24/10/2025
📌QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
📌ベトナム国籍の取得条件に関する法的規定
Theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) đã có những thay đổi quan trọng, trong đó đã có những thay đổi về điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam và Nghị định 191/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật quốc tịch đã giúp làm rõ được các quy định được đề cập trong bài viết dưới đây. Những quy định mới này đã giúp cho vấn đề này được rõ ràng hơn và mở ra cơ hội thực tế cho người nước ngoài và người gốc Việt nếu như họ có nguyện vọng này.
2025年7月1日施行の「ベトナム国籍法の一部改正法」では、外国人のベトナム国籍取得条件に関して重要な変更がなされました。また、同時に公布された政令第191/2025/NĐ-CP号(国籍法の施行細則)により、これらの新しい規定がより明確に示されています。これらの改正により、外国人やベトナム系海外出身者にとって、国籍取得の道がより現実的で分かりやすくなったといえます。
📍Căn cứ theo Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2018 được sửa đổi bổ sung năm 2025 (sau đây gọi là “Luật Quốc tịch”) có quy định về các yếu tố cốt lõi mà người nộp đơn xin được nhạp tịch cần đáp ứng như sau:
1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên trong trường hợp người chưa thành niên xin nhập quốc tịch theo cha hoặc mẹ, hoặc người chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thì điều kiện này không áp dụng.
2. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam.
3. Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam. Theo Điều 11 Nghị định 191/2025/NĐ-CP, điều kiện này được giải thích là khả năng nghe, nói, đọc, viết bằng tiếng Việt phù hợp với môi trường sống và làm việc của người xin nhập tịch.
4. Đang thường trú ở Việt Nam.
5. Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch. Theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 191/2025/NĐ-CP xác định người xin nhập tịch phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Thẻ thường trú, và thời gian 5 năm thường trú được tính từ ngày được cấp thẻ này.
6. Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam. Theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 191/2025/NĐ-CP, điều kiện này được chứng minh bằng tài sản, nguồn thu nhập hợp pháp của người đó, hoặc sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.
改正後の2018年ベトナム国籍法第19条(2025年改正後)では、帰化申請者が満たすべき主な条件として以下の事項が規定されています。
1.民事行為能力を有していること
ベトナムの法律に基づき、完全な民事行為能力を有していることが原則です。
ただし、未成年者が親の国籍に従って帰化を申請する場合、または未成年者の父または母がベトナム国籍者である場合には、この条件は適用されません。
2.ベトナムの憲法・法律を遵守し、文化・伝統・慣習を尊重すること
3.ベトナム語を理解し、社会生活に適応できること
政令第191/2025/NĐ-CP第11条によれば、この要件は「生活や就労環境に応じて、ベトナム語の聞く・話す・読む・書く能力を有すること」と定義されています。
4.ベトナムに居住していること
5.ベトナムでの常住期間が5年以上であること
政令第191/2025/NĐ-CP第11条第2項により、申請者は公安当局が発行した「常住カード」を取得している必要があり、「5年以上の常住期間」はカード発行日から起算して計算されます。
6. ベトナムでの生活を維持できる経済的基盤を有していること
📍Song, pháp luật quốc tịch Việt Nam vẫn dự liệu những trường hợp đặc biệt mà cá nhân xin nhập quốc tịch Việt Nam không cần phải đáp ứng một số điều kiện đã nêu trên.
1. Miễn giảm điều kiện khi có mối quan hệ trong gia đình
Theo điểm a khoản 2 Điều 19 Luật Quốc tịch quy định thì nếu người xin nhập quốc tịch Việt Nam có vợ, chồng, hoặc con đẻ là công dân Việt Nam sẽ được miễn trừ những điều kiện sau đây:
- Biết tiếng Việt;
- Thời gian thường trú trên 5 năm;
- Khả năng đảm bảo cuộc sống.
2. Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam:
Các trường hợp được miễn giảm này quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quốc tịch bao gồm những trường hợp có nội dung như sau:
- Có nguồn gốc Việt Nam: Việc ưu tiên nội dung này đã mang giá trị cốt lõi cao về cội nguồn, tạo điều kiện cho con cháu của người Việt Nam sinh sống, làm việc tại nước ngoài khi trở về có thể mang quốc tịch của tổ tiên.
- Người có công đặc biệt đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc: Nội dung này thể hiện ở việc là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Việt Nam qua các thời kỳ.
- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
+ Người có tài năng vượt trội: Được thể hiện qua việc cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ xác nhận về tài năng hoặc được giải thưởng quốc tế, huân chương, huy chương và có cơ sở cho thấy người đó sẽ đóng góp tích cực, lâu dài cho sự phát triển lĩnh vực nói trên của Việt Nam.
