DP Law Firm

DP Law Firm Tận tâm - Chuyên nghiệp - Hiệu quả
Hotline: 093.171.1211 (Zalo)
Luật sư: 097.171.8089 (Zalo)

HẬU QUẢ NGHIÊM TRỌNG CỦA HÀNH VI “ĐỨNG TÊN GIÁM ĐỐC THAY”1. Bản chất pháp lý của hành vi “Đứng tên Giám đốc thay”“Đứng t...
10/08/2026

HẬU QUẢ NGHIÊM TRỌNG CỦA HÀNH VI “ĐỨNG TÊN GIÁM ĐỐC THAY”

1. Bản chất pháp lý của hành vi “Đứng tên Giám đốc thay”
“Đứng tên Giám đốc thay” là việc một người đồng ý cho phép người khác mượn tên để đăng ký làm Người Đại Diện Theo Pháp Luật (với các chức danh như: Giám đốc, Tổng Giám đốc, Chủ tịch HĐQT, Chủ tịch HĐTV,...) trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Nhiều người thường nhầm lẫn giữa việc “đứng tên Giám đốc thay” và “thuê Giám đốc”. Tuy nhiên, đây là hai khái niệm hoàn toàn khác biệt:
- Thuê Giám đốc: Luật Doanh nghiệp 2020 không cấm doanh nghiệp thuê cá nhân đảm nhiệm vai trò người đại diện theo pháp luật và/hoặc giám đốc thông qua Hợp đồng lao động. Tuy nhiên, người được thuê phải trực tiếp thực thi quyền hạn và điều hành thực tế tại doanh nghiệp.
- Đứng tên Giám đốc thay: Đây là một thỏa thuận giả tạo nhằm che giấu danh tính của chủ sở hữu thực sự. Người đứng tên hoàn toàn không có quyền điều hành mà chỉ làm theo sự sai khiến của chủ sở hữu hoặc chỉ đứng tên chứ không làm và không biết gì cả.
Như vậy, người “đứng tên Giám đốc thay” dù trên thực tế không có quyền quản lý, nhưng về mặt pháp lý vẫn bị ràng buộc toàn bộ quyền và nghĩa vụ của một người đại diện theo pháp luật đối với các giao dịch, hoạt động của công ty.

2. Các rủi ro pháp lý đối với cá nhân/tổ chức nhờ người khác đứng tên thay
Luật Doanh nghiệp 2020 quy định người thành lập doanh nghiệp phải kê khai trung thực, chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Việc nhờ người khác đứng tên Giám đốc để che giấu thông tin người quản lý thực sự là hành vi vi phạm nghĩa vụ kê khai.
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4, Điều 43 Nghị định 122/2021/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP), hành vi kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt:
Từ 30.000.000 đồng - 70.000.000 đồng đối với tổ chức.
Từ 15.000.000 đồng - 35.000.000 đồng đối với cá nhân.
Đặc biệt, theo quy định mới tại Nghị định 288/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp có nghĩa vụ phải kê khai chính xác thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi. Hành vi không kê khai hoặc kê khai không trung thực thông tin này có thể bị xử phạt hành chính lên đến 100.000.000 đồng.
Bên cạnh chịu xử phạt hành chính, chủ sở hữu thực tế còn đối mặt với rủi ro về:
- Nguy cơ mất quyền kiểm soát tài sản: Về mặt pháp lý, người đứng tên thay có toàn quyền đại diện công ty ký kết hợp đồng, rút tiền từ tài khoản ngân hàng hoặc chuyển nhượng tài sản. Chủ sở hữu thực tế sẽ đối mặt với nguy cơ mất trắng tài sản và quyền kiểm soát doanh nghiệp nếu người được nhờ nảy sinh lòng tham và chiếm đoạt tài sản;
- Đình trệ hoạt động kinh doanh: Các thủ tục hành chính thiết yếu và các giao dịch dân sự, thương mại đều đòi hỏi chữ ký của người đại diện theo pháp luật. Sự vắng mặt, từ chối hợp tác hoặc yêu sách tống tiền từ người đứng tên thay sẽ dẫn đến tình trạng tê liệt toàn bộ hoạt động vận hành của pháp nhân.

