Hỏi Đáp chế độ chính sách BHXH BHYT BHTN

Hỏi Đáp chế độ chính sách BHXH  BHYT  BHTN Nơi chia sẻ mọi thông tin về BHXH, BHYT, BHTN

Bạn đọc có email phambinhx@### hỏi: Tôi đóng BHXH được gần 7 năm rồi. Bây giờ tôi muốn đóng BHXH tự nguyện và muốn đóng ...
11/08/2018

Bạn đọc có email phambinhx@### hỏi: Tôi đóng BHXH được gần 7 năm rồi. Bây giờ tôi muốn đóng BHXH tự nguyện và muốn đóng một đợt là 5 năm. Tôi có được đóng mỗi đợt là 5 năm không?

Luật sư Nguyễn Hữu Học, Giám đốc Công ty Luật TNHH TDH, Đoàn Luật sư TPHCM trả lời:

Điều 9 Nghị định 134/2015/NĐ-CP quy định như sau: Phương thức đóng BHXH tự nguyện theo Khoản 2 Điều 87 của Luật BHXH được quy định như sau:

1. Người tham gia BHXH tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:
a) Đóng hằng tháng;
b) Đóng 3 tháng một lần;
c) Đóng 6 tháng một lần;
d) Đóng 12 tháng một lần;
đ) Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần;
e) Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

2. Trường hợp người tham gia BHXH đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà thời gian đã đóng BHXH còn thiếu trên 10 năm nếu có nguyện vọng thì tiếp tục đóng BHXH tự nguyện theo một trong các phương thức quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều này cho đến khi thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều này.

Như vậy, bạn có thể chọn phương thức đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần, chứ không được đóng một lần cho đủ 5 năm.

Bạn đọc có email phambinhx@### hỏi: Tôi đóng BHXH được gần 7 năm rồi. Bây giờ tôi muốn đóng BHXH tự nguyện và muốn đóng một đợt  là 5 năm. Tôi có được đóng mỗi đợt là 5 năm không?

Mã số Bảo hiểm xã hội (BHXH) là mã số định danh cá nhân duy nhất của người tham gia do cơ quan BHXH cấp ghi trên sổ BHXH...
18/06/2018

Mã số Bảo hiểm xã hội (BHXH) là mã số định danh cá nhân duy nhất của người tham gia do cơ quan BHXH cấp ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT.
Nguồn: TT CNTT BHXH VN

Những vướng mắc khi tham gia Bảo hiểm y tế theo hộ gia đình.Nguồn:VOV1.VOV.VN
01/07/2015

Những vướng mắc khi tham gia Bảo hiểm y tế theo hộ gia đình.

Nguồn:VOV1.VOV.VN

Khách mời là ông Phạm Lương Sơn, Trưởng ban thực hiện chính sách Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam; Chị La Thị Thu Hiền, cán bộ phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

30/03/2015

THỦ TỤC HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp. Trong đó, Nghị định quy định cụ thể việc trợ cấp thất nghiệp cho lao động.
Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
Theo quy định, Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm:
1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

3. Sổ bảo hiểm xã hội.

Trung tâm dịch vụ việc làm địa phương tiếp nhận hồ sơ

Nghị định quy định trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định trên cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp: Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền; Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Đối với các trường hợp trên, ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.

Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi theo đường bưu điện thì ngày nhận hồ sơ được tính là ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu điện.

Bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp

Về việc chi trả trợ cấp thất nghiệp, Nghị định quy định tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 5 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 7 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động. Trường hợp thời điểm ngày thứ 7 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo.

Nghị định cũng quy định rõ, sau thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp trừ một số trường hợp theo quy định. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
Ngoài ra, Nghị định cũng quy định việc tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp./.

Nguồn: Chinhphu.vn

25/03/2015

Chế độ Thai Sản 2015 mới nhất hiện nay.

