17/06/2026
NHÀ THẦU MUỐN SỚM ĐƯỢC CHỦ ĐẦU TƯ TRẢ TIỀN PHẢI BIẾT QUY ĐỊNH NÀY.
Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng là nội dung được nhiều chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu quan tâm khi Luật Xây dựng năm 2025 sắp có hiệu lực. Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 210/2026/NĐ-CP chính thức thay thế các quy định cũ và đặt ra khung pháp lý mới cho việc lập, xác nhận và xử lý hồ sơ thanh toán theo từng loại hợp đồng. Trong bài viết này, Công ty Luật TNHH Minh Tú phân tích đầy đủ các thành phần hồ sơ thanh toán theo Điều 29 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, làm rõ nguyên tắc thanh toán, thời hạn và những điểm mới mà Quý Anh Chị cần nắm để bảo vệ quyền lợi của mình.
Nội dung chính
1. Khung pháp lý mới về thanh toán hợp đồng xây dựng từ 01/7/2026
2. Nguyên tắc thanh toán hợp đồng xây dựng theo Điều 28 Nghị định 210/2026/NĐ-CP
3. Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng theo Điều 29: thành phần chủ yếu
4. Bảng tóm tắt hồ sơ thanh toán theo từng loại hợp đồng
5. Phân tích chuyên gia: ba điểm dễ hiểu nhầm và một điểm bảo vệ nhà thầu
6. Hợp đồng ký trước 01/7/2026 áp dụng quy định nào
7. Câu hỏi thường gặp
1. Khung pháp lý mới về thanh toán hợp đồng xây dựng từ 01/7/2026
Luật Xây dựng năm 2025 (Luật số 135/2025/QH15) được Quốc hội khóa XV thông qua ngày 10/12/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 và thay thế Luật Xây dựng năm 2014 (Luật số 50/2014/QH13). Để hướng dẫn thi hành, Chính phủ đã ban hành một bộ nghị định, trong đó Nghị định 210/2026/NĐ-CP ban hành ngày 15/6/2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng.
Cùng nhóm văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng 2025 còn có Nghị định 206/2026/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình, và Nghị định 209/2026/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng. Như vậy, từ ngày 01/7/2026, các quy định về hồ sơ và thủ tục thanh toán hợp đồng xây dựng đều phải căn cứ theo hệ thống văn bản mới này.
Theo Điều 32 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, kể từ ngày Nghị định có hiệu lực, Nghị định 37/2015/NĐ-CP về hợp đồng xây dựng, Nghị định 50/2021/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định 37/2015/NĐ-CP) và Điều 9 Nghị định 35/2023/NĐ-CP đồng thời hết hiệu lực. Đây là thay đổi mà mọi chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu cần ghi nhớ để tránh áp dụng nhầm văn bản đã hết hiệu lực.
Trích dẫn (Điều 32 Nghị định 210/2026/NĐ-CP): Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Nghị định 37/2015/NĐ-CP, Nghị định 50/2021/NĐ-CP và Điều 9 Nghị định 35/2023/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
2. Nguyên tắc thanh toán hợp đồng xây dựng theo Điều 28 Nghị định 210/2026/NĐ-CP
Trước khi đi vào thành phần hồ sơ, Quý Anh Chị cần nắm các nguyên tắc thanh toán làm nền tảng. Theo Điều 28 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, dẫn chiếu khoản 2 Điều 87 Luật Xây dựng 2025, việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện đã thỏa thuận. Các bên tự thỏa thuận về phương thức, thời gian, hồ sơ và điều kiện thanh toán hoặc tạm thanh toán.
Đồng tiền và trách nhiệm thanh toán
Đồng tiền thanh toán là Đồng Việt Nam; việc sử dụng ngoại tệ phải tuân thủ pháp luật về quản lý ngoại hối. Trường hợp thỏa thuận thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau thì phải ghi cụ thể phần giá hợp đồng tương ứng với từng loại tiền tệ. Bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán đủ giá trị và đúng thời hạn cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng và các khoản giữ lại theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Thời hạn thanh toán và lãi chậm trả
Đối với hợp đồng thuộc dự án đầu tư công và dự án PPP, thời hạn thanh toán tối đa là 14 ngày làm việc kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ. Trường hợp chậm thanh toán, bên giao thầu phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất do các bên thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận thì áp dụng lãi suất quá hạn do ngân hàng thương mại nơi bên nhận thầu mở tài khoản công bố. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để nhà thầu chủ động bảo vệ dòng tiền của mình.
3. Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng theo Điều 29: thành phần chủ yếu
Theo Điều 29 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, hồ sơ thanh toán do bên nhận thầu lập, phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng và các thỏa thuận trong hợp đồng (bao gồm cả biểu mẫu, nếu có), và phải được đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) cùng đại diện bên nhận thầu xác nhận. Về nguyên tắc, thành phần hồ sơ do các bên thỏa thuận tương ứng với loại hợp đồng.
