VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HOÀNG TÙNG

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HOÀNG TÙNG Trang trao đổi ý kiến về các sự kiện pháp lý mà chúng ta quan tâm

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HOÀNG TÙNG:
- Tham gia tố tụng: Bảo vệ, bào chữa cho khách hàng tại Tòa án nhân dân các cấp
- Tư vấn pháp luật: Dân sự, hình sự, hành chính, đất đai, lao động...
- Soạn hồ sơ du học, kết hôn, định cư tại Hoa Kỳ, Canada Úc...
- Dịch thuật: Anh, Pháp, Hoa, Hàn

26/02/2021

Năm 2021, sang tên sổ đỏ phải đóng thuế trước bạ bao nhiêu?
LĐO | 25/02/2021 | 12:00

Sang tên sổ đỏ, sổ hồng là cách người dân thường gọi dùng để chỉ việc chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở. Khi sang tên, người dân phải đóng thuế trước bạ theo cách tính dưới đây.

Công thức tính lệ phí trước bạ

Căn cứ Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, lệ phí trước bạ khi sang tên Giấy chứng nhận được xác định theo công thức sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = 0.5% x Giá tính lệ phí trước bạ

Trong đó, giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được quy định như sau:

Trường hợp 1: Giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.

Được tính cụ thể theo công thức sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = 0.5% x Giá chuyển nhượng (tổng số tiền phải trả ghi trong hợp đồng)

Trường hợp 2: Giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà bằng hoặc thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh ban hành

Cách tính lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất

Lệ phí trước bạ = 0.5% x Diện tích x Giá 01m2 tại bảng giá đất

Cách tính lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu nhà ở

Lệ phí trước bạ = 0.5% x (Diện tích x Giá 01m2 x Tỷ lệ % chất lượng còn lại)

Trong đó: Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ (giá 01m2 do UBND cấp tỉnh quy định nên để tính chính xác phải xem trong quyết định của UBND từng tỉnh thành);

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại do UBND cấp tỉnh ban hành (khấu trừ theo thời gian).

2 trường hợp được miễn thuế trước bạ

Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Như vậy, khi nhận thừa kế hoặc nhận tặng cho nhà, đất giữa những người thuộc mối quan hệ trên sẽ được miễn lệ phí trước bạ.

Mặc dù được miễn lệ phí trước bạ nhưng vẫn phải kê khai để Nhà nước quản lý.

MINH HƯƠNG

24/02/2021

Luật Cư trú 2020 sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2021 tới đây. Việc xác định chủ hộ theo Luật này có một số điểm mới đáng chú ý.

22/02/2021

Người đưa tin
Thứ 7, 13/02/2021 | 14:30
Thời hạn nộp tiền sử dụng đất năm 2021 và mức phạt khi chậm nộp

Người sử dụng đất khi được Nhà nước giao, cho thuê đất phải nộp tiền sử dụng đất theo đúng số tiền và thời gian nộp.
Khi nào phải nộp tiền sử dụng đất?
Căn cứ khoản 3 Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 1/7/2014 khi được cấp Giấy chứng nhận thuộc một trong những trường hợp sau đây thì phải nộp tiền sử dụng đất:
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15/10/1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.
Lưu ý, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15/10/1993 mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như lấn, chiếm… nếu được cấp Giấy chứng nhận thì không phải nộp tiền sử dụng đất trong 2 trường hợp sau:
Một là, đất có nhà ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân.
Hai là, đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 1/7/2004 mà không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 1/7/2004.
Lưu ý, dù đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền nhưng không phải nộp tiền sử dụng đất nếu thuộc 2 trường hợp sau:
Một là, sử dụng đất có nhà ở từ trước ngày 15/10/1993 và có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất.
Hai là, sử dụng đất có nhà ở ổn định trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 1/7/2004 và có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất, giấy tờ đó nộp theo đúng mức thu quy định của pháp luật đất đai năm 1993.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm pháp luật đất đai kể từ ngày 1/7/2004 đến trước ngày 1/7/2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận.
Ngoài ra, nếu thuộc 2 trường hợp dưới đây mà chưa nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp theo quy định:
- Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận.
Thời hạn nộp tiền sử dụng đất
Khoản 4 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định thời hạn nộp tiền sử dụng đất như sau:
Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo thông báo.
Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo thông báo.
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo thông báo trong trường hợp xác định lại số tiền sử dụng đất phải nộp quá thời hạn 5 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư mà hộ gia đình, cá nhân chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ.
Cách tính số tiền sử dụng đất chậm nộp
Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, tiền sử dụng đất là một trong những khoản thu khác mà người sử dụng đất phải nộp khi được cấp Giấy chứng nhận (nếu thuộc trường hợp phải nộp); nếu không nộp thì được coi là hành vi vi phạm hành chính về thuế và theo quy định sẽ bị tính tiền chậm nộp tiền phạt.
Khoản 1 Điều 42 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định, tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì bị tính tiền chậm nộp tiền phạt theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp. Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày kế tiếp ngày hết thời hạn nộp tiền phạt đến ngày liền kề trước ngày tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước.
Như vậy, người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận nhưng chậm nộp tiền sử dụng đất so với hạn theo quy định sẽ bị tính tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp (trước đây là 0,03%).
Lưu ý, trường hợp tổ chức, cá nhân không tự giác nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm thông báo, đôn đốc tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt theo quy định.
Không tính tiền chậm nộp tiền phạt trong các trường hợp sau:
+ Trong thời gian được hoãn thi hành quyết định phạt tiền.
+ Trong thời gian xem xét, quyết định miễn tiền phạt.
+ Số tiền phạt chưa đến hạn nộp trong trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần.