Chế độ thai sản là quyền lợi mà người lao động nữ mang thai, sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Chế độ thai sản được thực hiện từ khi bạn mang thai cho đến tháng thứ 4 sau khi sinh: - Chế độ khám thai:+ Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 5 lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai. ( tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần ).+ Thực hiện các biện pháp tránh thai: (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần): Đặt vòng: nghỉ 7 ngày. Triệt sản (cả nam/nữ): nghỉ 15 ngày.- Nếu trong quá trình mang thai bạn bị sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản: 10 ngày nếu thai dưới một tháng; 20 ngày nếu thai từ một tháng đến dưới ba tháng; 40 ngày nếu thai từ ba tháng đến dưới sáu tháng; 50 ngày nếu thai từ sáu tháng trở lên ( tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần). - Chế độ thai sản khi sinh con: + Được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.+ Hết thời gian nghỉ thai sản trên nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động.+ Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Mức hưởng chế độ thai sản: + Bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc để sinh. - Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi: Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con. ( Mức lương tối thiểu chung mới nhất năm 2015 hiện nay là 1.150.000 ).Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.Sau khi sinh, con chết:Nghỉ 90 ngày kể từ ngày sinh, nếu con chết dưới 60 ngày tuổi; Nghỉ 30 ngày kể từ ngày con chết, nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên.Sau khi sinh, mẹ chết: - Nếu mẹ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản: Người cha hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp được nghỉ hưởng trợ cấp thai sản đến khi con đủ 06 tháng tuổi; - Nếu mẹ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản: Người cha hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp nếu có tham gia BHXH ít nhất 06 tháng trước thời điểm người mẹ sinh con thì được nhận trợ cấp thai sản.Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản: Điều kiện: Trong khỏang thời gian 60 ngày tính từ thời điểm lao động nữ trở lại làm việc sau khi hết thời gian hưởng chế độ khi sinh con là 06 tháng và thời gian nghỉ thêm đối với trường hợp sinh đôi trở lên, mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe. Thời gian nghỉ:- Tối đa 10 ngày/năm nếu sinh đôi trở lên. - Tối đa 7 ngày/năm nếu sinh con phải phẫu thuật. - Nghỉ 5 ngày/năm cho các trường hợp khác.Mức hưởng: - 25% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tại nhà).- 40% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tập trung).

26/01/2015

Mắc bệnh hiểm nghèo, BHYT chi trả thế nào?

(Chinhphu.vn) – Mẹ của bà Trần Thị Kim Ngân (TP. Hà Nội) đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng và thuộc đối tượng được quỹ BHYT chi trả 80% chi phí khám, chữa bệnh. Mẹ của bà bị mắc bệnh suy tủy xương, chi phí điều trị hàng tháng là 8 triệu đồng.

Bà Ngân hỏi, trường hợp mẹ của bà có được hưởng chế độ BHYT chi trả 95% không? Nếu được thì đề nghị xét duyệt ở đâu, cần những thủ tục gì?

Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề bà Ngân hỏi như sau:

Theo quy định của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015, người tham gia BHYT đủ 5 năm liên tục và có số tiền cùng chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở (6,9 triệu đồng) thì từ lần khám bệnh sau sẽ không phải thực hiện đồng chi trả. Tuy nhiên, cần lưu ý, số tiền đồng chi trả chỉ tính đối với các chi phí thuộc phạm vi chi trả của quỹ BHYT.

Ví dụ, mẹ của bà Ngân sử dụng loại thuốc điều trị ung thư có chi phí sử dụng là 6 triệu đồng/tháng; thuốc được quỹ BHYT chi trả 50%, tương ứng 3 triệu đồng/tháng. Số tiền cùng chi trả mỗi tháng sẽ là 3 triệu đồng x 5% = 150.000đ.

Trường hợp toàn bộ số tiền 8 triệu đồng mà không có chi phí nào thuộc các loại thuốc, dịch vụ kỹ thuật phải giới hạn tỷ lệ như nêu trên thì mỗi tháng, số tiền cùng chi trả của mẹ bà Ngân sẽ là 8 triệu đồng x 5% = 400.000 đồng. Đến thời điểm số tiền cùng chi trả đủ 6,9 triệu đồng thì từ lần khám, chữa bệnh sau trong năm đó, mẹ của bà sẽ không phải đồng chi trả nữa.

Chinhphu.vn

11/01/2015

Các mức hưởng BHYT khi khám bệnh, chữa bệnh theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT có hiệu lực thi hành từ 01/01/2015:

1. Mức hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh +chi phí ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế:
Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;

2. Mức hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh
- Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;
- Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng;
- Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;
- Chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định (thấp hơn 15% mức lương cơ sở) và khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã
- khám bệnh, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến;

3. Mức hưởng 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh
- Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
- Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;
- Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;

4. Mức hưởng 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh
các đối tượng khác.

11/01/2015

Khám vượt tuyến có được BHYT thanh toán?

Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT có hiệu lực thi hành từ 01/01/2015 thì:

- Đối với điều trị nội trú:
+ Khi bệnh nhân đi khám vượt tuyến trung ương, quỹ BHYT sẽ thanh toán 40% chi phí thay vì 30% như hiện nay nhưng chỉ với điều trị nội trú.
+ Khi bệnh nhân vượt tuyến tỉnh, mức hưởng sẽ là 60% chi phí nhưng cũng chỉ áp dụng với điều trị nội trú.Từ 01/01/2021 mức hưởng sẽ là 100% chi phí.
+ Tại bệnh viện tuyến huyện mức hưởng là 70% chi phí khám bệnh, chữa bệnh.Từ 01/01/2016 mức hưởng là 100%.

- Khám kê đơn (ngoại trú) sẽ không được chi trả.

Address

Ho Chi Minh City

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Hỏi Đáp chế độ chính sách BHXH BHYT BHTN posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share