3. Các rủi ro pháp lý đối với người đứng tên thay
Người đứng tên thay thường có tâm lý chủ quan, cho rằng bản thân không trực tiếp điều hành nên sẽ được miễn trừ trách nhiệm. Tuy nhiên, thực tế người “đứng tên Giám đốc thay” vẫn phải gánh chịu các rủi ro pháp lý sau:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các văn bản, tài liệu đã ký và phải trình diện trước cơ quan nhà nước để giải quyết các vấn đề này theo phạm vi quyền và trách nhiệm của người đại diện pháp luật;
- Trách nhiệm về nghĩa vụ tài sản và nợ của doanh nghiệp: Người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp phát sinh các khoản nợ, người đứng tên thay sẽ là chủ thể trực tiếp phải đối diện với các biện pháp cưỡng chế từ cơ quan nhà nước và rủi ro bị khởi kiện dân sự;
- Hạn chế quyền xuất cảnh khi doanh nghiệp không giải thể: Nếu doanh nghiệp đã ngừng hoạt động nhưng không tiến hành thủ tục giải thể và chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, người đại diện pháp luật sẽ bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Nghị định số 49/2025/NĐ-CP;
- Hạn chế quyền xuất cảnh khi nợ thuế vượt quá số tiền 50 triệu đồng (đối với hộ kinh doanh) hoặc quá 500 triệu đồng (đối với doanh nghiệp) và số tiền nợ thuế đã quá hạn nộp theo quy định trên 120 ngày theo quy định tại Nghị định số 49/2025/NĐ-CP;
- Bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Khi công ty có hành vi vi phạm pháp luật, chính chữ ký của người đứng tên trên các tài liệu, hợp đồng là căn cứ để cơ quan tố tụng xác định trách nhiệm hình sự. Người này có thể bị coi là đồng phạm hoặc bị xử lý về tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng, với các tội danh điển hình như: trốn thuế, in và phát hành hóa đơn trái phép, hoặc lừa đảo chiếm đoạt tài sản, v.v…

4. Khuyến nghị
Trên cơ sở phân tích các quy định pháp luật và thực tiễn tranh chấp, DP Law Firm khẳng định việc “đứng tên Giám đốc thay” tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý cực kỳ nghiêm trọng như đã chia sẻ về các hệ quả điển hình ở trên và bên cạnh đó còn vô vàn các hệ lụy nữa, tùy từng loại hình và tình trạng doanh nghiệp.
Do đó, các cá nhân cần cân nhắc vô cùng thận trọng trước khi đồng ý đứng tên đại diện pháp luật cho bất kỳ doanh nghiệp, tổ chức nào. Trong trường hợp đang gặp vướng mắc liên quan, cần nhanh chóng thu thập hồ sơ và tham vấn ý kiến của Luật sư hoặc chuyên gia pháp lý để có phương án rút tên, bảo vệ quyền lợi hợp pháp kịp thời.

[Tác giả: Đinh Gia Bảo Vy]





HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ÁP DỤNG CƠ CHẾ LƯƠNG 3P - CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN QUAN TÂM1. Khái quát về cơ chế lương 3PLương 3P là ph...
13/07/2026

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ÁP DỤNG CƠ CHẾ LƯƠNG 3P - CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN QUAN TÂM

1. Khái quát về cơ chế lương 3P
Lương 3P là phương pháp xây dựng hệ thống tiền lương dựa trên ba yếu tố:
- P1 (Pay for Position): trả lương theo vị trí công việc.
- P2 (Pay for Person): trả lương theo năng lực, trình độ của người lao động.
- P3 (Pay for Performance): trả lương theo kết quả thực hiện công việc.
Pháp luật lao động Việt Nam hiện nay không có quy định riêng về “hợp đồng lao động 3P”. Do đó, khi áp dụng cơ chế lương 3P, doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ các quy định chung của Bộ luật Lao động năm 2019 về hợp đồng lao động và tiền lương. Theo khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động năm 2019, tiền lương là một trong những nội dung bắt buộc phải được ghi nhận trong hợp đồng lao động.

2. Các vấn đề pháp lý cần quan tâm

2.1. Xác định rõ cơ cấu tiền lương trong hợp đồng lao động
Theo khoản 1 Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019, tiền lương bao gồm:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh;
- Phụ cấp lương;
- Các khoản bổ sung khác.