Hoàng Mai

21/01/2021

Năm 2021, chưa có thẻ Căn cước công dân có được cấp sổ đỏ?
Thứ Tư, 20/01/2021 08:13

Không ít người băn khoăn, khi mất chứng minh nhân dân CMND hoặc chưa làm được căn cước công dân thì có được cấp sổ đỏ.

Dùng giấy khai sinh để làm sổ đỏ được không?

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được ghi tại trang 1 của Giấy chứng nhận như sau:

Đối với cá nhân trong nước:

Cá nhân trong nước thì ghi "Ông" (hoặc "Bà"), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân (nếu có), địa chỉ thường trú. Giấy tờ nhân thân là Giấy chứng minh nhân dân thì ghi "CMND số:…"; trường hợp Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì ghi "CMQĐ số:…"; trường hợp thẻ Căn cước công dân thì ghi "Căn cước công dân số:…"; trường hợp chưa có Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân thì ghi "Giấy khai sinh số…".

Đối với hộ gia đình sử dụng đất

Hộ gia đình sử dụng đất thì ghi "Hộ ông" (hoặc "Hộ bà"), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số của giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình như quy định đối với cá nhân trong nước; địa chỉ thường trú của hộ gia đình.

Trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất.

Theo quy định trên thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có CMND hoặc Căn cước công dân vẫn được cấp sổ đỏ và khi đó sẽ ghi số giấy khai sinh. Quy định này hoàn toàn phù hợp với pháp luật dân sự và pháp luật đất đai.

Năm 2021, chưa có thẻ Căn cước công dân có được cấp sổ đỏ? - Ảnh 1.
Theo quy định chưa có CMND hoặc Căn cước công dân vẫn được cấp Sổ đỏ

Dưới 18 tuổi vẫn được đứng tên sổ đỏ

Điều 16 Bộ luật Dân sự 2015 quy định mọi cá nhân đều có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự. Năng lực pháp luật dân sự có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết đi.

Theo quy định thì người từ đủ 14 tuổi được cấp CMND hoặc Căn cước công dân. Theo đó, người dưới 14 tuổi hoặc trên 14 tuổi mà chưa được cấp CMND hoặc Căn cước công dân thì vẫn có quyền được đứng tên trên Giấy chứng nhận.

Pháp luật dân sự và pháp luật đất đai không giới hạn độ tuổi đứng tên trên Giấy chứng nhận, chỉ cần có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được cấp, nếu chưa có CMND hoặc Căn cước công dân thì ghi số giấy khai sinh.

Chuyển từ CMND sang Căn cước công dân, có cần chỉnh lại sổ đỏ?

Theo điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014 của Bộ TN&MT được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 33/2017, việc thể hiện thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại trang một của giấy chứng nhận như sau: Họ tên, số CMND/Căn cước công dân… của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Năm 2021, chưa có thẻ Căn cước công dân có được cấp sổ đỏ? - Ảnh 2.
Việc đổi từ CMND sang thẻ Căn cướcc ông dân sẽ không làm mất giá trị pháp lý của sổ đỏ.

Như vậy, trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sẽ có thông tin số CMND/Căn cước công dân của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Theo khoản 3 Điều 38 Luật Căn cước công dân thì các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ CMND vẫn nguyên hiệu lực pháp luật.

Do đó, việc đổi từ CMND sang thẻ Căn cướcc ông dân sẽ không làm mất giá trị pháp lý của sổ đỏ.

