Luật Công Bình

Luật Công Bình Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Luật Công Bình, Lawyer & Law Firm, 21/2 Đường 14A, phường Tân Thuận Tây, Quận 7, Ho Chi Minh City.

LY HÔN NHƯNG CHƯA CHIA TÀI SẢN: SAU NÀY CÓ QUYỀN YÊU CẦU CHIA KHÔNG?Khi ly hôn, không ít trường hợp vợ chồng chỉ yêu cầu...
29/08/2026

LY HÔN NHƯNG CHƯA CHIA TÀI SẢN: SAU NÀY CÓ QUYỀN YÊU CẦU CHIA KHÔNG?

Khi ly hôn, không ít trường hợp vợ chồng chỉ yêu cầu Tòa án giải quyết quan hệ hôn nhân và quyền nuôi con, còn tài sản chung thì chưa yêu cầu chia. Điều này thường xuất phát từ việc chưa thống nhất được giá trị tài sản, chưa thu thập đầy đủ giấy tờ hoặc đơn giản là các bên muốn giải quyết việc ly hôn trước.
Vậy sau khi bản án hoặc quyết định ly hôn đã có hiệu lực, một trong hai bên có còn quyền yêu cầu chia tài sản chung hay không?

🗂️Ly hôn trước, chia tài sản sau có được không?
Không có một quy định cụ thể nào quy định rằng vợ chồng có thể lựa chọn chia tài sản trước hoặc sau khi ly hôn. Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:
“Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn;
…”
Qua đó, có thể thấy pháp luật đã ghi nhận “chia tài sản khi ly hôn” và “chia tài sản sau khi ly hôn” là hai dạng tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Việc pháp luật đồng thời ghi nhận tranh chấp chia tài sản khi ly hôn và tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn cho thấy việc chia tài sản không bắt buộc phải được giải quyết cùng thời điểm với việc chấm dứt quan hệ hôn nhân. Nói cách khác, việc quan hệ hôn nhân đã được Tòa án giải quyết và đã chấm dứt không làm mất đi quyền yêu cầu giải quyết đối với khối tài sản chung mà vợ chồng chưa chia.
Do đó, trường hợp khi giải quyết vụ án ly hôn, các bên chưa yêu cầu hoặc Tòa án chưa giải quyết về tài sản chung, thì sau khi bản án hoặc quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật, giữa các bên vẫn có thể phát sinh tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hôn và vợ hoặc chồng có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết.
Như vậy, việc đã ly hôn không đồng nghĩa với việc một bên đương nhiên mất quyền đối với phần tài sản chung được hình thành trong thời kỳ hôn nhân mà chưa được giải quyết, phân chia.

👉Tài sản nào có thể yêu cầu chia sau khi ly hôn?
Để xác định tài sản nào có thể yêu cầu chia sau khi ly hôn, trước hết cần xác định tài sản đó có phải là tài sản chung của vợ chồng hay không. Theo khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản chung của vợ chồng bao gồm:

“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân […]; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”
Như vậy, những tài sản được vợ chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân như nhà, đất, tiền tiết kiệm, phương tiện, tài sản phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc các tài sản khác có thể là tài sản chung và là đối tượng có thể yêu cầu Tòa án chia sau khi ly hôn.
Tuy nhiên, việc tài sản chỉ đứng tên vợ hoặc chồng không đồng nghĩa tài sản đó đương nhiên là tài sản riêng của người đứng tên. Vấn đề này được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:
“Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.”
Trong khi đó, khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:
“Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”
Từ các quy định trên có thể thấy, khi xảy ra tranh chấp, việc xác định tài sản thuộc sở hữu chung hay riêng không chỉ căn cứ vào việc tài sản đứng tên ai. Cần xem xét toàn bộ nguồn gốc hình thành tài sản, thời điểm xác lập, nguồn tiền dùng để tạo lập tài sản, thỏa thuận giữa vợ chồng và các chứng cứ khác có liên quan.
Ví dụ, một căn nhà được mua trong thời kỳ hôn nhân bằng nguồn tiền do cả hai vợ chồng cùng tạo lập nhưng giấy chứng nhận chỉ đứng tên người chồng. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, việc giấy chứng nhận chỉ ghi tên người chồng không tự động làm cho căn nhà trở thành tài sản riêng của người chồng. Nếu không có căn cứ chứng minh đó là tài sản riêng thì tài sản có thể được xác định là tài sản chung của vợ chồng để giải quyết việc chia tài sản sau khi ly hôn.