2.2. Xác định bản chất pháp lý của khoản P3 (Pay for Performance)
Đây là vấn đề pháp lý quan trọng nhất trong hệ thống lương 3P.
Theo Khoản 1 Điều 104 Bộ luật Lao động năm 2019, thưởng là khoản tiền hoặc tài sản mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh hoặc mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Tuy nhiên, trên thực tế có thể phát sinh hai trường hợp:
- Trường hợp 1: Khi khoản P3 được chi trả thường xuyên, có công thức xác định cố định và gắn trực tiếp với việc thực hiện công việc thì khoản tiền này có thể được xem là một bộ phận của tiền lương theo Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019.
- Trường hợp 2: Khi khoản P3 phụ thuộc kết quả kinh doanh, phụ thuộc mức độ hoàn thành KPI và được chi trả theo quy chế thưởng của doanh nghiệp thì khoản này có thể được xem là tiền thưởng theo Điều 104 Bộ luật Lao động năm 2019.

2.3. Bảo đảm tính minh bạch của hệ thống đánh giá hiệu suất
Do P3 thường được xác định dựa trên KPI hoặc các chỉ số đánh giá hiệu quả công việc nên doanh nghiệp cần xây dựng cơ chế đánh giá rõ ràng. Các tiêu chí đánh giá cần được xây dựng bằng văn bản, có phương pháp đo lường cụ thể và được công khai cho người lao động trước khi áp dụng. Ngoài ra, khoản 2 Điều 104 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định quy chế thưởng phải được công bố công khai tại nơi làm việc.

2.4. Xác định các khoản thu nhập trong cơ chế lương 3P làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
Theo điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh;
- Phụ cấp lương;
- Các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Đối chiếu với cơ chế lương 3P:
- P1 (Pay for Position) thuộc căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vì là khoản lương trả theo vị trí công việc hoặc chức danh.
- P2 (Pay for Person) thuộc căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu được trả thường xuyên, ổn định dưới dạng phụ cấp hoặc khoản bổ sung phản ánh năng lực, trình độ của người lao động.
- P3 (Pay for Performance) phụ thuộc vào bản chất của khoản chi trả. Nếu được xác định trước và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ lương thì có thể thuộc căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Ngược lại, nếu mang bản chất là tiền thưởng theo kết quả công việc hoặc kết quả kinh doanh thì không thuộc căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

3. Ví dụ minh họa
Doanh nghiệp X tuyển dụng một “Chuyên viên pháp chế” với cơ cấu thu nhập gồm:
- 15 triệu đồng/tháng trả theo vị trí Chuyên viên pháp chế (P1);
- 5 triệu đồng/tháng trả theo năng lực, kinh nghiệm và chứng chỉ hành nghề luật sư (nếu có) của người lao động (P2); và
- Tối đa 5 triệu đồng/tháng căn cứ vào mức độ hoàn thành KPI về xử lý hợp đồng, tư vấn pháp lý và các công việc chuyên môn khác (P3).

4. Kết luận
Cơ chế lương 3P là công cụ quản trị nhân sự hiệu quả, giúp gắn thu nhập của người lao động với giá trị công việc, năng lực cá nhân và kết quả thực hiện công việc. Tuy nhiên, để bảo đảm tính hợp pháp của hợp đồng lao động và hạn chế tranh chấp, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các vấn đề pháp lý trọng tâm:
(i) Xác định rõ cơ cấu tiền lương và phương pháp tính từng khoản P1, P2, P3 trong hợp đồng lao động hoặc các văn bản nội bộ liên quan;
(ii) Phân định chính xác bản chất pháp lý của khoản P3 để xác định đây là tiền lương hay tiền thưởng;
(iii) Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu suất minh bạch, khách quan và có khả năng kiểm chứng;
(iv) Xác định đúng các khoản thu nhập thuộc căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

[Tác giả: Trần Thị Thủy Tiên]





NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤCNhượng quyền thương mại (Franchise) đang là mô hình được nhiều doa...
10/06/2026

NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI
ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC

Nhượng quyền thương mại (Franchise) đang là mô hình được nhiều doanh nghiệp lựa chọn để mở rộng hệ thống kinh doanh. Tuy nhiên, việc nhượng quyền phải được đảm bảo hoàn thành đầy đủ theo quy định của pháp luật. Trong bài viết dưới đây, DP Law Firm gửi đến bạn một số quy định pháp luật hiện hành liên quan đến điều kiện pháp lý, trình tự và thủ tục nhượng quyền thương mại.

1. Nhượng quyền thương mại là gì?
Theo Điều 284 Luật Thương mại 2005, nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa/cung ứng dịch vụ theo các điều kiện:
- Việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;
- Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.

