Luật sư giỏi Sài Gòn

Luật sư giỏi Sài Gòn Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Luật sư giỏi Sài Gòn, Lawyer & Law Firm, Văn Phòng Luật Sư Nhà Bè 1084 Lê Văn Lương, Nhơn Đức, Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh, Ho Chi Minh City.

Luật sư giỏi Sài Gòn cung cấp tất cả các dịch vụ pháp lý bằng sự tận tâm💥💥
Quý khách có bất kỳ vướng mắc nào cần giải đáp đừng ngần ngại, hãy liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn để được tư vấn kịp thời nhất nhé!
-----
☎️☎️ LIÊN HỆ 0939 858 898

I ⭕️ SỔ ĐỎ BỊ RÁCH CÓ CHUYỂN NHƯỢNG, SANG TÊN ĐƯỢC KHÔNG? ❇️🤔❓ I--------------------------------------------------------...
25/05/2026

I ⭕️ SỔ ĐỎ BỊ RÁCH CÓ CHUYỂN NHƯỢNG, SANG TÊN ĐƯỢC KHÔNG? ❇️🤔❓ I
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
🍀 Hiện nay, vấn đề pháp lý đang được nhiều người quan tâm đó là Sổ đỏ bị rách có chuyển nhượng, sang tên được không? Cùng theo dõi bài viết sau đây của chúng tôi để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé.

💢 𝟏. 𝐒𝐨̂̉ đ𝐨̉ 𝐥𝐚̀ 𝐠𝐢̀?

✍️ Sổ đỏ, hay còn gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, là một thuật ngữ phổ biến tại Việt Nam, mặc dù không có văn bản nào quy định cụ thể về khái niệm này. Tên gọi "sổ đỏ" xuất phát từ màu sắc đặc trưng của giấy chứng nhận, giúp phân biệt nó với các loại giấy tờ khác. Căn cứ theo Khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được coi là chứng thư pháp lý, trong đó Nhà nước xác nhận quyền hợp pháp của người sử dụng đất đối với tài sản gắn liền với đất.

👉 Giấy chứng nhận này không chỉ xác nhận quyền sử dụng đất mà còn bao gồm quyền sở hữu các tài sản như nhà ở và công trình xây dựng gắn liền với đất. Điều này có nghĩa là sổ đỏ không chỉ đơn thuần là một giấy tờ hành chính mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất. Theo quy định của pháp luật, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sẽ được thực hiện theo các quy định liên quan và tài liệu này có giá trị pháp lý tương đương với các giấy chứng nhận khác được quy định trong các luật liên quan.

💢 𝟐. 𝐒𝐨̂̉ đ𝐨̉ 𝐛𝐢̣ 𝐫𝐚́𝐜𝐡 𝐜𝐨́ 𝐜𝐡𝐮𝐲𝐞̂̉𝐧 𝐧𝐡𝐮̛𝐨̛̣𝐧𝐠, 𝐬𝐚𝐧𝐠 𝐭𝐞̂𝐧 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠?

✍️ Theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, để thực hiện việc sang tên hoặc thế chấp quyền sử dụng đất, cần đảm bảo các điều kiện sau:

(1) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hay còn gọi là sổ đỏ, là tài liệu pháp lý chính yếu chứng minh quyền sở hữu đất của người sử dụng. Việc có Giấy chứng nhận này không chỉ giúp xác định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất mà còn tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho các giao dịch liên quan. Nếu không có sổ đỏ, người sử dụng đất sẽ không thể thực hiện việc sang tên hay thế chấp quyền sử dụng đất.

(2) Đất không có tranh chấp: Điều kiện tiếp theo là quyền sử dụng đất phải được xác lập rõ ràng và không có tranh chấp. Trong trường hợp đất đang trong tình trạng tranh chấp, quyền sở hữu sẽ không được xác nhận và người sử dụng đất không thể thực hiện các giao dịch. Nếu có tranh chấp, việc giải quyết phải được thực hiện trước khi tiến hành sang tên hoặc thế chấp. Điều này đảm bảo rằng mọi giao dịch đều diễn ra trên nền tảng minh bạch và hợp pháp, giảm thiểu rủi ro cho các bên tham gia.