🔎Sau bao lâu thì không còn quyền yêu cầu chia tài sản?
Một vấn đề mà nhiều người quan tâm là sau khi ly hôn, nếu một thời gian dài mới yêu cầu chia tài sản thì còn được Tòa án giải quyết hay không.
Theo Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015 thời hiệu khởi kiện không áp dụng đối với yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự hoặc luật khác có liên quan quy định khác; đồng thời, không áp dụng thời hiệu đối với tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
“Điều 155. Không áp dụng thời hiệu khởi kiện
Thời hiệu khởi kiện không áp dụng trong trường hợp sau đây:
1. Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản.
2. Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
3. Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.
4. Trường hợp khác do luật quy định.”
Do đó, đối với yêu cầu chia tài sản chung sau khi ly hôn, nếu tranh chấp có bản chất là yêu cầu xác định và bảo vệ quyền sở hữu của mỗi bên đối với khối tài sản chung chưa được phân chia thì về nguyên tắc cần xem xét quy định về không áp dụng thời hiệu khởi kiện nêu trên.
Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là người có quyền lợi liên quan nên để tranh chấp kéo dài. Trên thực tế, việc chậm yêu cầu giải quyết có thể dẫn đến nhiều khó khăn như tài sản đã được chuyển nhượng cho người khác, bị thay đổi hiện trạng, phát sinh giao dịch với bên thứ ba hoặc các chứng cứ về nguồn gốc tài sản, nguồn tiền và công sức đóng góp của mỗi bên không còn đầy đủ.
Vì vậy, mặc dù trong nhiều trường hợp pháp luật không đặt ra một thời hạn cụ thể để yêu cầu chia tài sản chung sau ly hôn, người có quyền vẫn nên chủ động bảo vệ quyền lợi của mình và thu thập, lưu giữ các tài liệu chứng minh nguồn gốc cũng như quá trình tạo lập tài sản.

❓Tòa án sẽ chia tài sản như thế nào?
Nhiều người cho rằng tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn sẽ luôn được chia đôi. Tuy nhiên, nguyên tắc chia tài sản không đơn giản là “mỗi người một nửa”.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, khi giải quyết tranh chấp, Tòa án sẽ xem xét nhiều yếu tố như:
• Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
• Công sức đóng góp của mỗi bên trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung;
• Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
• Lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng;
Vì vậy, nguyên tắc chung là chia đôi nhưng có xem xét các yếu tố cụ thể của từng vụ việc. Kết quả cuối cùng có thể không nhất thiết là mỗi bên được hưởng chính xác 50% giá trị tài sản.

🟥Kết luận
Sau khi ly hôn, nếu trước đó tài sản chung chưa được giải quyết thì vợ hoặc chồng vẫn có quyền yêu cầu chia tài sản. Việc không yêu cầu chia tài sản trong cùng vụ án ly hôn không đồng nghĩa với việc từ bỏ quyền đối với phần tài sản thuộc quyền sở hữu của mình.
Tuy nhiên, để bảo vệ quyền lợi, người có yêu cầu cần xác định rõ tài sản nào là tài sản chung, thu thập đầy đủ chứng cứ về nguồn gốc và quá trình tạo lập tài sản, đồng thời lựa chọn thời điểm và phương án giải quyết phù hợp.
Trong trường hợp tài sản có giá trị lớn hoặc có tranh chấp phức tạp về nguồn gốc, việc đánh giá kỹ hồ sơ pháp lý trước khi khởi kiện là cần thiết để tránh tình trạng tài sản chung nhưng không đủ chứng cứ chứng minh quyền lợi của mình.

Trên đây là nội dung bài viết của Luật Công Bình về vấn đề chia tài sản sau khi đã ly hôn. Trường hợp Quý khách hàng có thắc mắc cần giải đáp, vụi lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn cụ thể cho vấn đề gặp phải.