Riêng đối với hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công và dự án PPP, Nghị định quy định thành phần hồ sơ thanh toán chủ yếu theo 11 trường hợp tương ứng với từng loại hợp đồng, tóm tắt như sau:
1. Hợp đồng trọn gói: biên bản nghiệm thu khối lượng, công việc hoàn thành trong giai đoạn thanh toán (không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết); bảng tính giá trị công việc phát sinh ngoài hợp đồng (nếu có); đề nghị thanh toán của bên nhận thầu.
2. Hợp đồng theo đơn giá cố định: biên bản nghiệm thu khối lượng thực tế hoàn thành; bảng tính giá trị cho công việc chưa có đơn giá (nếu có); đề nghị thanh toán.
3. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: biên bản nghiệm thu khối lượng thực tế; bảng tính đơn giá, giá đã điều chỉnh theo thỏa thuận; đề nghị thanh toán kèm các khoản giảm trừ.
4. Hợp đồng theo thời gian: biên bản nghiệm thu thời gian làm việc thực tế hoặc bảng chấm công; bảng tính giá trị công việc phát sinh (nếu có); đề nghị thanh toán.
5. Hợp đồng có công việc cung cấp thiết bị: căn cứ hóa đơn, chứng từ, vận đơn, biên bản nghiệm thu, bàn giao thiết bị và tài liệu liên quan.
6. Hợp đồng có công việc tư vấn khó xác định khối lượng hoàn thành: căn cứ hồ sơ, tài liệu hoặc sản phẩm bên nhận thầu đã hoàn thành được bên giao thầu xác nhận.
7. Hợp đồng theo chi phí cộng phí: biên bản nghiệm thu; bảng xác định chi phí trực tiếp thực tế cùng chi phí quản lý, chi phí chung và lợi nhuận theo thỏa thuận; đề nghị thanh toán.
8. Hợp đồng theo kết quả đầu ra: biên bản nghiệm thu khối lượng công việc thực tế theo yêu cầu hợp đồng; đề nghị thanh toán kèm giá trị điều chỉnh (nếu có).
9. Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm: biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành; bảng tính giá trị công việc phát sinh (nếu có); đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện hai bên.
10. Hợp đồng theo giá kết hợp: thành phần hồ sơ thanh toán thực hiện theo các quy định tương ứng từ trường hợp 1 đến trường hợp
11. Trường hợp tạm thanh toán theo điểm b khoản 4 Điều 28: bên giao thầu căn cứ từng trường hợp cụ thể để quyết định hồ sơ tạm thanh toán; các tài liệu đã đủ điều kiện vẫn phải đầy đủ theo thỏa thuận hợp đồng và các quy định tại trường hợp 1 đến trường hợp
Lưu ý về nguồn vốn ODA và quyền của nhà thầu
Đối với hợp đồng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, hồ sơ thanh toán còn phải tuân thủ các thỏa thuận, điều ước quốc tế và quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn này. Đặc biệt, Nghị định nêu rõ bên giao thầu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan không được đặt ra các yêu cầu về hồ sơ thanh toán trái với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của Nghị định nhằm cản trở việc thanh toán.
Trích dẫn (Điều 29 Nghị định 210/2026/NĐ-CP): bên giao thầu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan không được đề ra các yêu cầu về hồ sơ thanh toán trái với thỏa thuận trong hợp đồng và các quy định tại Nghị định này nhằm cản trở việc thanh toán theo thỏa thuận hợp đồng.
5. Phân tích chuyên gia: ba điểm dễ hiểu nhầm và một điểm bảo vệ nhà thầu
Điểm thứ nhất: không phải mọi hợp đồng đều bắt buộc theo 11 thành phần
Đây là điểm thường bị hiểu nhầm nhất. 11 thành phần hồ sơ tại Điều 29 là thành phần chủ yếu áp dụng cho hợp đồng thuộc dự án đầu tư công và dự án PPP. Đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn tư nhân, công trình nhà ở riêng lẻ hay công trình thương mại, Nghị định trao quyền cho các bên tự thỏa thuận thành phần hồ sơ tương ứng với loại hợp đồng. Do đó, chủ nhà và nhà thầu tư nhân không nhất thiết phải lập đủ toàn bộ tài liệu như dự án vốn ngân sách, nhưng vẫn nên thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng để tránh tranh chấp khi thanh toán.
Điểm thứ hai: hồ sơ thanh toán phải khớp với loại hợp đồng đã ký
Mỗi loại hợp đồng có một bộ hồ sơ thanh toán riêng. Nếu lựa chọn sai loại hợp đồng ngay từ khâu soạn thảo, các bên dễ rơi vào tình huống hồ sơ thanh toán không đúng cấu trúc, dẫn đến chậm trễ hoặc tranh chấp về giá trị được thanh toán. Vì vậy, việc xác định đúng loại hợp đồng và thiết kế điều khoản thanh toán phù hợp ngay từ đầu có ý nghĩa quyết định đối với dòng tiền của cả hai bên.