(3) Quyền sử dụng đất không bị kê biên: Một yếu tố quan trọng khác là quyền sử dụng đất không bị kê biên. Nếu quyền sử dụng đất bị kê biên để thi hành án hoặc bảo đảm nghĩa vụ tài chính, người sử dụng đất sẽ không có quyền thực hiện các giao dịch như sang tên hoặc thế chấp. Điều này nhằm bảo vệ quyền lợi của các chủ nợ và đảm bảo rằng tài sản được xử lý theo đúng quy định của pháp luật.

(4) Trong thời hạn sử dụng đất: Người sử dụng đất cần đảm bảo rằng quyền sử dụng đất vẫn còn trong thời hạn cho phép. Thời gian sử dụng đất được quy định cụ thể trong Giấy chứng nhận. Nếu quyền sử dụng đất đã hết hạn, người sử dụng đất cần thực hiện thủ tục gia hạn hoặc xin cấp Giấy chứng nhận mới trước khi thực hiện giao dịch. Việc này giúp bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất và đảm bảo rằng họ vẫn có quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản của mình.

(5) Không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời: Cuối cùng, quyền sử dụng đất không được áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật. Biện pháp này có thể được áp dụng trong trường hợp có tranh chấp hoặc khi có lý do hợp pháp khác. Nếu quyền sử dụng đất bị áp dụng biện pháp này, người sử dụng đất sẽ không thể thực hiện các giao dịch như sang tên hoặc thế chấp cho đến khi biện pháp khẩn cấp được dỡ bỏ.

✅ Như vậy, dựa vào quy định pháp luật nêu trên thì sổ đỏ bị rách có thể tham gia vào giao dịch chuyển nhượng, sang tên. Tuy nhiên, để tránh những rắc rối có thể phát sinh, người sử dụng đất nên đề nghị cấp đổi sổ đỏ mới để đảm bảo tính hợp pháp và quyền lợi trong các giao dịch sau này. Trong trường hợp sổ đỏ bị rách, người sử dụng đất có quyền đề nghị Nhà nước cấp đổi Giấy chứng nhận mới. Đây là quy trình hợp pháp để đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất.

💢 𝟑. 𝐓𝐡𝐮̉ 𝐭𝐮̣𝐜 𝐱𝐢𝐧 𝐜𝐚̂́𝐩 đ𝐨̂̉𝐢 𝐬𝐨̂̉ đ𝐨̉ 𝐛𝐢̣ 𝐫𝐚́𝐜𝐡, 𝐨̂́, 𝐧𝐡𝐨̀𝐞 𝐡𝐮̛ 𝐡𝐨̉𝐧𝐠

* 𝐇𝐨̂̀ 𝐬𝐨̛ 𝐜𝐚̂́𝐩 đ𝐨̂̉𝐢 𝐆𝐢𝐚̂́𝐲 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐧:

✍️ Về thành phần hồ sơ cấp đổi giấy chứng nhận đã cấp, theo Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định gồm có:

1. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Trường hợp hộ gia đình có yêu cầu ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình thì trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất phải thể hiện thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.

2. Giấy chứng nhận đã cấp.

3. Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi hoặc trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

* 𝐓𝐫𝐢̀𝐧𝐡 𝐭𝐮̛̣, 𝐭𝐡𝐮̉ 𝐭𝐮̣𝐜 𝐜𝐚̂́𝐩 đ𝐨̂̉𝐢 𝐆𝐢𝐚̂́𝐲 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐧 đ𝐚̃ 𝐜𝐚̂́𝐩:

▪️ Bước 1: Nộp hồ sơ

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ như vừa nêu ở phần trước đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Cách thức nộp hồ sơ

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.

- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.

- Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;

Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.