2. Điều kiện để được nhượng quyền thương mại
Hiện pháp luật chỉ quy định điều kiện đối với bên nhượng quyền: Bên nhượng quyền chỉ được phép hoạt động và cấp quyền thương mại nếu hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền đã hoạt động ít nhất 01 năm.
CSPL: Điều 5 Nghị định 35/2006/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 8 Nghị định 08/2018/NĐ-CP).

3. Trường hợp đăng ký hoạt động nhượng quyền
- Nhượng quyền trong nước hoặc từ Việt Nam ra nước ngoài: Không phải thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền nhưng phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với Sở Công thương.
- Nhượng quyền từ nước ngoài vào Việt Nam: Phải đăng ký với Bộ Công Thương trước khi thực hiện hoạt động nhượng quyền.
CSPL: Điều 3 Nghị định 120/2011/NĐ-CP.

4. Trình tự, thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo quy định pháp luật.
- Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra thành phần hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ hay chưa.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ: Cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong 02 ngày làm việc.
- Bước 3: Thông báo, trả lời về việc đăng ký
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công thương sẽ hoàn thành xét duyệt hồ sơ và trả kết quả:
+ Trường hợp đồng ý: Thực hiện đăng ký nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và thông báo bằng văn bản cho thương nhân.
+ Trường hợp từ chối đăng ký nhượng quyền thương mại: phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
CSPL: Điều 20 Nghị định 35/2006/NĐ-CP và Mục II Thông tư 09/2006/TT-BTM.

4. Hồ sơ đăng ký nhượng quyền thương mại
+ Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền (theo mẫu);
+ Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại (theo mẫu);
+ Giấy tờ pháp lý của bên nhượng quyền;
+ Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;
+ Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu (nếu thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp).
CSPL: Điều 19 Nghị định 35/2006/NĐ-CP và Mục II Thông tư 09/2006/TT-BTM.

DP Law Firm khuyến nghị doanh nghiệp cần rà soát kỹ hợp đồng và điều kiện pháp lý trước khi triển khai mô hình nhượng quyền nhằm hạn chế tranh chấp và đảm bảo khả năng vận hành hệ thống lâu dài.

Hy vọng bài viết trên sẽ giúp Bạn hiểu rõ hơn về các điều kiện pháp lý, trình tự và thủ tục nhượng quyền thương mại.

[Tác giả: Lê Diệu Huyền]



THAY ĐỔI NỔI BẬT TRONG QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ BẢO HỘ ĐỘC QUYỀN NHÃN HIỆUKể từ năm 2026, Luật số 131/2025/QH15 và Thông tư 10/...
12/05/2026

THAY ĐỔI NỔI BẬT TRONG QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ BẢO HỘ ĐỘC QUYỀN NHÃN HIỆU

Kể từ năm 2026, Luật số 131/2025/QH15 và Thông tư 10/2026/TT-BKHCN chính thức có hiệu lực, nhiều quy định mới liên quan đến thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu chính thức được áp dụng.
Dưới đây, DP Law Firm tổng hợp một số điểm mới nổi bật mà cá nhân, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu:

1. Áp dụng Bảng phân loại Nice 13-2026
- Trước đây, việc phân nhóm hàng hóa/dịch vụ thường được áp dụng tương đối rộng theo tính chất sản phẩm.
- Hiện tại, theo Bảng phân loại Nice 13 áp dụng từ ngày 01/01/2026, việc phân nhóm được kiểm tra chặt chẽ hơn dựa trên mục đích sử dụng thực tế của sản phẩm.
Ví dụ: Cùng một loại sản phẩm về mặt hình thức nhưng chỉ cần khác mục đích sử dụng cốt lõi thì có thể thuộc hai nhóm hoàn toàn khác nhau như Kính hiệu chỉnh thị lực, kính râm được phân vào Nhóm 10 (Thiết bị y tế) trong khi Kính thông minh, thiết bị VR được phân vào Nhóm 09 (Thiết bị điện tử).

2. Sử dụng biểu mẫu Tờ khai đăng ký nhãn hiệu mới
- Thông tư 10/2026/TT-BKHCN đã ban hành biểu mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu mới – Mẫu số 04 Phụ lục I, với nhiều thay đổi đáng chú ý so với biểu mẫu trước đây.
- Biểu mẫu hiện nay đồng thời bổ sung các nội dung riêng liên quan đến nhãn hiệu phi truyền thống như nhãn hiệu âm thanh hoặc nhãn hiệu ba chiều, trong khi trước đây chủ yếu chỉ tập trung vào các dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ hoặc hình.