+ Doanh nhân, nhà đầu tư lớn: Được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ xác nhận về việc người đó sẽ đóng góp tích cực, lâu dài cho sự phát triển của Việt Nam.
- Người chưa thành niên xin được nhập quốc tịch theo cha hoặc mẹ.
政令第191/2025/NĐ-CP第11条第3項によれば、この条件は資産、合法的な収入、またはベトナム国内の個人・団体による保証などで証明することができます。
もっとも、ベトナム国籍法では、すべての申請者が前述の条件を満たす必要があるわけではありません。特定の事情がある場合には、一部の条件が免除される特例が設けられています。
1.家族関係に基づく条件の免除
国籍法第19条第2項a号によれば、ベトナム国籍者である配偶者または実子を有する外国人がベトナム国籍の取得を申請する場合、以下の条件が免除されます。
• ベトナム語の能力
• 5年以上の常住期間
• ベトナム国内での生活維持能力
2.ベトナム国家の建設および防衛に特別な功績を有する者
国籍法第19条第3項では、次のような場合にも国籍取得の条件が免除または緩和されることが定められています。
• ベトナムにルーツを持つ者
この規定は、民族的・文化的なつながりを重視したものであり、
国外で生活・就労しているベトナム系の子孫が帰国の際、祖先の国籍を取得しやすくすることを目的としています。
• ベトナムの建設・防衛に特別な功績を有する者
これは、歴代の政府により勲章、記章、またはその他の栄誉称号を授与された者を指します。
国家への顕著な貢献を考慮し、国籍取得における特別な配慮が認められます。
• ベトナム社会主義共和国に利益をもたらす者
o 卓越した才能を有する者: 所管の国家管理機関(省レベルの機関)により、その才能が確認された者、または国際的な賞・勲章・メダルを受けた者であり、今後もベトナムにおける当該分野の発展に長期的かつ積極的に貢献すると見込まれる場合。
o 大規模な投資家・実業家: 所管の国家管理機関(省レベルの機関)により、ベトナムの発展に積極的かつ長期的に寄与すると認められた者。
• 未成年者で、父または母の国籍取得申請に伴い国籍取得を希望する者。
📍Một trong các nội dung mang tính mở rộng và quan trọng nhất đó chính là việc giữ quốc tịch nước ngoài hay còn gọi là song tịch. Tuy nhiên, trường hợp này không được áp dụng phổ biến trong mọi trường hợp. Theo quy định tại khoản 6 Điều 19 Luật Quốc tịch, Chủ tịch nước có thể cho phép người xin nhập quốc tịch giữ quốc tịch gốc của mình nhưng cần được xem xét đáp ứng các điều kiện chuyên biệt.
拡張的かつ重要な内容の一つとして挙げられるのが、「外国籍の保持」、いわゆる二重国籍の問題です。 ただし、この制度はすべての申請者に一律に適用されるものではありません。 国籍法第19条第6項の規定によれば、国家主席は、申請者が一定の特別な条件を満たす場合に限り、原国籍の保持を許可することができます。
📍Hành lang pháp lý điều chỉnh nội dung này đã được mở rộng và tạo ra rất nhiều cơ hội cho những cá nhân người nước ngoài có thể xin nhập quốc tịch Việt Nam. Mặc dù quá trình này đòi hỏi sự nghiêm ngặt trong quy định pháp luật và đề cao lợi ích quốc gia nhưng đã mở ra một cách nhìn đa chiều về xu thế hội nhập toàn cầu và chính sách của Việt Nam trong việc nâng cao sự trân trọng, thu hút nguồn nhân tài từ khắp nơi trên thế giới.
このような法的枠組みの拡充により、外国人がベトナム国籍を取得するための機会が大きく広がりました。 この手続きは法令上の厳格な条件を伴い、国家利益を最優先とするものの、グローバルな統合の潮流の中での多面的な視点を示すものでもあります。 また、ベトナム政府が世界中から優秀な人材を尊重し、積極的に受け入れる姿勢を打ち出していることを明確に表しています。
----
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
CÔNG TY LUẬT TNHH SASAKI VÀ CỘNG SỰ
📌Địa chỉ trụ sở: 34-40 Đường C1, Phường Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh.
☎️Hotline: +84 28 3810 2111/ +84 82 9955 579
📧Email: [email protected] / [email protected]
Facebook: https://www.facebook.com/congtyluatsasakivacongsu/
----
詳細
SASAKI & PARTNERS LAW FIRM
📌住所:タホーチミン市、タンビン区C1通り、34−40番地
☎️電話番号:+84 28 3810 2111/ +84 829 955 579
📧Email: [email protected] / [email protected]
Facebook: https://www.facebook.com/congtyluatsasakivacongsu/