▪️ Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Trung tâm Phục vụ hành chính công thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

▪️ Bước 3: Kiểm tra và giải quyết hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thực hiện các công việc sau:

- Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối với trường hợp cần ghi cả tên vợ và chồng. Trường hợp không khai thác được thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân;

- Trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất;

- Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất và trường hợp đã có nhưng bị hư hỏng thì thực hiện trích đo bản đồ địa chính;

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
--------------------------------------
💥 💥 Đ𝑒̂̉ 𝑡𝑟𝑎𝑜 đ𝑜̂̉𝑖 𝑣𝑒̂̀ 𝑐𝑎́𝑐 𝑣𝑎̂́𝑛 đ𝑒̂̀ 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑙𝑦́ 𝑚𝑎̀ 𝑞𝑢𝑦́ 𝑣𝑖̣ đ𝑎𝑛𝑔 𝑔𝑎̣̆𝑝 𝑝ℎ𝑎̉𝑖, 𝑥𝑖𝑛 𝑣𝑢𝑖 𝑙𝑜̀𝑛𝑔 𝑙𝑖𝑒̂𝑛 ℎ𝑒̣̂ 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑐ℎ𝑢́𝑛𝑔 𝑡𝑜̂𝑖 𝑞𝑢𝑎 𝑡ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑡𝑖𝑛 𝑑𝑢̛𝑜̛́𝑖 đ𝑎̂𝑦 👇👇👇:
🏢 𝐓𝐫𝐮̣ 𝐬𝐨̛̉: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
⛪ 𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝟏: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: phường Tân Tạo, Tp. HCM)
⛪ 𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝟐: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: Ấp 10, xã Hiệp Phước, Tp. HCM)
📞 Số điện thoại: 𝟎𝟗𝟎𝟗 𝟔𝟒𝟐 𝟔𝟓𝟖 - 𝟎𝟗𝟑𝟗 𝟖𝟓𝟖 𝟖𝟗𝟖
🌐 Website: http://luatsugioisaigon.com.vn
📩 Email: [email protected]

25/05/2026

CÁC TRƯỜNG HỢP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT PHẢI XIN PHÉP VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN MỚI NHẤT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Việc chuyển mục đích sử dụng đất tưởng đơn giản nhưng thực tế lại khiến nhiều người lúng túng vì không nắm rõ cách thực hiện đúng quy định pháp luật. Chỉ cần hiểu sai hoặc làm không đúng trình tự cũng có thể dẫn đến những vướng mắc không đáng có. Video sau đây, Luật sư giỏi Sài Gòn sẽ hướng dẫn quý anh chị và các bạn về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép và trình tự, thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định mới nhất. Mời quý anh chị và các bạn cùng theo dõi!

--------------------------------------
💥 💥 Để trao đổi về các vấn đề pháp lý mà quý vị đang gặp phải, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin dưới đây 👇👇👇:
🏫 Văn phòng giao dịch Công ty Luật TNHH CNC Việt Nam
⛪ 𝐓𝐫𝐮̣ 𝐬𝐨̛̉ : Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
⛪ 𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝟏: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: phường Tân Tạo, Tp. Hồ Chí Minh)
⛪ 𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝟐: 1084 Lê Văn Lương, ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: Ấp 10, xã Hiệp Phước, Tp. Hồ Chí Minh)
📞 Số điện thoại: 𝟎𝟗𝟎𝟗 𝟔𝟒𝟐 𝟔𝟓𝟖 - 𝟎𝟗𝟑𝟗 𝟖𝟓𝟖 𝟖𝟗𝟖
🌐 Website: http://luatsugioisaigon.com.vn
📩 Email: [email protected]

**o **o

I 💁‍♂️ NGƯỜI ĐANG BỊ TẠM GIAM CÓ ỦY QUYỀN BÁN TÀI SẢN ĐƯỢC KHÔNG? 💸🤔❓ I-------------------------------------------------...
23/05/2026

I 💁‍♂️ NGƯỜI ĐANG BỊ TẠM GIAM CÓ ỦY QUYỀN BÁN TÀI SẢN ĐƯỢC KHÔNG? 💸🤔❓ I
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
✅ Trong thực tế, nhiều người vì vướng vào vòng tố tụng hình sự nên bị tạm giam, trong khi tài sản của họ vẫn cần được giao dịch, xử lý để đảm bảo cuộc sống gia đình hoặc thực hiện nghĩa vụ tài chính. Từ đó phát sinh thắc mắc liệu người bị hạn chế quyền tự do có được phép xác lập giao dịch dân sự thông qua người đại diện hay không. Chính vì vậy, câu hỏi “Người đang bị tạm giam có ủy quyền bán tài sản được không?” là vấn đề được rất nhiều người quan tâm khi gặp vướng mắc pháp lý tương tự. Cùng theo dõi hết bài viết sau đây của chúng tôi để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé.