Điểm thứ ba: hợp đồng trọn gói không yêu cầu xác nhận khối lượng chi tiết
Với hợp đồng trọn gói, hồ sơ thanh toán chỉ cần biên bản nghiệm thu xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục hoặc khối lượng công việc theo phạm vi hợp đồng, mà không bắt buộc xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết, trừ phần phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng. Quy định này giúp giảm thủ tục cho các bên, nhưng đồng thời đòi hỏi phạm vi công việc trong hợp đồng phải được mô tả thật rõ ràng ngay từ đầu.
Một điểm bảo vệ nhà thầu
Theo Thạc sĩ Luật Võ Hồng Tú – Tổng Giám đốc Công ty Luật TNHH Minh Tú, điểm tiến bộ đáng chú ý của Nghị định 210/2026/NĐ-CP là ba công cụ bảo vệ nhà thầu được quy định cùng lúc: thứ nhất, bên giao thầu không được đặt thêm yêu cầu hồ sơ trái với hợp đồng và Nghị định để cản trở thanh toán; thứ hai, thời hạn thanh toán tối đa 14 ngày làm việc đối với dự án đầu tư công và PPP; thứ ba, bên giao thầu chậm thanh toán phải trả lãi. Khi xảy ra vướng mắc, nhà thầu nên đối chiếu hợp đồng với các quy định này và lập văn bản đề nghị thanh toán đúng thành phần, đúng thời điểm để có cơ sở pháp lý vững chắc.
6. Hợp đồng ký trước 01/7/2026 áp dụng quy định nào
Nghị định 210/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và có quy định chuyển tiếp cho các hợp đồng xây dựng đã ký kết hoặc đang thực hiện trước thời điểm này. Trên thực tế, nhiều hợp đồng vẫn đang trong giai đoạn thi công, nghiệm thu hoặc thanh toán dở dang khi văn bản mới có hiệu lực. Vì vậy, chủ đầu tư và nhà thầu nên rà soát từng hợp đồng để xác định điều khoản chuyển tiếp áp dụng, làm rõ hồ sơ thanh toán các đợt tiếp theo căn cứ theo văn bản nào, tránh tình trạng vừa dẫn quy định cũ đã hết hiệu lực vừa dẫn quy định mới. Đây là bước rà soát nên thực hiện sớm, đặc biệt với các dự án có nhiều đợt thanh toán kéo dài qua mốc 01/7/2026.
7. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng gồm những gì?
Đáp: Hồ sơ do bên nhận thầu lập, phù hợp với loại hợp đồng và được hai bên xác nhận. Thành phần cơ bản thường gồm biên bản nghiệm thu khối lượng hoặc công việc hoàn thành, bảng tính giá trị các công việc phát sinh (nếu có) và đề nghị thanh toán. Chi tiết theo từng loại hợp đồng được quy định tại Điều 29 Nghị định 210/2026/NĐ-CP.
Hỏi: Hợp đồng xây dựng nhà ở riêng lẻ, vốn tư nhân có bắt buộc theo 11 thành phần không?
Đáp: Không bắt buộc. 11 thành phần chủ yếu áp dụng cho dự án đầu tư công và dự án PPP. Với hợp đồng vốn tư nhân, các bên tự thỏa thuận thành phần hồ sơ, nhưng nên ghi rõ trong hợp đồng để thuận lợi khi thanh toán.
Hỏi: Thời hạn thanh toán hợp đồng xây dựng là bao lâu?
Đáp: Đối với dự án đầu tư công và dự án PPP, thời hạn thanh toán tối đa là 14 ngày làm việc kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ. Với hợp đồng vốn ODA, vốn vay nước ngoài, thời hạn thực hiện theo điều ước quốc tế.
Hỏi: Chủ đầu tư chậm thanh toán thì nhà thầu có được tính lãi không?
Đáp: Có. Khi chậm thanh toán, bên giao thầu phải trả lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận thì áp dụng lãi suất quá hạn của ngân hàng thương mại nơi bên nhận thầu mở tài khoản.
Hỏi: Hợp đồng ký trước 01/7/2026 áp dụng quy định nào?
Đáp: Áp dụng theo điều khoản chuyển tiếp của Nghị định 210/2026/NĐ-CP. Các bên cần rà soát từng hợp đồng để xác định văn bản áp dụng cho các đợt thanh toán tiếp theo.
Tóm lại
- Từ ngày 01/7/2026, hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng áp dụng Điều 29 Nghị định 210/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng 2025.
- Hồ sơ do bên nhận thầu lập, được hai bên xác nhận và phải khớp với loại hợp đồng đã ký.
- 11 thành phần chủ yếu bắt buộc với dự án đầu tư công và PPP; hợp đồng vốn tư nhân do các bên thỏa thuận.
- Thời hạn thanh toán tối đa 14 ngày làm việc với dự án đầu tư công, PPP; chậm trả phải trả lãi.
- Nghị định 37/2015/NĐ-CP và Nghị định 50/2021/NĐ-CP hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
- Nên rà soát sớm các hợp đồng đang thực hiện theo điều khoản chuyển tiếp.