—------------------------------------------------------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH MTV CÔNG BÌNH
Lĩnh vực hoạt động:
✅ Tư vấn pháp luật doanh nghiệp, cá nhân
✅ Tư vấn, soạn thảo văn bản, hợp đồng, di chúc
✅ Luật sư tham gia tố tụng trong các vụ án về: Hình sự, Dân sự, Thương mại, Đất đai, Hôn nhân gia đình, Lao động...
✅ Dịch vụ pháp lý: Doanh nghiệp, Nhà đất, Hộ tịch, Thừa kế, Hôn nhân Gia đình....
✅ Trợ giúp pháp lý người nghèo
🏢: Số 21/2 Đường 14A, phường Tân Thuận, TPHCM
☎️: 096 567 3939 – 08 6622 3939
✉️: [email protected]
Hãy liên hệ ngay với Luật Công Bình để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý tận tình!!!

KHÁNG CÁO BẢN ÁN DÂN SỰ SƠ THẨM: CÓ ĐƯỢC YÊU CẦU ĐỊNH GIÁ LẠI TÀI SẢN?Trong nhiều vụ án dân sự, đặc biệt là các tranh ch...
26/08/2026

KHÁNG CÁO BẢN ÁN DÂN SỰ SƠ THẨM: CÓ ĐƯỢC YÊU CẦU ĐỊNH GIÁ LẠI TÀI SẢN?

Trong nhiều vụ án dân sự, đặc biệt là các tranh chấp về quyền sử dụng đất, chia tài sản, thừa kế hoặc tranh chấp tài sản chung, giá trị tài sản là một trong những căn cứ quan trọng để Tòa án giải quyết vụ án. Tuy nhiên, trên thực tế có trường hợp đương sự cho rằng kết quả định giá tại cấp sơ thẩm không phản ánh đúng giá trị thực tế của tài sản, thấp hơn đáng kể so với giá thị trường hoặc có sai sót trong quá trình định giá.
Vậy khi kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm, đương sự có được yêu cầu Toà án cấp phúc thẩm định giá lại tài sản hay không?

Giá tài sản được xác định ở cấp sơ thẩm có phải là “giá cuối cùng”?
Hoạt động định giá tài sản được Tòa án quyết định và Tòa án tiến hành thành lập Hội đồng định giá. Việc xác định đúng giá trị tài sản có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của các bên.
Ví dụ, trong một vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất, Tòa án cấp sơ thẩm xác định thửa đất có giá trị 3 tỷ đồng. Trên cơ sở đó, Tòa án chia tài sản và buộc một bên phải thanh toán cho bên còn lại một khoản tiền tương ứng với phần giá trị tài sản được hưởng. Tuy nhiên, đương sự cho rằng giá trị thực tế của thửa đất tại thời điểm giải quyết vụ án phải cao hơn rất nhiều, chẳng hạn khoảng 5 tỷ đồng.
Khi đó, câu hỏi đặt ra là: Đương sự có thể kháng cáo và yêu cầu định giá lại tài sản tại cấp phúc thẩm hay không?
Câu trả lời là có thể, nếu có căn cứ cho rằng kết quả định giá lần đầu không chính xác hoặc không phù hợp với giá thị trường.
Theo khoản 5 Điều 104 BLTTDS quy định việc định giá lại tài sản được thực hiện trong trường hợp có căn cứ cho rằng kết quả định giá lần đầu không chính xác hoặc không phù hợp với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm giải quyết vụ án dân sự.
Như vậy, pháp luật không mặc nhiên coi kết quả định giá lần đầu là kết quả cuối cùng. Nếu kết quả thẩm định giá tại cấp sơ thẩm có ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án và đương sự có căn cứ cho rằng kết quả này không chính xác hoặc không phù hợp với giá thị trường, vấn đề giá trị tài sản có thể được đưa vào nội dung kháng cáo để đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét. Điều quan trọng là yêu cầu này phải nằm trong phạm vi kháng cáo và người kháng cáo phải đưa ra được căn cứ phù hợp.
Chẳng hạn, nếu bản án sơ thẩm căn cứ vào giá trị quyền sử dụng đất do tổ chức thẩm định giá xác định để chia tài sản và buộc một bên thanh toán phần giá trị chênh lệch cho bên còn lại, thì việc xác định sai giá trị quyền sử dụng đất có thể trực tiếp làm thay đổi quyền và nghĩa vụ tài sản của các bên.
Trong trường hợp đó, người kháng cáo có thể đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại vấn đề giá trị tài sản.
Điểm quan trọng là không phải cứ kháng cáo là đương nhiên được định giá lại. Người kháng cáo cần chỉ ra căn cứ cho thấy kết quả định giá lần đầu không chính xác hoặc không phù hợp với giá thị trường tại thời điểm giải quyết vụ án.