⭕️ 𝟏. 𝐓𝐚̣𝐦 𝐠𝐢𝐚𝐦 𝐥𝐚̀ 𝐠𝐢̀?

Tạm giam là một biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự, khi bị áp dụng biện pháp ngăn chặn này, người bị tạm giam bị cách ly khỏi xã hội một thời gian nhất định, bị hạn chế một số quyền con người, quyền công dân như quyền tự do thân thể, cư trú, đi lại …

✍️ Các trường hợp bị tạm giam:

✅ Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định, tạm giam có thể áp dụng đối với:

- Bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.

- Bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp:

+ Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;

+ Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;

+ Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;

+ Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;

+ Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

- Bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.

✍️ Các trường hợp không được tạm giam:

✅ Theo khoản 4 Điều 119, đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp:

- Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;

- Tiếp tục phạm tội;

- Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này;

- Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.

⭕️ 𝟐. 𝐍𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 đ𝐚𝐧𝐠 𝐛𝐢̣ 𝐭𝐚̣𝐦 𝐠𝐢𝐚𝐦 𝐜𝐨́ 𝐮̉𝐲 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐛𝐚́𝐧 𝐭𝐚̀𝐢 𝐬𝐚̉𝐧 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠?

✍️ Căn cứ khoản 1, Điều 9 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 quy định quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ, người bị tạm giam, cụ thể như sau:

“Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ, người bị tạm giam

1. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam có các quyền sau đây:

a) Được bảo vệ an toàn tính mạng, thân thể, tài sản, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; được phổ biến các quyền và nghĩa vụ của mình, nội quy của cơ sở giam giữ;

b) Được thực hiện quyền bầu cử theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, quyền bỏ phiếu trưng cầu ý dân theo quy định của Luật trưng cầu ý dân;

c) Được bảo đảm chế độ ăn, ở, mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, chăm sóc y tế, sinh hoạt tinh thần, gửi, nhận thư, nhận quà, nhận sách, báo, tài liệu;

d) Được gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự;

đ) Được hướng dẫn, giải thích và bảo đảm thực hiện quyền tự bào chữa, nhờ người bào chữa, trợ giúp pháp lý;

e) Được gặp người đại diện hợp pháp để thực hiện giao dịch dân sự;

g) Được yêu cầu trả tự do khi hết thời hạn tạm giữ, thời hạn tạm giam;

h) Được khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật;

i) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị giam, giữ trái pháp luật;

k) Được hưởng các quyền khác của công dân nếu không bị hạn chế bởi Luật này và luật khác có liên quan, trừ trường hợp các quyền đó không thể thực hiện được do họ đang bị tạm giữ, tạm giam”.

👉 Bên cạnh đó, trước khi bắt đầu bất kỳ thủ tục ủy quyền nào, cần kiểm tra, xác minh xem tài sản dự định bán có đang bị áp dụng biện pháp cưỡng chế "kê biên tài sản" hay không.

✅ Theo đó, kê biên tài sản là một biện pháp cưỡng chế tố tụng hình sự được quy định tại Điều 128 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015. Đây là hành động của cơ quan tiến hành tố tụng (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án) nhằm kiểm kê và tạm thời "đóng băng" quyền định đoạt đối với tài sản của bị can, bị cáo. Mục đích của việc kê biên là để đảm bảo thi hành án đối với các hình phạt tiềm tàng như phạt tiền, tịch thu tài sản, hoặc để đảm bảo việc bồi thường thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra. Khi một tài sản bị kê biên, chủ sở hữu sẽ bị cấm thực hiện các hành vi chuyển dịch như mua bán, tặng cho, thế chấp đối với tài sản đó. Mọi giao dịch liên quan đến tài sản bị kê biên đều không có giá trị pháp lý.

✍️ Ngoài ra, căn cứ khoản 2, Điều 46 Luật Công chứng năm 2024 quy định địa điểm công chứng ngoài trụ sở tổ chức hành nghề công chứng như sau:

“2. Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng nếu người yêu cầu công chứng thuộc các trường hợp sau đây:

a) Lập di chúc tại chỗ ở theo quy định của Bộ luật Dân sự;

b) Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe; đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế;

c) Đang bị tạm giữ, tạm giam; đang thi hành án phạt tù; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

d) Có lý do chính đáng khác theo quy định của Chính phủ”.

