26/10/2026
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ “CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI”
1. Định nghĩa và mục tiêu ban hành quy định
1.1. Định nghĩa “chủ sở hữu hưởng lợi”
Thứ nhất, theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Căn cứ khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được bổ sung bởi điểm d khoản 1 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15 (sau đây gọi là “LDN 2020”): “Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó, trừ trường hợp người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.”
Theo đó, việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi không chỉ căn cứ vào thông tin về chủ sở hữu được ghi nhận trên hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà còn phải xem xét quyền sở hữu thực tế hoặc quyền chi phối đối với doanh nghiệp. Chủ sở hữu hưởng lợi phải là cá nhân, đồng thời không bao gồm các trường hợp đại diện phần vốn nhà nước được loại trừ theo quy định nêu trên.
Thứ hai, theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
Theo khoản 7 Điều 3 Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15: “Chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế một hoặc một số tài sản, có quyền chi phối khách hàng thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản cho cá nhân này; là cá nhân có quyền chi phối một pháp nhân hoặc một thỏa thuận pháp lý.”
So với LDN 2020, khái niệm chủ sở hữu hưởng lợi trong Luật Phòng, chống rửa tiền có phạm vi điều chỉnh rộng hơn, không chỉ giới hạn ở quyền sở hữu hoặc chi phối doanh nghiệp mà còn bao gồm quyền sở hữu thực tế đối với tài sản, quyền chi phối giao dịch và các thỏa thuận pháp lý.
Từ các quy định trên, có thể khẳng định: Bản chất của cơ chế xác định chủ sở hữu hưởng lợi là nhận diện cá nhân thực sự nắm giữ quyền sở hữu hoặc quyền chi phối, thay vì chỉ căn cứ vào chủ thể đứng tên trên hồ sơ pháp lý. Đây cũng là cơ sở để phân biệt giữa chủ sở hữu hưởng lợi thực tế và chủ sở hữu được ghi nhận về mặt hình thức, phục vụ yêu cầu minh bạch thông tin doanh nghiệp và phòng, chống rửa tiền.
..
=> Mời Bạn xem đầy đủ Bài viết tại:
Website: https://dplawfirm.vn/quy-dinh-phap-luat-ve-chu-so-huu-huong-loi/
Google Docs: https://docs.google.com/document/d/1uJ8At_Gf52O5boTMy3mZKrwBiDGLSf2JWRvo_hEH3FU/edit?usp=sharing
2. Các trường hợp được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
..
2.3. Ví dụ thực tiễn về xác định chủ sở hữu hưởng lợi
Ví dụ 1: Xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo tỷ lệ sở hữu
Công ty TNHH A có 3 thành viên góp vốn, gồm ông X sở hữu trực tiếp 40%, bà Y sở hữu trực tiếp 35% và Công ty Z sở hữu 25% vốn điều lệ. Công ty Z do ông M sở hữu 100% vốn điều lệ.
Trong trường hợp này, ông X và bà Y là chủ sở hữu hưởng lợi của Công ty A do trực tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ trở lên. Đồng thời, ông M là cá nhân sở hữu gián tiếp 25% vốn điều lệ của Công ty A thông qua Công ty Z, nên cũng được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi của Công ty A.
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 17 Nghị định 168, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296.
Ví dụ 2: Xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quyền kiểm soát thực tế
Công ty cổ phần B có 5 cổ đông không có quan hệ gia đình, mỗi người sở hữu 20% cổ phần có quyền biểu quyết và không có thỏa thuận cùng nhau sở hữu. Tuy nhiên, theo thỏa thuận riêng có hiệu lực, ông M là người có quyền quyết định việc bổ nhiệm đa số thành viên Hội đồng quản trị.
Do không có cá nhân đáp ứng tiêu chí sở hữu từ 25% trở lên và ông M có quyền chi phối thực tế đối với doanh nghiệp, ông M được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi theo tiêu chí quyền kiểm soát.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 17 Nghị định 168, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296.
Ví dụ 3: Xác định người quản lý có quyền hạn lớn nhất
Công ty cổ phần C có cơ cấu cổ đông phân tán, không có cá nhân nào đáp ứng tiêu chí về tỷ lệ sở hữu hoặc quyền kiểm soát thực tế. Theo Điều lệ và cơ cấu quản trị của công ty, ông A giữ chức vụ Tổng giám đốc, đồng thời là người đại diện theo pháp luật và là người quản lý có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp.
Trong trường hợp này, ông A được xác định và kê khai theo cơ chế dự phòng, do doanh nghiệp không xác định được cá nhân đáp ứng tiêu chí sở hữu hoặc quyền kiểm soát thực tế.
Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP; khoản 24 Điều 4 LDN 2020.
Khoản 24 Điều 4 LDN 2020: Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
Ví dụ 4: Xác định chủ sở hữu hưởng lợi trong trường hợp phức hợp
Công ty Cổ phần có danh sách các cổ đông hiện hữu với tỷ lệ sở hữu tỷ lệ vốn:
A (5%), B (20%), C (10%), D (5%), E (5%), F (20%), G (35%).
Theo đó,
G tỷ lệ sở hữu tới 35%: thuộc diện tỷ lệ sở hữu từ 25% trở lên.
A và B là vợ chồng: tổng tỷ lệ sở hữu cổ phần của A và B là 25%.
A là Giám đốc (Người đại diện theo pháp luật): đây được xem là Người quản lý có quyền hạn đại diện cho Doanh nghiệp (có thể lớn nhất), tùy Điều lệ/Quy chế quy định cụ thể hơn.
D là Chủ tịch HĐQT: đây được xem là Người quản lý có quyền hạn lớn nhất, tùy Điều lệ/Quy chế quy định cụ thể hơn.
E, D và G là Thành viên HĐQT: đây là Nhóm người có Quyền kiểm soát lớn.
Tất cả các cổ đông (Đại hội đồng cổ đông): đây là Nhóm người có Quyền kiểm soát các vấn đề rất quan trọng của Doanh nghiệp.
Trường hợp này, chủ sở hữu hưởng lợi trên thực tế có rất nhiều cá nhân thuộc trường hợp về tỷ lệ sở hữu, quyền kiểm soát và người quản lý có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp (thông thường là Người đại diện theo pháp luật chẳng hạn). Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định 168, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296 thì việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi ưu tiên nhất ở tỷ lệ sở hữu: G (sở hữu 35%) và vợ chồng A, B (tổng sở hữu 25%) và chỉ có 3 cá nhân này sẽ được ghi nhận và thông báo trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gửi đến Cơ quan Đăng ký kinh doanh; các cá nhân còn lại thì không được ghi nhận.
Căn cứ pháp lý: Điều 17 và Điều 18 Nghị định 168, được sửa đổi bởi Điều 3 và Điều 4 Nghị định 296.
=> Mời Bạn xem đầy đủ Bài viết tại:
Website: https://dplawfirm.vn/quy-dinh-phap-luat-ve-chu-so-huu-huong-loi/
Google Docs: https://docs.google.com/document/d/1uJ8At_Gf52O5boTMy3mZKrwBiDGLSf2JWRvo_hEH3FU/edit?usp=sharing
[Tác giả: Trần Thị Thủy Tiên, Đinh Gia Bảo Vy]