Theo đó, chỉ cần giấy xác nhận số CMND thì người sử dụng đất có thể thực hiện các giao dịch pháp lý liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nếu muốn việc sử dụng thuận lợi về lâu dài, người dân có thể mang thẻ Căn cước công dân, giấy xác nhận số CMND và sổ đỏ đến văn phòng đăng ký đất đai yêu cầu điều chỉnh lại thông tin về số Căn cước công dân.

Theo PV (soha.vn)

20/01/2021

Lên TP Thủ Đức, chuyển đổi giấy tờ ra sao?
16-01-2021 - 08:04 AM|Thời sự trong nước

Từ ngày 1-1 đến 1-3, người dân các quận 2, 9, Thủ Đức vẫn sử dụng giấy tờ cũ, giao dịch thủ tục hành chính bình thường. Sau thời gian này, mọi giấy tờ đều cấp đổi theo đơn vị hành chính TP Thủ Đức
Ngày 9-12-2020, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 1111 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và thành lập TP Thủ Đức thuộc TP HCM. Bên cạnh niềm vui trước việc thành lập "thành phố trong thành phố", còn nhiều vấn đề mà người dân các quận 2, 9, Thủ Đức đang băn khoăn, nhất là việc chuyển đổi các loại giấy tờ liên quan.
Lo rắc rối thủ tục hành chính
Ông Nguyễn Văn Hiệp - chủ một doanh nghiệp vận tải, ngụ quận Thủ Đức - nói rằng rất vui mừng khi 3 quận 2, 9 và Thủ Đức được sáp nhập để thành lập TP Thủ Đức. Tuy nhiên, ông Hiệp lo lắng về những thủ tục hành chính khi thay đổi đơn vị hành chính.
"Tôi mở doanh nghiệp vận tải hơn chục năm nay, toàn bộ giấy tờ, tài sản kinh doanh đều thế chấp vào ngân hàng. Thủ tục thay đổi đồng nghĩa với việc các loại giấy tờ phải làm lại, cấp mới, thay đổi số nhà... Như vậy tôi sẽ gặp nhiều khó khăn" - ông Hiệp băn khoăn.

Theo Thứ trưởng Bộ Nội vụ Trần Anh Tuấn, phải bảo đảm ổn định công việc cho cán bộ, công chức cũng như giải quyết các thủ tục hành chính cho đến khi TP Thủ Đức chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1-3. Các cơ quan hành chính vẫn phải hoạt động liên tục, không bị ngưng trệ, đáp ứng nhu cầu của người dân trong sinh hoạt và các hoạt động kinh tế, giao dịch.
Ông Nguyễn Văn Lâm - ngụ đường Tam Châu, phường Tam Bình, quận Thủ Đức - cho biết ông vừa thành lập công ty may mặc, chuyên cung cấp quần áo cho các đầu mối ở TP HCM và các tỉnh phía Nam. Để mở được công ty, ông Lâm phải thế chấp nhiều giấy tờ nhà đất rồi vay vốn ngân hàng. Ông Lâm bày tỏ: "Không biết khi thành lập TP Thủ Đức, các giấy tờ cá nhân có phải thay đổi, làm mới hay không. Nếu phải thay đổi, phải làm lại giấy tờ nhà, thủ tục kéo dài, ngân hàng yêu cầu làm lại hoặc bắt chờ thì doanh nghiệp vay vốn làm ăn như tôi gặp rất nhiều khó khăn".
Theo ông Lâm, trong năm 2020, nhiều chủ doanh nghiệp nhỏ như ông ở các quận 2, 9, Thủ Đức gặp rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19. Do đó, họ mong muốn chính quyền có thể hỗ trợ người dân để các thủ tục chuyển đổi giấy tờ được thực hiện nhanh chóng nhất.
Trước băn khoăn của người dân, ông Trần Quốc Hưng - Chủ tịch UBND phường Linh Trung, quận Thủ Đức - trấn an: "Hiện nay, quy định về thủ tục hành chính ở những đơn vị hành chính sắp xếp theo Nghị quyết 1111 chưa có gì thay đổi, giấy tờ cũ vẫn có hiệu lực khi người dân đi làm thủ tục. Người dân không nên quá lo lắng. Khi nào có thay đổi, cơ quan thẩm quyền sẽ thông báo và hướng dẫn cụ thể".