Có thể cung cấp chứng cứ mới ở giai đoạn phúc thẩm không?
Điều 287 BLTTDS năm 2015 quy định về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm.
Theo đó, đương sự được quyền bổ sung những tài liệu, chứng cứ thuộc các trường hợp luật định, trong đó có tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
Do đó, nếu ở giai đoạn phúc thẩm đương sự có tài liệu chứng minh giá trị tài sản khác với kết quả định giá tại cấp sơ thẩm, đương sự có thể xem xét giao nộp tài liệu đó cho Tòa án theo quy định.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc được giao nộp chứng cứ mới không đồng nghĩa với việc Tòa án đương nhiên phải chấp nhận giá trị tài sản được nêu trong chứng cứ đó. Tòa án vẫn phải đánh giá tính hợp pháp, khách quan và giá trị chứng minh của từng tài liệu.

Kết luận
Đương sự hoàn toàn có thể yêu cầu định giá lại tài sản khi kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm, nếu có căn cứ cho rằng kết quả định giá lần đầu không chính xác hoặc không phù hợp với giá thị trường nơi có tài sản tại thời điểm giải quyết vụ án.
Căn cứ pháp lý là khoản 5 Điều 104 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bên cạnh đó, trong giai đoạn phúc thẩm, đương sự cần lưu ý quy định tại Điều 287 BLTTDS về việc bổ sung tài liệu, chứng cứ.
Vì vậy, nếu cho rằng Tòa án cấp sơ thẩm đã xác định giá trị tài sản không đúng, đương sự không nên chỉ kháng cáo chung chung rằng “giá tài sản quá thấp”, mà cần chỉ ra căn cứ cụ thể, cung cấp chứng cứ về giá trị thực tế của tài sản và đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm định giá lại.
Trong tố tụng dân sự, một kết quả định giá không chính xác có thể kéo theo việc xác định sai phần tài sản, nghĩa vụ thanh toán và thậm chí ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của đương sự. Vì vậy, định giá lại tài sản ở giai đoạn phúc thẩm có thể là một vấn đề quan trọng cần được đặt ra ngay trong nội dung kháng cáo. Do đó, người kháng cáo cần tập trung chứng minh tại sao kết quả lần đầu không chính xác hoặc không phù hợp, thay vì chỉ đưa ra một mức giá cao hơn.

Trên đây là nội dung bài viết của Luật Công Bình về KHÁNG CÁO BẢN ÁN DÂN SỰ SƠ THẨM: CÓ ĐƯỢC YÊU CẦU ĐỊNH GIÁ LẠI TÀI SẢN? Trường hợp Quý khách hàng có thắc mắc cần giải đáp, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.

Trân trọng!

NGƯỜI PHẢI THI HÀNH ÁN CHƯA CÓ ĐIỀU KIỆN THI HÀNH: QUY ĐỊNH MỚI TỪ NGÀY 01/7/2026📌Từ ngày 01/7/2026, Luật Thi hành án dâ...
19/08/2026

NGƯỜI PHẢI THI HÀNH ÁN CHƯA CÓ ĐIỀU KIỆN THI HÀNH: QUY ĐỊNH MỚI TỪ NGÀY 01/7/2026
📌Từ ngày 01/7/2026, Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 chính thức có hiệu lực, trong đó có nhiều quy định mới đáng chú ý về trường hợp người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án.