✅ Như vậy, với quy định trên thì người đang bị tạm giam có thể được ủy quyền nếu không thuộc trường hợp bị hạn chế và việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và không thuộc trường hợp bị kê biên tài sản.

⭕️ 𝟑. 𝐓𝐡𝐨̛̀𝐢 𝐡𝐚̣𝐧 𝐭𝐚̣𝐦 𝐠𝐢𝐚𝐦 𝐥𝐚̀ 𝐛𝐚𝐨 𝐥𝐚̂𝐮?

✍️ Thời hạn tạm giam để điều tra được quy định tại Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự, cụ thể như sau:

- Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

- Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.

✍️ Việc gia hạn tạm giam được quy định như sau:

+ Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;

+ Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;

+ Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;

+ Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng.

✍️ Các trường hợp được gia hạn thêm 01 lần hoặc tạm giam đến khi kết thúc điều tra:

- Trường hợp cần thiết đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng.

Trường hợp thời hạn gia hạn tạm giam đã hết mà chưa thể kết thúc việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần nhưng không quá 01 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 02 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Trường hợp đặc biệt đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia mà không có căn cứ để hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra.

- Trường hợp cần thiết đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng không phải là tội xâm phạm an ninh quốc gia và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần nhưng không quá 04 tháng.

Trường hợp đặc biệt không có căn cứ để hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra.

Ngoài ra, trong thời hạn tạm giam, nếu xét thấy không cần thiết phải tiếp tục tạm giam thì Cơ quan điều tra phải kịp thời đề nghị Viện kiểm sát hủy bỏ việc tạm giam để trả tự do cho người bị tạm giam hoặc xét thấy cần thiết thì áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.

Khi đã hết thời hạn tạm giam thì người bị tạm giam phải được trả tự do. Trường hợp xét thấy cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.
--------------------------------------
💥 💥 Đ𝑒̂̉ 𝑡𝑟𝑎𝑜 đ𝑜̂̉𝑖 𝑣𝑒̂̀ 𝑐𝑎́𝑐 𝑣𝑎̂́𝑛 đ𝑒̂̀ 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑙𝑦́ 𝑚𝑎̀ 𝑞𝑢𝑦́ 𝑣𝑖̣ đ𝑎𝑛𝑔 𝑔𝑎̣̆𝑝 𝑝ℎ𝑎̉𝑖, 𝑥𝑖𝑛 𝑣𝑢𝑖 𝑙𝑜̀𝑛𝑔 𝑙𝑖𝑒̂𝑛 ℎ𝑒̣̂ 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑐ℎ𝑢́𝑛𝑔 𝑡𝑜̂𝑖 𝑞𝑢𝑎 𝑡ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑡𝑖𝑛 𝑑𝑢̛𝑜̛́𝑖 đ𝑎̂𝑦 👇👇👇:
🏢 𝐓𝐫𝐮̣ 𝐬𝐨̛̉: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
⛪ 𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝟏: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: phường Tân Tạo, Tp. HCM)
⛪ 𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝟐: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: Ấp 10, xã Hiệp Phước, Tp. HCM)
📞 Số điện thoại: 𝟎𝟗𝟎𝟗 𝟔𝟒𝟐 𝟔𝟓𝟖 - 𝟎𝟗𝟑𝟗 𝟖𝟓𝟖 𝟖𝟗𝟖
🌐 Website: http://luatsugioisaigon.com.vn
📩 Email: [email protected]

| 🚨NGƯỜI KHÁC GÂY TAI NẠN, MÌNH KHÔNG XỬ LÝ KỊP LÀM CHẾT NGƯỜI: CÓ PHẠM TỘI?👮|------------------------------------------...
23/05/2026

| 🚨NGƯỜI KHÁC GÂY TAI NẠN, MÌNH KHÔNG XỬ LÝ KỊP LÀM CHẾT NGƯỜI: CÓ PHẠM TỘI?👮|
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trong thực tế, không ít trường hợp người điều khiển phương tiện không phải là người gây ra vụ tai nạn ban đầu, nhưng do không xử lý kịp tình huống, không tránh được vật cản hoặc nạn nhân nằm trên đường dẫn đến hậu quả chết người. Vậy trong trường hợp này, người “đi sau” có bị xem là phạm tội hay không? Có phải chịu trách nhiệm hình sự dù không phải người trực tiếp gây ra tai nạn ban đầu? Hãy cùng chúng tôi làm rõ quy định pháp luật hiện hành trong bài viết dưới đây.