3. Rút ngắn thời hạn xử lý đơn (Áp dụng cho đơn công bố từ 01/4/2026)
- Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu giảm từ 09 tháng xuống 05 tháng. Đặc biệt, một số trường hợp có thể yêu cầu thẩm định nội dung nhanh trong 03 tháng kể từ ngày công bố đơn (khoản 2 Điều 14a Nghị định số 100/2026/NĐ-CP).

4. Dấu hiệu liên quan đến dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý quốc gia
- Từ ngày 01/4/2026, dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý quốc gia Việt Nam bị coi là không có khả năng phân biệt (như VN, VIETNAM, tên tỉnh/thành phố, địa danh nổi tiếng,..).
- Vẫn có ngoại lệ nếu dấu hiệu đó đã được sử dụng/thừa nhận rộng rãi trước ngày nộp đơn, hoặc là yếu tố cấu thành của nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận (điểm đ khoản 2 Điều 74 Luật SHTT).

5. Về kết quả thẩm định hình thức
Ở quy định cũ, sau khi hồ sơ đáp ứng yêu cầu về hình thức, Cục SHTT sẽ ban hành Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ. Tuy nhiên, từ ngày 01/4/2026, Cục SHTT sẽ không còn ban hành Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ. Thay vào đó:
Chỉ các đơn không đáp ứng yêu cầu mới bị ra quyết định từ chối;
Các đơn hợp lệ sẽ được tự động chuyển sang giai đoạn công bố; Danh sách đơn và ngày chuyển công bố sẽ được cập nhật công khai trên Cổng thông tin điện tử của Cục SHTT.

6. Về ủy quyền đại diện
Trước đây, quy định liên quan đến thời hạn ủy quyền và việc chấm dứt ủy quyền chưa được nhấn mạnh rõ trong quá trình xử lý hồ sơ. Hiện tại, đối với hồ sơ nộp qua đại diện hợp pháp từ ngày 01/4/2026 cần lưu ý:
Nếu không ghi rõ thời hạn thì thời hạn ủy quyền sẽ được xác định theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Nếu đơn phương chấm dứt ủy quyền (bởi bên ủy quyền hoặc bên nhận ủy quyền), bắt buộc phải có văn bản tuyên bố chấm dứt (Điều 8 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN).

Với các thay đổi mới trong quy trình đăng ký nhãn hiệu, DP Law Firm khuyến nghị cá nhân, doanh nghiệp nên chủ động cập nhật các quy định mới và rà soát hồ sơ kỹ lưỡng trước khi nộp đơn đăng ký bảo hộ độc quyền Nhãn hiệu nhằm đỡ mất nhiều thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ và đảm bảo quá trình đăng ký nhãn hiệu được thực hiện thuận lợi, hiệu quả.





Thư mời ứng tuyển vị trí “THỰC TẬP SINH PHÁP LÝ” tại DP Law Firm với các nội dung chi tiết sau:MÔ TẢ CÔNG VIỆC- Tiếp nhậ...
25/04/2026

Thư mời ứng tuyển vị trí “THỰC TẬP SINH PHÁP LÝ” tại DP Law Firm với các nội dung chi tiết sau:

MÔ TẢ CÔNG VIỆC
- Tiếp nhận thông tin, hồ sơ khách hàng liên hệ cần tư vấn pháp lý;
- Kiểm tra thông tin, soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận kết quả theo hướng dẫn của quản lý;
- Nghiên cứu quy định pháp lý và định hướng xử lý vụ việc;
- Báo cáo tiến độ công việc đến Luật sư hướng dẫn, quản lý trực tiếp;
- Làm việc hoàn toàn tại nhà.
*Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Sở hữu trí tuệ, Đầu tư, Hợp đồng, Giấy phép các loại, Tư vấn pháp lý thường xuyên.

YÊU CẦU CÔNG VIỆC
- Là Sinh viên năm 2, 3 hoặc 4 chuyên ngành Luật (hoặc Quản trị - Luật) tại các trường Đại học ở Tp. HCM (ưu tiên năm 2 và 3);
- Chủ động và linh hoạt xử lý công việc được giao;
- Trung thực, cẩn thận và ham học hỏi;
- Không ngại ra ngoài nhận/nộp hồ sơ, trao đổi công việc tại các Cơ quan Nhà nước (trung bình: 1 buổi/1 tuần);
- Đảm bảo thời gian làm việc tại nhà 04 giờ/ngày (không cần trực Văn phòng), chỉ ra ngoài khi có phát sinh.