📂Khi nào được xác định là “chưa có điều kiện thi hành án”?
Thi hành án dân sự là giai đoạn nhằm bảo đảm các bản án, quyết định đã có hiệu lực được thực hiện trên thực tế. Tuy nhiên, không phải mọi bản án, quyết định đều có thể được thi hành ngay.
Theo Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, người phải thi hành án được xem là có điều kiện thi hành án khi có tài sản, thu nhập để thực hiện nghĩa vụ về tài sản; tự mình, hoặc thông qua người khác thực hiện nghĩa vụ thi hành án.
Ngược lại, trong trường hợp người phải thi hành án chưa có tài sản, thu nhập hoặc chưa có điều kiện thực tế để thực hiện nghĩa vụ, cơ quan thi hành án dân sự có thể xác định vụ việc thuộc trường hợp chưa có điều kiện thi hành án.
Việc xác định này không có nghĩa là nghĩa vụ theo bản án, quyết định bị xóa bỏ. Đây chỉ là tình trạng pháp lý phản ánh rằng tại thời điểm xác minh, chưa có cơ sở để tổ chức thi hành nghĩa vụ bằng các biện pháp phù hợp.

📝Sau 02 năm có thể gửi lại yêu cầu thi hành án
Theo khoản 3 Điều 38 Luật Thi hành án dân sự năm 2025, nếu người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành thì Chấp hành viên phải xác minh điều kiện thi hành án ít nhất 06 tháng một lần. Đối với người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù mà thời gian chấp hành hình phạt còn lại từ 02 năm trở lên hoặc trường hợp không xác định được địa chỉ, nơi cư trú mới của người phải thi hành án thì việc xác minh được thực hiện ít nhất 01 năm một lần.
Đặc biệt, khi có thông tin mới do đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp về tài sản, thu nhập hoặc điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, Chấp hành viên phải tiến hành xác minh theo quy định.
Như vậy, việc người phải thi hành án hiện tại không có tài sản không đồng nghĩa với việc cơ quan thi hành án hoàn toàn dừng việc theo dõi.

🔎Điểm mới quan trọng: Sau 02 năm có thể “gửi lại yêu cầu thi hành án”
Đây là một trong những điểm mới đáng chú ý nhất của Luật Thi hành án dân sự năm 2025. Theo khoản 4 Điều 38, nếu: Đã hết 02 năm kể từ ngày có quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án và chấp hành viên đã thực hiện việc xác minh theo quy định mà không có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự gửi lại yêu cầu thi hành án cho người đã yêu cầu.
Quy định này nhằm giải quyết tình trạng nhiều vụ việc tồn đọng trong thời gian rất dài mặc dù người phải thi hành án không có tài sản hoặc thu nhập để thi hành.
Cần đặc biệt lưu ý: “gửi lại yêu cầu thi hành án” không phải là “xóa nghĩa vụ thi hành án”.
Nói cách khác, người phải thi hành án vẫn phải thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định nếu sau đó xuất hiện điều kiện thi hành án.

🔑Sau khi cơ quan thi hành án gửi lại yêu cầu, người được thi hành án có mất quyền đòi tiền hay không?
Khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 quy định thời hiệu yêu cầu thi hành án về nguyên tắc là 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
Tuy nhiên, Luật mới có một quy định rất quan trọng: không tính thời hiệu yêu cầu thi hành án trong trường hợp đương sự yêu cầu thi hành án trở lại sau khi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi lại yêu cầu thi hành án theo khoản 4 Điều 38.
Do đó, không nên hiểu rằng sau 02 năm kể từ ngày có quyết định chưa có điều kiện thi hành án thì người được thi hành án sẽ mất quyền yêu cầu thi hành.
Ngược lại, khi phát hiện người phải thi hành án có tài sản, thu nhập hoặc điều kiện thực tế để thi hành nghĩa vụ, người được thi hành án có thể yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành án trở lại.
Đây là điểm bảo đảm đáng kể quyền và lợi ích hợp pháp của người được thi hành án.



Luật sư Lê Quang Vũ - Giám đốc Công ty Luật Công Bình (Đoàn luật sư TP.HCM) trả lời phỏng vấn: Hiểu đúng về quy định ghi...
18/08/2026

Luật sư Lê Quang Vũ - Giám đốc Công ty Luật Công Bình (Đoàn luật sư TP.HCM) trả lời phỏng vấn: Hiểu đúng về quy định ghi âm ghi hình ở Cà Mau.
Chi tiết:

Cơ quan tiếp công dân có quyền từ chối làm việc nếu người dân tự ý quay phim, ghi âm khi chưa được cho phép. Quy định mới này tại Cà Mau liệu có hạn chế quyền khiếu nại, tố cáo và quyền giám sát của người dân?

HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH CẦN LƯU Ý GÌ VỀ THỦ TỤC THUẾ THEO QUY ĐỊNH MỚI?Ngày 05/8/2026, Bộ Tài chính ban hành V...
18/08/2026

HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH CẦN LƯU Ý GÌ VỀ THỦ TỤC THUẾ THEO QUY ĐỊNH MỚI?

Ngày 05/8/2026, Bộ Tài chính ban hành Văn bản hợp nhất số 24/2026/VBHN-TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Văn bản này giúp hệ thống hóa các quy định về thông báo doanh thu, kê khai, nộp và hoàn thuế, đồng thời hướng dẫn một số thủ tục liên quan đến địa điểm kinh doanh, tài khoản ngân hàng và ví điện tử.

Hợp nhất các quy định về quản lý thuế:
Văn bản hợp nhất số 24/2026/VBHN-TT-BTC hợp nhất các quy định tại Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Thông tư số 50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2026/TT-BTC và các nội dung liên quan tại Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Các quy định này được xây dựng trên cơ sở Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ, nhằm tạo cơ sở thống nhất để hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế.

Lưu ý về địa điểm kinh doanh:
Một trong những nội dung đáng chú ý là thủ tục thông báo liên quan đến địa điểm kinh doanh.
Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 24/2026/VBHN-TT-BTC khi thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động tại địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư.
Sau khi tiếp nhận thông tin, cơ quan thuế thực hiện phản hồi cho người nộp thuế theo Mẫu số 02/TB-ĐĐKD theo quy định.

Hồ sơ khai thuế được phân theo phương pháp tính thuế:
Văn bản hợp nhất cũng quy định các loại hồ sơ tương ứng với từng phương pháp tính thuế.
- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp không chịu thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, người nộp thuế thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác nếu có theo Mẫu số 01/TKN-CNKD.
- Trường hợp thuộc diện tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các khoản thuế khác được thực hiện theo Mẫu số 01/CNKD.
- Đối với trường hợp tính thuế thu nhập cá nhân trên cơ sở thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, ngoài hồ sơ khai thuế trong năm, người nộp thuế còn thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT.

Khi nào phải thông báo tài khoản ngân hàng, ví điện tử?
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp phải thực hiện thông báo theo điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP cần lưu ý quy định về tài khoản ngân hàng và ví điện tử.
Đối với một số hộ, cá nhân kinh doanh đang hoạt động, việc thông báo được thực hiện theo Mẫu số 01/BK-STK. Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động, thông báo số tài khoản hoặc số hiệu ví điện tử được thực hiện cùng với thông báo doanh thu hoặc tờ khai thuế đầu tiên của năm.
Đặc biệt, khi có thay đổi thông tin về tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử, người nộp thuế phải thực hiện thông báo theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Quy định về hoàn thuế nộp thừa:
Văn bản hợp nhất cũng hướng dẫn hồ sơ đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn.
Tùy thuộc phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân, người nộp thuế sử dụng mẫu hồ sơ tương ứng. Cụ thể, trường hợp tính thuế theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế sử dụng Mẫu số 01/TKN-CNKD; trường hợp tính thuế theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân với thuế suất sử dụng Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, phân loại và giải quyết việc hoàn thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Đáng chú ý đối với quy định chuyển tiếp về khai và nộp thuế:
Một nội dung được nhiều hộ kinh doanh quan tâm là việc xử lý nghĩa vụ thuế trong giai đoạn chuyển tiếp.
Theo quy định được hợp nhất, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã kê khai và nộp thuế theo hướng dẫn trước đây tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC thì không phải điều chỉnh lại.
Đối với trường hợp chưa thực hiện khai thuế, người nộp thuế thực hiện theo hồ sơ, thủ tục được quy định tại Văn bản hợp nhất số 24/2026/VBHN-TT-BTC và không bị xử phạt.