🚨𝟏. 𝐆𝐚̂𝐲 𝐭𝐚𝐢 𝐧𝐚̣𝐧 𝐠𝐢𝐚𝐨 𝐭𝐡𝐨̂𝐧𝐠, 𝐤𝐡𝐢 𝐧𝐚̀𝐨 𝐩𝐡𝐚̉𝐢 𝐜𝐡𝐢̣𝐮 𝐭𝐫𝐚́𝐜𝐡 𝐧𝐡𝐢𝐞̣̂𝐦 𝐡𝐢̀𝐧𝐡 𝐬𝐮̛̣?

Không phải mọi trường hợp xảy ra tai nạn giao thông đều bị xử lý hình sự. Trên thực tế, để một người bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi gây tai nạn giao thông thì ngoài việc có hậu quả xảy ra, còn phải có hành vi vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ và có lỗi của người điều khiển phương tiện.

Theo Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người tham gia giao thông đường bộ vi phạm quy định về an toàn giao thông và gây thiệt hại cho người khác thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

“Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4.Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

5.Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”.

💁Theo đó, một người vi phạm các quy định về tham gia giao thông đường bộ sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây thiệt hại về tài sản hoặc người với mức độ như sau:

- Làm chết người;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

- Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

Ngoài ra, pháp luật còn xử lý cả trường hợp vi phạm quy định giao thông nhưng chưa gây hậu quả, tuy nhiên có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời.

👉 Như vậy, không phải cứ xảy ra tai nạn giao thông hoặc có người tử vong là mặc nhiên bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cơ quan tiến hành tố tụng còn phải xem xét người điều khiển phương tiện có vi phạm quy định an toàn giao thông hay không, có lỗi hay không và hành vi đó có phải nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hậu quả xảy ra hay không. Đây cũng chính là yếu tố quan trọng để xác định trách nhiệm trong trường hợp người khác gây tai nạn trước, còn mình là người đi sau nhưng không xử lý kịp dẫn đến hậu quả chết người.

🤔 𝟐.𝐍𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐤𝐡𝐚́𝐜 𝐠𝐚̂𝐲 𝐭𝐚𝐢 𝐧𝐚̣𝐧, 𝐦𝐢̀𝐧𝐡 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐱𝐮̛̉ 𝐥𝐲́ 𝐤𝐢̣𝐩 𝐥𝐚̀𝐦 𝐜𝐡𝐞̂́𝐭 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢: 𝐜𝐨́ 𝐩𝐡𝐚̣𝐦 𝐭𝐨̣̂𝐢?

Như đã phân tích ở trên, không phải cứ xảy ra tai nạn giao thông hoặc có người tử vong là mặc nhiên bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Việc người đi phía sau không xử lý kịp dẫn đến cán trúng nạn nhân tử vong có phạm tội hay không còn phụ thuộc vào việc người đó có vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ hay không và mức độ lỗi thực tế trong vụ việc.

💢Theo đó, cơ quan điều tra sẽ tiến hành khám nghiệm hiện trường, trích xuất camera, xác định tốc độ, khoảng cách an toàn, điều kiện ánh sáng, khả năng quan sát, dấu vết phanh, lời khai nhân chứng… để làm rõ nguyên nhân vụ tai nạn và xác định trách nhiệm của từng bên. Tùy từng trường hợp cụ thể có thể xảy ra các khả năng sau:

🔸𝐓𝐫𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐭𝐡𝐮̛́ 𝐧𝐡𝐚̂́𝐭: Có vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ

Nếu cơ quan điều tra xác định người điều khiển phương tiện có hành vi vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ như chạy quá tốc độ, không chú ý quan sát, không giữ khoảng cách an toàn, sử dụng rượu bia, đi sai làn đường… và hành vi vi phạm này là nguyên nhân dẫn đến hậu quả chết người, thì dù là vô ý, người đó vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Ngoài trách nhiệm hình sự, người gây thiệt hại còn có thể phải bồi thường thiệt hại cho gia đình nạn nhân theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

🔸𝐓𝐫𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐭𝐡𝐮̛́ 𝐡𝐚𝐢: Tham gia giao thông đúng quy định

Nếu kết quả điều tra cho thấy người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đúng quy định, đã xử lý trong khả năng cho phép nhưng tình huống xảy ra quá bất ngờ, không thể tránh được, thì sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Tuy nhiên, tùy vào mức độ lỗi của các bên và từng tình huống thực tế, trách nhiệm bồi thường dân sự vẫn có thể được xem xét theo quy định pháp luật.

