấy tờ sau:

Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu quy định);
Bản sao chứng thực CMND/CCCD của vợ và chồng;
Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
Bản gốc đơn trình bày nguyện vọng của con (trường hợp con trên 7 tuổi);
Giấy khai sinh của con (nếu có con chung);
Giấy tờ về tài sản chung, nợ chung của 2 vợ chồng trong trường hợp có yêu cầu Tòa án ghi nhận thỏa thuận của vợ chồng về việc phân chia vào quyết định công nhận thuận tình ly hôn (nếu có)

2.2. Thủ tục thuận tình ly hôn như thế nào?

Sau khi hoàn tất hồ sơ, vợ hoặc chồng có thể đại diện nộp tại:
Tòa án nhân dân cấp huyện: Nơi vợ hoặc chồng đăng ký thường trú, tạm trú hoặc nơi làm việc.
Tòa án nhân dân cấp tỉnh: Đối với trường hợp hôn nhân có yếu tố nước ngoài (ví dụ: vợ hoặc chồng là người nước ngoài).
Khi Tòa án đã thụ lý hồ sơ, vợ và chồng sẽ được mời tham gia phiên hòa giải. Mục đích của phiên hòa giải là:
Tháo gỡ mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Khuyến khích hai bên cố gắng duy trì hôn nhân.
Nếu hòa giải không thành, Tòa án sẽ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Quyết định này có hiệu lực ngay lập tức và không thể kháng cáo.

Thời gian dự kiến để hoàn tất thủ tục ly hôn thuận tình khoảng 25 ngày làm việc, bao gồm:
10 ngày: Tòa án thụ lý vụ việc.
7 ngày: Tòa án gửi giấy mời và tổ chức hòa giải.
8 ngày: Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Việc mang đầy đủ giấy tờ xe khi tham gia giao thông là quy định bắt buộc đối với mọi người điều khiển phương tiện. Tuy n...
07/02/2025

Việc mang đầy đủ giấy tờ xe khi tham gia giao thông là quy định bắt buộc đối với mọi người điều khiển phương tiện. Tuy nhiên, trong cuộc sống, nhiều người vẫn chủ quan và cho rằng việc quên mang giấy tờ xe chỉ là một lỗi nhỏ, không gây ảnh hưởng gì. Vậy thực tế, không mang giấy tờ xe khi lưu thông giao thông có sao không? Hành vi này sẽ bị xử lý như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu để nâng cao ý thức chấp hành luật lệ giao thông và tránh những rắc rối không đáng có.

1. Giấy tờ xe cần thiết khi lưu thông giao thông

Căn cứ tại Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông, những giấy tờ cần thiết khi tham gia lưu thông giao thông quan trọng như sau:
a) Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển;
c) Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật;
d) Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
*Lưu ý: Đối với ô tô, ngoài các loại giấy tờ trên, bạn cần mang theo tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

2. Không mang giấy tờ xe khi lưu thông có sao không?

Từ ngày 01/01/2025, Nghị định 168/2024/NĐ-CP sẽ chính thức có hiệu lực, quy định rõ ràng và chi tiết hơn về mức phạt đối với các lỗi vi phạm liên quan đến giấy tờ xe. Căn cứ theo Điều 13, Điều 14 và Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông sẽ bị xử phạt với các mức phạt sau đây nếu vi phạm các quy định về giấy tờ xe:
Người điều khiển xe máy khi tham gia giao thông sẽ bị phạt tiền từ 200.000 - 300.000 đồng nếu không mang theo GPLX hoặc Giấy đăng ký xe. Mức phạt này sẽ tăng lên từ 300.000 - 400.000 đồng đối với người điều khiển ô tô.
Đặc biệt, Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định mức phạt rất nặng đối với các trường hợp không có GPLX hoặc sử dụng GPLX không hợp lệ. Người điều khiển xe máy có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 - 8.000.000 đồng, tùy thuộc vào dung tích xi lanh hoặc công suất động cơ. Đối với ô tô, mức phạt lên đến 18.000.000 - 20.000.000 đồng. Ngoài ra, việc không có Giấy đăng ký xe hoặc Giấy chứng nhận đăng kiểm cũng sẽ bị xử phạt nghiêm khắc, kèm theo hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu phương tiện và trừ điểm GPLX.
*Lưu ý: nếu thông tin đã được tích hợp, cập nhật trên VNeID thì có thể thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát thông qua VNeID

Trên con đường đi công tác tại Toà án Nhân dân huyện Phù Cát và Toà án Nhân dân Thành phố Quy Nhơn, những bước chân của ...
08/12/2023

Trên con đường đi công tác tại Toà án Nhân dân huyện Phù Cát và Toà án Nhân dân Thành phố Quy Nhơn, những bước chân của tôi không chỉ là những bước đi trên đường phố nổi bật, mà còn là những dấu ấn của sự hy sinh, vất vả, chịu khó và trách nhiệm đối với Khách hàng.