PHÚC LỢI CÔNG VIỆC
- Được tiếp xúc vụ việc thực tế nâng cao kỹ năng tìm ra vấn đề pháp lý của các vụ việc và định hướng xử lý;
- Được Luật sư hướng dẫn, training kỹ năng tiếp nhận thông tin, tư vấn, kiểm tra, soạn, nộp hồ sơ và nhận kết quả;
- Được nhận hoa hồng hoặc thưởng/Hợp đồng dịch vụ - xứng đáng với mức độ hoàn thành công việc được giao;
- Được cấp Giấy xác nhận thực tập khi hoàn tất thời hạn làm việc tối thiểu 01 năm;
- Môi trường làm việc trẻ, năng động, tích cực và chuyên nghiệp; luôn khuyến khích sáng tạo và đóng góp ý kiến xây dựng;
- Hỗ trợ khác trong nghề nghiệp về sau.

CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN
- Hồ sơ yêu cầu: CV, bảng điểm và tất các các Bằng cấp/Chứng chỉ hiện có (chỉ cần bản mềm là được).
- Nhận hồ sơ qua email Công ty: [email protected]
*Ghi chú:
- Không nhận hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Công ty.
- Thời hạn ứng tuyển: đến hết 15.5.2026.

Mời Bạn vào Team của DP Law Firm nhé!

DP Law Firm xin phép thông tin đến Bạn lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 Âm lịch), ngày Giải phóng miền Nam – thống n...
24/04/2026

DP Law Firm xin phép thông tin đến Bạn lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 Âm lịch), ngày Giải phóng miền Nam – thống nhất Đất Nước 30/4 và Quốc tế Lao động 01/5 như sau:

Nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch): ngày 27/4/2026
Trở lại làm việc: ngày 28/4 và 29/4/2026
Nghỉ Lễ 30/4 – 1/5: từ 30/4/2026 đến hết 03/5/2026
Trở lại làm việc: từ ngày 04/5/2026

Chúc Bạn có kỳ nghỉ Lễ vui vẻ, ấm áp và hạnh phúc bên Gia đình và Người thân!

CÁC ĐIỂM MỚI NỔI BẬT CỦA LUẬT ĐẦU TƯ 2025Luật Đầu tư 2025 được Quốc hội thông qua ngày 11/12/2025 và có hiệu lực từ 01/3...
17/04/2026

CÁC ĐIỂM MỚI NỔI BẬT CỦA LUẬT ĐẦU TƯ 2025

Luật Đầu tư 2025 được Quốc hội thông qua ngày 11/12/2025 và có hiệu lực từ 01/3/2026, tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư theo hướng minh bạch, linh hoạt và tiệm cận thực tiễn hơn. Với nhiều thay đổi đáng chú ý liên quan trực tiếp đến thủ tục và triển khai dự án, DP Law Firm tổng hợp dưới đây các điểm mới quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý.

1. Cho phép thành lập doanh nghiệp trước khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Luật Đầu tư 2025 cho phép nhà đầu tư nước ngoài được thành lập pháp nhân thông qua việc xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) trước khi thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC). Việc này tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài trong giai đoạn chuẩn bị và triển khai hoạt động ban đầu. Tuy nhiên, nhà đầu tư vẫn phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường và thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để triển khai dự án.
CSPL: Khoản 2 Điều 19.

2. Điều chỉnh Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Luật Đầu tư 2025 cắt giảm 38 ngành nghề và điều chỉnh phạm vi 20 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, qua đó thu hẹp danh mục còn 198 ngành nghề. Một số ngành nghề được loại bỏ gồm dịch vụ làm thủ tục về thuế, hải quan, cho thuê lại lao động, giám định thương mại. Đồng thời, bổ sung các ngành nghề mới gắn với kinh tế số và quản lý dữ liệu như dịch vụ trung gian dữ liệu, sàn dữ liệu, dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa và xử lý dữ liệu cá nhân.
CSPL: Điều 7; Phụ lục IV.

3. Về thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư
- Thu hẹp và làm rõ phạm vi các dự án phải thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư
Luật Đầu tư 2025 quy định việc không thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư trong các trường hợp sau như Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;...
CSPL: Điều 24.
- Phân định lại thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
Luật Đầu tư 2025 điều chỉnh lại thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo hướng phân cấp rõ ràng: Quốc hội chỉ quyết định đối với dự án áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt; Thủ tướng Chính phủ chấp thuận 08 nhóm dự án; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận 13 nhóm dự án, thay cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước đây.
CSPL: Điều 25.