🔸𝐓𝐫𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐭𝐡𝐮̛́ 𝐛𝐚: Lỗi hoàn toàn thuộc về người bị nạn hoặc người gây tai nạn ban đầu

Nếu cơ quan điều tra kết luận lỗi hoàn toàn thuộc về phía người bị thiệt hại hoặc người gây ra vụ tai nạn ban đầu, còn người đi sau không có lỗi, không vi phạm quy định giao thông và không có khả năng thực tế để tránh hậu quả, thì sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và cũng không phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

👉👉Như vậy, trường hợp người khác gây tai nạn trước, mình không xử lý kịp dẫn đến hậu quả chết người thì không phải lúc nào cũng bị đi tù. Yếu tố quan trọng nhất để xác định trách nhiệm là người điều khiển phương tiện có vi phạm quy định an toàn giao thông hay không và hành vi đó có phải nguyên nhân dẫn đến hậu quả xảy ra hay không.

💵𝟑. 𝐕𝐨̂ 𝐲́ 𝐥𝐚̀𝐦 𝐜𝐡𝐞̂́𝐭 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐤𝐡𝐢 𝐭𝐡𝐚𝐦 𝐠𝐢𝐚 𝐠𝐢𝐚𝐨 𝐭𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐜𝐨́ 𝐩𝐡𝐚̉𝐢 𝐛𝐨̂̀𝐢 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠?

Không phải cứ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ không phải bồi thường. Trên thực tế, trách nhiệm hình sự và trách nhiệm bồi thường thiệt hại là hai vấn đề pháp lý độc lập.

Căn cứ Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, người nào có hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

👉Theo đó, để phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, thông thường phải có các yếu tố sau:👇👇

💢Thứ nhất, phải có thiệt hại thực tế xảy ra

Thiệt hại trong tai nạn giao thông có thể bao gồm thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản và tổn thất tinh thần. Trường hợp nạn nhân tử vong thì thiệt hại phát sinh không chỉ là chi phí vật chất mà còn bao gồm tổn thất tinh thần của người thân thích của người bị hại.

💢Thứ hai, phải có hành vi gây thiệt hại

Người điều khiển phương tiện phải có hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp dẫn đến hậu quả xảy ra, kể cả trường hợp lỗi vô ý.

💢Thứ ba, phải có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả

Thiệt hại xảy ra phải là hậu quả thực tế phát sinh từ hành vi của người gây tai nạn. Nói cách khác, hành vi đó phải là nguyên nhân dẫn đến hậu quả chết người.

Như vậy, trường hợp bạn tham gia giao thông vô ý làm chết người thì dù không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, vẫn có thể phải bồi thường thiệt hại nếu có lỗi và có mối quan hệ nhân quả với hậu quả xảy ra.

💁𝟒. 𝐂𝐚́𝐜 𝐤𝐡𝐨𝐚̉𝐧 𝐛𝐨̂̀𝐢 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐤𝐡𝐢 𝐥𝐚̀𝐦 𝐜𝐡𝐞̂́𝐭 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐭𝐚𝐢 𝐧𝐚̣𝐧 𝐠𝐢𝐚𝐨 𝐭𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐠𝐨̂̀𝐦 𝐧𝐡𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐠𝐢̀?

Theo Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp tính mạng bị xâm phạm, người gây thiệt hại có thể phải bồi thường các khoản như:

₋ Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, chăm sóc trước khi người bị nạn chết (nếu có);

₋ Chi phí mai táng hợp lý;

₋ Tiền cấp dưỡng cho những người mà người chết có nghĩa vụ cấp dưỡng;

₋ Thu nhập thực tế bị mất hoặc thiệt hại khác theo quy định;

₋ Khoản tiền bù đắp tổn thất tinh thần cho thân nhân của người bị hại theo thỏa thuận hoặc do Tòa án xem xét quyết định.