Khuyến nghị đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:
Việc ban hành Văn bản hợp nhất số 24/2026/VBHN-TT-BTC giúp các quy định về hồ sơ và thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thuận tiện hơn trong quá trình tra cứu và thực hiện.
Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nên chủ động rà soát tình trạng đăng ký, doanh thu, phương pháp tính thuế, địa điểm kinh doanh, tài khoản ngân hàng và ví điện tử để bảo đảm thông tin cung cấp cho cơ quan thuế đầy đủ, chính xác.
Đồng thời, khi phát sinh thay đổi trong quá trình hoạt động như mở hoặc chấm dứt địa điểm kinh doanh, thay đổi tài khoản, thay đổi phương thức hoạt động hoặc phát sinh nghĩa vụ khai thuế, người nộp thuế cần thực hiện đúng thủ tục và thời hạn theo quy định.

🎉 KỶ NIỆM 08 NĂM THÀNH LẬP CÔNG TY LUẬT TNHH MTV CÔNG BÌNH 🎉02/7/2018 – 02/7/202608 năm là một chặng đường không quá dài...
20/07/2026

🎉 KỶ NIỆM 08 NĂM THÀNH LẬP CÔNG TY LUẬT TNHH MTV CÔNG BÌNH 🎉
02/7/2018 – 02/7/2026

08 năm là một chặng đường không quá dài, nhưng đủ để ghi dấu biết bao nỗ lực, sự tận tâm và những bước trưởng thành của Công ty Luật TNHH MTV Công Bình.

Nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập, đại gia đình Luật Công Bình đã cùng nhau có chuyến đi đầy ý nghĩa, tạm gác lại những bộn bề công việc để cùng chia sẻ những khoảnh khắc vui vẻ, gắn kết và tiếp thêm năng lượng cho hành trình phía trước.

Trong chặng đường phía trước, Luật Công Bình sẽ tiếp tục vững vàng trên hành trình phát triển, luôn kiên định với mục tiêu “Công Bằng - Chính Trực - Chuyên Nghiệp”, không ngừng phát triển, khẳng định uy tín và lan tỏa những giá trị tốt đẹp đến khách hàng, đối tác và cộng đồng ❤️


🎉 CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 8 NĂM THÀNH LẬP CÔNG TY LUẬT TNHH MTV CÔNG BÌNH (02/7/2018 – 02/7/2026)Trải qua hành trình 8 năm hìn...
02/07/2026

🎉 CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 8 NĂM THÀNH LẬP CÔNG TY LUẬT TNHH MTV CÔNG BÌNH (02/7/2018 – 02/7/2026)
Trải qua hành trình 8 năm hình thành và phát triển, Công ty Luật TNHH MTV Công Bình (Công ty Luật Công Bình) luôn kiên định với phương châm “Công bằng – Chính trực – Chuyên nghiệp”, không ngừng nỗ lực bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.
Nhân dịp kỷ niệm 8 năm thành lập, Công ty Luật Công Bình xin gửi lời tri ân chân thành đến Quý khách hàng, Quý đối tác, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn tin tưởng, đồng hành và ủng hộ Công ty trong suốt thời gian qua.
Để lời tri ân được thể hiện bằng những hành động thiết thực, đồng thời tiếp tục lan tỏa giá trị pháp lý đến cộng đồng, Công ty Luật Công Bình trân trọng triển khai chương trình đặc biệt nhân dịp mừng kỷ niệm:
🎁 CHƯƠNG TRÌNH TƯ VẤN PHÁP LÝ MIỄN PHÍ TRONG 01 THÁNG
Từ ngày 02/7/2026 đến hết ngày 02/8/2026, Công ty Luật Công Bình triển khai chương trình tư vấn pháp lý miễn phí, nhằm hỗ trợ các cá nhân, doanh nghiệp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc pháp lý trong cuộc sống cũng như trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Đây không chỉ là hoạt động ý nghĩa đánh dấu chặng đường 8 năm hình thành và phát triển, mà còn là lời cảm ơn chân thành của Công ty gửi đến cộng đồng và những khách hàng đã luôn dành trọn niềm tin cho chúng tôi.
⚖️ Công ty Luật Công Bình – Đồng hành cùng bạn, bảo vệ lẽ phải và giá trị công bằng.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
🏢 Địa chỉ: Số 21/2 Đường 14A, phường Tân Thuận, TP.HCM
☎️ Điện thoại: 096 567 3939 – 08 6622 3939
✉️ Email: [email protected]
📞 Quý khách vui lòng liên hệ trước để được sắp xếp lịch tư vấn.
Hãy liên hệ ngay với Công ty Luật Công Bình để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý tận tâm, chuyên nghiệp!