4. Thu hẹp các trường hợp phải điều chỉnh dự án đầu tư
Luật Đầu tư 2025 chỉ còn 05 trường hợp phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, bao gồm: thay đổi mục tiêu dự án; thay đổi diện tích đất hoặc địa điểm; kéo dài tiến độ vượt giới hạn; điều chỉnh thời hạn hoạt động; thay đổi nhà đầu tư hoặc điều kiện đối với nhà đầu tư. Đồng thời, bãi bỏ 02 trường hợp là thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên và thay đổi công nghệ đã được thẩm định.
CSPL: Khoản 3 Điều 33.

5. Cho phép điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
Luật Đầu tư 2025 cho phép nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án ngay trong quá trình thực hiện, với điều kiện không vượt quá thời hạn tối đa theo quy định. So với trước đây chỉ cho phép gia hạn khi sắp hết thời hạn, quy định này tăng tính linh hoạt trong quản lý và vận hành dự án. Ngoài ra, các dự án đang triển khai cũng có thể được điều chỉnh thời hạn nếu thời gian còn lại không phù hợp với phương án tài chính hoặc kinh doanh.
CSPL: Khoản 4 Điều 31; Khoản 6 Điều 52.

6. Mở rộng phạm vi chuyển nhượng dự án đầu tư
Luật Đầu tư 2025 cho phép chuyển nhượng đối với hầu hết các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thay vì bị giới hạn như trước đây. Quy định này tạo thuận lợi cho hoạt động chuyển nhượng dự án, mua bán – sáp nhập (M&A).
CSPL: Khoản 7 Điều 52.

7. Đơn giản hóa thủ tục đầu tư ra nước ngoài
Luật Đầu tư 2025 bãi bỏ thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài và thu hẹp các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
Một số dự án chỉ cần thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định pháp luật, giúp giảm đáng kể thủ tục hành chính cho doanh nghiệp khi đầu tư ra nước ngoài.
CSPL: Điều 42.

Những thay đổi của Luật Đầu tư 2025 sẽ tác động trực tiếp đến cách thức triển khai dự án và xử lý thủ tục đầu tư trên thực tế. Việc nắm bắt kịp thời các quy định mới sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro và tối ưu hóa quá trình đầu tư. DP Law Firm sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp trong việc cập nhật, rà soát và thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến đầu tư và điều chỉnh dự án.




🎇THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN 2026 🎆Nhân dịp Tết Nguyên Đán 2026, DP Law Firm xin thông tin đến Bạn lịch nghỉ như ...
12/02/2026

🎇THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN 2026 🎆

Nhân dịp Tết Nguyên Đán 2026, DP Law Firm xin thông tin đến Bạn lịch nghỉ như sau:

- Nghỉ Tết Nguyên Đán: Từ Thứ Bảy, ngày 14/02 đến hết 22/02/2026 (nhằm 27/12 – 06/01 AL).
- Thời gian làm việc trở lại: Từ Thứ Hai, ngày 23/02/2026 (nhằm 07/01 AL).

DP Law Firm xin chân thành cảm ơn sự tin tưởng và đồng hành của Bạn trong suốt thời gian qua.

Kính chúc Bạn một kỳ nghỉ lễ ấm áp bên gia đình và người thân, một năm mới An Khang – Thịnh Vượng – Vạn Sự Như Ý 🍀

Trân trọng./.

THUÊ ĐỊA CHỈ VĂN PHÒNG ẢO - BỊ TỪ CHỐI ĐĂNG KÝ PHÁT HÀNH HÓA ĐƠNTrong quá trình tư vấn và làm việc với khách hàng thời g...
21/01/2026

THUÊ ĐỊA CHỈ VĂN PHÒNG ẢO - BỊ TỪ CHỐI ĐĂNG KÝ PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN

Trong quá trình tư vấn và làm việc với khách hàng thời gian gần đây, DP Law Firm ghi nhận nhiều trường hợp Doanh nghiệp mới thành lập được cấp Giấy phép kinh doanh nhưng không thể hoàn tất thủ tục đăng ký thuế. DP Law Firm xin được chia sẻ về vấn đề trên cụ thể như sau:

1. Thực tế đang xảy ra
Nhiều Doanh nghiệp, cá nhân muốn thành lập Công ty lựa chọn thuê Văn phòng ảo vì chi phí thấp (chỉ khoảng 300.000 – 500.000 đồng/tháng) và không có nhu cầu sử dụng mặt bằng thực tế. Thông thường, Hợp đồng cho thuê Văn phòng ảo sẽ kéo dài 1–2 năm và trả trước toàn bộ tiền thuê, sau đó sử dụng địa chỉ này để thành lập Doanh nghiệp.
Và thực tiễn, khi sử dụng địa chỉ Văn phòng ảo quy trình thành lập Doanh nghiệp sẽ diễn ra như sau:
- Bước 1: Đăng ký Doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư => được cấp Giấy phép.
- Bước 2: Đăng ký thuế, đăng ký phát hành hóa đơn điện tử => bị Cơ quan thuế để trạng thái treo (chưa duyệt) hoặc từ chối.
Lý do Cơ quan thuế đưa ra là địa chỉ trụ sở là “Văn phòng ảo” nghi ngờ lập Công ty “ma” để mua bán hóa đơn và nội dung từ chối này chủ yếu được trao đổi trong quá trình làm việc, chưa được thể hiện bằng văn bản chính thức.

2. Vì sao luật không cấm nhưng Cơ quan thuế vẫn từ chối?
Hiện nay, pháp luật không cấm sử dụng Văn phòng ảo làm trụ sở Công ty nhưng việc siết chặt quản lý thuế để hạn chế tình trạng lập “Công ty ma” để mua bán Hóa đơn là thực tiễn hiện hữu.
Cơ quan thuế nắm rõ các địa chỉ Văn phòng ảo trên địa bàn mình quản lý và đánh giá rủi ro cao đối với các địa chỉ này nên việc tạm dừng duyệt đăng ký phát hành hóa đơn điện tử (Hóa đơn GTGT) là biện pháp thích đáng để quản lý hạn chế rủi ro, không xuất phát từ lỗi trực tiếp của Doanh nghiệp hay bên cho thuê Văn phòng ảo.

3. Rủi ro đối với Doanh nghiệp
Khi bị từ chối đăng ký hóa đơn, Doanh nghiệp có thể gặp các rủi ro sau:
- Không thể xuất hóa đơn GTGT cho Khách hàng, không thể triển khai hoạt động kinh doanh.
- Hoạt động bị đình trệ dù đã có Giấy phép.
- Mất hoàn toàn chi phí thuê Văn phòng ảo đã trả trước (vì Hợp đồng thuê Văn phòng ảo thường do bên cho thuê soạn sẵn, không có cơ chế hỗ trợ hoặc hoàn tiền khi xảy ra sự cố).
- Doanh nghiệp buộc phải chuyển trụ sở sang địa chỉ có thật, phát sinh thêm nhiều thời gian và chi phí.

4. Quan điểm và khuyến nghị
DP Law Firm khẳng định:
- Văn phòng ảo là mô hình dịch vụ hợp pháp.
- Trước đây, nhiều Công ty vẫn được chấp thuận duyệt phát hành hóa đơn tại Văn phòng ảo. Tuy nhiên, xu hướng Quản lý thuế hiện nay đã thay đổi, Doanh nghiệp cần cân nhắc rủi ro trước khi lựa chọn địa chỉ đặt trụ sở.
Để đảm bảo an toàn pháp lý và hoạt động ổn định, DP Law Firm khuyến nghị:
- Doanh nghiệp có nhu cầu hoạt động thực tế, xuất hóa đơn nên thuê địa chỉ trụ sở có văn phòng làm việc thật dù chi phí cao hay diện tích nhỏ hơn.
Trường hợp vẫn cân nhắc Văn phòng ảo, Doanh nghiệp cần:
+ Hiểu rõ rủi ro;
+ Tránh ký hợp đồng dài hạn, trả trước toàn bộ tiền thuê;
+ Tham vấn kỹ đơn vị tư vấn pháp lý trước khi quyết định thuê trụ sở.

***Lưu ý: Bài viết này không nhằm ảnh hưởng đến lợi ích của các đơn vị cho thuê Văn phòng ảo, mà nhằm bảo vệ quyền lợi của Doanh nghiệp và Cá nhân có nhu cầu thành lập Công ty.





Address

52C Đường Số 19, Phường Hiệp Bình
Ho Chi Minh City

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when DP Law Firm posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share