Sau ngày 1-3, cấp mới hoàn toàn giấy tờ
Thông tin cụ thể hơn về việc chuyển đổi giấy tờ ở những đơn vị hành chính sắp xếp theo Nghị quyết 1111, bà Nguyễn Thị Hồng Thắm, Phó Giám đốc Sở Nội vụ TP HCM, cho biết việc sắp xếp đơn vị hành chính sẽ thực hiện trong 60 ngày. Theo đó, trong thời gian chuyển tiếp từ ngày 1-1 đến ngày 1-3, các quận, phường vẫn phải giải quyết thủ tục hành chính bình thường cho người dân, doanh nghiệp. Nếu người dân có nhu cầu chuyển đổi giấy tờ từ quận 2, 9, Thủ Đức sang TP Thủ Đức thì vẫn phải thực hiện và không thu phí. Trường hợp chưa có nhu cầu chuyển đổi và giấy tờ còn hiệu lực thì sử dụng bình thường.

Đối với những thủ tục giấy tờ mới như làm khai sinh cho con, mua xe… thì sẽ ghi theo địa chỉ mới là TP Thủ Đức; có ghi chú kèm theo địa chỉ cũ để thuận lợi cho người dân thực hiện các giao dịch cá nhân khi cần. Ở các đơn vị sự nghiệp như giáo dục, y tế, việc chuyển đổi sẽ diễn ra chậm hơn. Việc dạy học, khám chữa bệnh vẫn diễn ra bình thường để tránh xáo trộn.

Về chuyển đổi giấy tờ cho người dân, Sở Xây dựng TP HCM cũng đã có hướng dẫn các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính điều chỉnh, chỉnh lý biến động trên giấy phép xây dựng công trình, nhà ở của tổ chức, cá nhân. Đối với hồ sơ chưa có giấy phép xây dựng thì khi cấp phép hoặc điều chỉnh giấy phép, cơ quan thẩm quyền ghi tên địa chỉ xây dựng công trình và địa chỉ tổ chức, cá nhân theo đơn vị hành chính mới; đồng thời ghi chú nội dung "được sắp xếp từ (đơn vị hành chính cũ) theo Nghị quyết 1111/NQ-UBTVQH14 ngày 9-12-2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội". Đối với giấy phép xây dựng đã cấp, nếu cá nhân, tổ chức có nhu cầu điều chỉnh, cơ quan chức năng sẽ ban hành phụ lục điều chỉnh, chỉnh lý biến động. Thời gian điều chỉnh này không quá 24 giờ.

SỸ HƯNG - PHAN ANH

16/01/2021

Cần lưu ý gì khi sang tên sổ đỏ cho con từ năm 2021?
LĐO | 16/01/2021 | 08:26
Điều kiện với cha mẹ
Điều 188, Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất".
Do đó, chỉ khi đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên thì công dân mới được tặng quyền sử dụng đất.
Điều kiện với con cái
“1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó".
Như vậy, kết hợp với điều kiện tặng của cha mẹ nêu trên và con cái không thuộc 4 trường hợp nhận này thì mới sử dụng được quyền sang tên sổ đỏ".
Hợp đồng phải được công chứng
Cũng trong Luật Đất đai 2013, tại điểm a khoản 3 điều 167 ghi rõ hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này. Điều này đồng nghĩa nếu hợp đồng không được công chứng sẽ không có hiệu lực về mặt luật pháp.
Thời gian thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ
Theo điểm a khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013, đối với thửa đất đã có sổ đỏ hoặc đã đăng ký mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (tặng cho nhà đất) phải đăng ký biến động theo quy định.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động, trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.
ĐỨC MẠNH

08/01/2021

(PLO)- Con sinh ra trước khi cha, mẹ đăng ký kết hôn và chưa được đăng ký khai sinh thì khi đăng ký khai sinh chỉ cần văn bản thừa nhận con chung.

06/01/2021

Từ 1-7-2021, 5 địa điểm bị cấm đăng ký thường trú, tạm trú
Thứ Tư, ngày 6/1/2021 - 09:00
(PLO)- Luật Cư trú 2020 đã bỏ điều kiện đăng ký thường trú tại TP trực thuộc trung ương; quy định cụ thể các địa điểm bị cấm đăng ký thường trú, tạm trú;
Năm địa điểm cấm đăng ký thường trú, tạm trú từ 1-7-2021
Theo quy định của pháp luật, công dân có quyền tự do cư trú cũng như được quyền đăng ký thường trú, tạm trú nếu đủ điều kiện. Tuy nhiên, có năm địa điểm theo Điều 23 Luật Cư trú 2020 mà công dân bị cấm đăng ký thường trú, tạm trú gồm:
- Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.
- Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật.
- Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Phương tiện được dùng làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Address

Ho Chi Minh City

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HOÀNG TÙNG posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HOÀNG TÙNG:

Share