⚖️ CÔNG TY LUẬT TNHH MTV CÔNG BÌNH – THÔNG BÁO TIẾP NHẬN THỰC TẬP SINH PHÁP LÝNhằm tạo môi trường cọ sát thực tế và hỗ t...
27/06/2026

⚖️ CÔNG TY LUẬT TNHH MTV CÔNG BÌNH – THÔNG BÁO TIẾP NHẬN THỰC TẬP SINH PHÁP LÝ
Nhằm tạo môi trường cọ sát thực tế và hỗ trợ các bạn sinh viên có định hướng làm luật sư, Công ty Luật TNHH MTV Công Bình cần tuyển dụng Thực tập sinh pháp lý với thông tin chi tiết như sau:
📌 1. Số lượng & Nội dung công việc
Số lượng: 03 người.
Nội dung công việc:
Nghiên cứu và cập nhật các quy định của pháp luật, các vấn đề liên quan đến lĩnh vực được phân công.
Viết bài chia sẻ kiến thức pháp luật;
Soạn các đơn từ, văn bản có liên quan trong vụ việc theo yêu cầu của luật sư;
Soạn thảo, rà soát các văn bản, hồ sơ pháp lý theo hướng dẫn;
Hỗ trợ luật sư thực hiện các công việc liên quan đến tố tụng, tư vấn và giải quyết vụ việc;
Một số công việc hỗ trợ khác theo yêu cầu của Luật sư hướng dẫn.
🎯 2. Yêu cầu ứng viên
Là sinh viên chuyên ngành luật năm 3, năm 4 hoặc mới tốt nghiệp có định hướng theo đuổi nghề Luật sư;
Năng động, nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc;
Có Laptop cá nhân, thông thạo vi tính văn phòng;
Có phương tiện di chuyển.
⏰3. Thời gian làm việc
Từ thứ 2 đến sáng thứ 7:
Buổi sáng: 8h00 - 12h00
Buổi chiều: 13h30 - 17h30
🎁 4. Quyền lợi thực tập:
Được hướng dẫn, đào tạo kỹ năng hành nghề thực tế trong lĩnh vực pháp luật.
Được trao quyền tự chủ trong công việc, có cơ hội phụ trách việc giải quyết hồ sơ khách hàng.
Cơ hội trở thành nhân viên chính thức nếu thể hiện tốt và công ty có nhu cầu tuyển dụng.
📂 5. Hồ sơ ứng tuyển bao gồm:
CV tự thuật: Trình bày rõ kinh nghiệm, kỹ năng và năng lực bản thân.
Thư giới thiệu / Đơn xin thực tập: Nêu rõ nguyện vọng, mục tiêu về công việc, học tập và cuộc sống (Yêu cầu tự trình bày, viết tay hoặc đánh máy, không sử dụng mẫu có sẵn).
Các văn bằng, chứng chỉ và bảng điểm tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
✉️ 6. Cách thức nộp hồ sơ:
Nộp hồ sơ trực tuyến qua email: [email protected]
📞 Thông tin liên hệ:
Người liên hệ: Luật sư Lê Quang Vũ
Điện thoại: 08 6622 3939
Địa chỉ làm việc: 21/2 Đường 14A, Phường Tân Thuận, TP.HCM.
Công ty Luật TNHH MTV Công Bình rất hân hạnh được chào đón các bạn sinh viên luật tiềm năng gia nhập đội ngũ!

06/04/2026

Những thay đổi về xử phạt doanh nghiệp du lịch cần lưu ý từ ngày 15-2-2026
👇👇👇

10/03/2026

TAND Tối cao hướng dẫn xử lý vụ án có bị can, bị cáo chưa thành niên👇👇👇

Address

21/2 Đường 14A, Phường Tân Thuận Tây, Quận 7
Ho Chi Minh City
700000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Công Bình posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Luật Công Bình:

Shortcuts

Share