Sự trang nghiêm của Toà án, tôi dường như được hòa mình vào một không gian của công lý, nơi mà những quyết định có thể ảnh hưởng đến cuộc sống của nhiều người. Điều này đặt ra một trách nhiệm nặng nề, đòi hỏi tôi phải vươn lên trên bản thân và tập trung vào kinh nghiệm, học tập để vượt qua.

Sự vất vả xuất phát từ việc nắm vững kiến thức pháp luật, từng chi tiết của vụ án, và sẵn sàng làm việc liền mạch với các đồng nghiệp để đảm bảo mọi thủ tục được thực hiện đúng quy định. Trên đoạn đường đó, tôi thường xuyên đối mặt với những thách thức mới, nhưng đó cũng chính là cơ hội để phát triển kỹ năng và trí tuệ pháp lý của mình.

Những giờ làm việc dài ngày không chỉ là biểu hiện của sự chịu khó mà còn là cơ hội để tôi học hỏi và gặt hái kinh nghiệm từ những vụ án phức tạp. Điều này không chỉ giúp tôi nâng cao chuyên môn mà còn làm tăng thêm niềm tin từ phía khách hàng và cộng đồng.

Uy tín và danh dự không chỉ là những từ ngữ trang trí, mà là giá trị cốt lõi mà tôi mang theo mỗi khi bước vào Toà án. Đi công tác không chỉ là việc làm một cách cơ hội, mà còn là việc làm để xây dựng và duy trì những giá trị cao quý khác.

Trên con đường dẫn tới Toà án Nhân dân huyện Phù Cát và Toà án Nhân dân Thành phố Quy Nhơn, tôi không chỉ là bản thân tôi, mà là người mang theo trọng trách và trách nhiệm của khách hàng.

23/08/2023

---
Tên : Tinh Hoa Pháp Lý

**Giới Thiệu **:
Tinh Hoa Pháp Lý là một văn phòng luật sư đáng tin cậy và uy tín, chuyên phục vụ khách hàng trong các vấn đề pháp lý phức tạp và đa dạng. Với hơn 20 năm kinh nghiệm, chúng tôi đã xây dựng một tên tuổi vững mạnh trong lĩnh vực pháp lý.

**Mục Tiêu**: Chúng tôi cam kết mang đến sự chuyên nghiệp, tận tâm và hiệu quả cho mỗi khách hàng. Mục tiêu của chúng tôi là giúp khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý một cách thông minh và hiệu quả, từ việc tư vấn cho đến đại diện trong các vụ án phức tạp.

**Đội Ngũ Luật Sư**:
Tinh Hoa Pháp Lý có đội ngũ luật sư tài năng, giàu kinh nghiệm và được đào tạo chuyên sâu trong nhiều lĩnh vực pháp lý khác nhau. Đội ngũ luật sư của chúng tôi không chỉ có kiến thức chuyên môn sâu rộng mà còn có khả năng giải quyết vấn đề sáng tạo và linh hoạt.

**Dịch Vụ Chuyên Nghiệp**:
Chúng tôi cung cấp một loạt các dịch vụ pháp lý, bao gồm tư vấn pháp lý, lập hợp đồng, giải quyết tranh chấp, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, và hỗ trợ trong các giao dịch kinh doanh quốc tế. Chúng tôi luôn tìm cách hiểu rõ mục tiêu và nhu cầu của từng khách hàng để đưa ra những giải pháp tốt nhất.

**Tiếng Tăm Và Thành Tựu**:
Với danh tiếng về sự tận tâm và chất lượng dịch vụ, chúng tôi đã thành công trong việc giúp nhiều khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý phức tạp và đạt được những thỏa thuận đáng giá.

**Phương Thức Làm Việc Hiệu Quả**:
Tinh Hoa Pháp Lý áp dụng công nghệ và quy trình làm việc hiện đại để đảm bảo sự hiệu quả và tiết kiệm thời gian cho khách hàng. Chúng tôi luôn theo dõi các thay đổi pháp lý và cung cấp thông tin cập nhật cho khách hàng.

**Cam Kết Đạo Đức**:
Chúng tôi tuân thủ nguyên tắc đạo đức cao trong mọi hoạt động và cam kết duy trì tính minh bạch và trung thực trong mọi giao dịch.

Tinh Hoa Pháp Lý tự hào là đối tác đáng tin cậy cho khách hàng, cung cấp giải pháp pháp lý thông minh và hiệu quả, giúp họ đạt được sự thành công trong môi trường kinh doanh phức tạp và thay đổi liên tục.

Address

323/6 Lê Văn Thọ, Phường 9, Gò Vấp
Ho Chi Minh City

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Sư Hướng Dẫn Giải Quyết Vụ Việc Pháp Lý posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Luật Sư Hướng Dẫn Giải Quyết Vụ Việc Pháp Lý:

Share