⁉️Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều phải bồi thường. Người điều khiển phương tiện có thể không phải chịu trách nhiệm bồi thường nếu:

₋ Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của người bị hại;

₋ Thiệt hại phát sinh do sự kiện bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết theo quy định của pháp luật.

👉Như vậy, trong vụ việc người khác gây tai nạn trước, mình không xử lý kịp dẫn đến hậu quả chết người, việc có phải bồi thường hay không còn phụ thuộc vào mức độ lỗi của từng bên và kết luận điều tra của cơ quan có thẩm quyền. Trước hết, các bên có quyền thỏa thuận về mức bồi thường, nếu không thống nhất được thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.

⁉️‼️𝐊𝐞̂́𝐭 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧: 👇👇👇👇👇

Có thể thấy, trong các vụ tai nạn giao thông dẫn đến chết người, không phải cứ có người tử vong là chắc chắn bị đi tù, cũng không phải cứ “vô ý” là đương nhiên được miễn trách nhiệm hình sự. Việc một người có bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không còn phụ thuộc vào kết quả điều tra, mức độ lỗi, việc có vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ hay không và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi với hậu quả xảy ra. Đồng thời, dù không bị xử lý hình sự thì trong nhiều trường hợp, người gây thiệt hại vẫn có thể phải bồi thường dân sự theo quy định của pháp luật. Trong thực tế, nhiều người vì thiếu hiểu biết pháp luật, làm việc không đúng với cơ quan điều tra hoặc không kịp thời thu thập chứng cứ chứng minh lỗi mà dẫn đến bất lợi cho bản thân trong quá trình giải quyết vụ án. Vì vậy, nếu bạn hoặc người thân đang liên quan đến vụ án tai nạn giao thông có người tử vong, bị khởi tố, điều tra hoặc có nguy cơ bị truy cứu trách nhiệm hình sự, việc có luật sư tham gia từ sớm là vô cùng cần thiết để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

☎️☎️☎️Văn phòng Luật sư chúng tôi chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý liên quan đến vấn đề hình sự, như: tư vấn, tham gia bào chữa trong các vụ án hình sự liên quan đến tai nạn giao thông, hỗ trợ làm việc với Cơ quan điều tra, thu thập tài liệu chứng cứ, đánh giá mức độ lỗi, xác định tình tiết giảm nhẹ, hỗ trợ thương lượng bồi thường dân sự, tham gia hỏi cung, bảo vệ quyền lợi trong suốt quá trình điều tra, truy tố, xét xử, nhằm hạn chế tối đa rủi ro pháp lý và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho khách hàng theo đúng quy định của pháp luật. Trong trường hợp, nếu bạn hoặc người thân đang liên quan đến vụ án tai nạn giao thông có người tử vong, bị khởi tố, điều tra hoặc có nguy cơ bị truy cứu trách nhiệm hình sự vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời nhé.

--------------------------------------
💥 💥 Để trao đổi về các vấn đề pháp lý mà quý vị đang gặp phải, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin dưới đây 👇👇👇:
🏫 Văn phòng giao dịch Công ty Luật TNHH CNC Việt Nam
⛪ 𝐓𝐫𝐮̣ 𝐬𝐨̛̉ : Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
⛪ 𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝟏: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: phường Tân Tạo, Tp. Hồ Chí Minh)
⛪ 𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝟐: 1084 Lê Văn Lương, ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: Ấp 10, xã Hiệp Phước, Tp. Hồ Chí Minh)
📞 Số điện thoại: 𝟎𝟗𝟎𝟗 𝟔𝟒𝟐 𝟔𝟓𝟖 - 𝟎𝟗𝟑𝟗 𝟖𝟓𝟖 𝟖𝟗𝟖
🌐 Website: http://luatsugioisaigon.com.vn
📩 Email: [email protected]

Address

Văn Phòng Luật Sư Nhà Bè 1084 Lê Văn Lương, Nhơn Đức, Nhà Bè, Thành Phố Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City
0939858898

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư giỏi Sài Gòn posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Luật sư giỏi Sài Gòn:

Share