DP Law Firm

Directions Website

DP Law Firm Tận tâm - Chuyên nghiệp - Hiệu quả
Hotline: 093.171.1211 (Zalo)
Luật sư: 097.171.8089 (Zalo)

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ “CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI”1. Định nghĩa và mục tiêu ban hành quy định1.1. Định nghĩa “chủ sở hữu hưởng ...
26/10/2026

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ “CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI”

1. Định nghĩa và mục tiêu ban hành quy định

1.1. Định nghĩa “chủ sở hữu hưởng lợi”

Thứ nhất, theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Căn cứ khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được bổ sung bởi điểm d khoản 1 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15 (sau đây gọi là “LDN 2020”): “Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó, trừ trường hợp người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.”
Theo đó, việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi không chỉ căn cứ vào thông tin về chủ sở hữu được ghi nhận trên hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà còn phải xem xét quyền sở hữu thực tế hoặc quyền chi phối đối với doanh nghiệp. Chủ sở hữu hưởng lợi phải là cá nhân, đồng thời không bao gồm các trường hợp đại diện phần vốn nhà nước được loại trừ theo quy định nêu trên.

Thứ hai, theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
Theo khoản 7 Điều 3 Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15: “Chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế một hoặc một số tài sản, có quyền chi phối khách hàng thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản cho cá nhân này; là cá nhân có quyền chi phối một pháp nhân hoặc một thỏa thuận pháp lý.”
So với LDN 2020, khái niệm chủ sở hữu hưởng lợi trong Luật Phòng, chống rửa tiền có phạm vi điều chỉnh rộng hơn, không chỉ giới hạn ở quyền sở hữu hoặc chi phối doanh nghiệp mà còn bao gồm quyền sở hữu thực tế đối với tài sản, quyền chi phối giao dịch và các thỏa thuận pháp lý.
Từ các quy định trên, có thể khẳng định: Bản chất của cơ chế xác định chủ sở hữu hưởng lợi là nhận diện cá nhân thực sự nắm giữ quyền sở hữu hoặc quyền chi phối, thay vì chỉ căn cứ vào chủ thể đứng tên trên hồ sơ pháp lý. Đây cũng là cơ sở để phân biệt giữa chủ sở hữu hưởng lợi thực tế và chủ sở hữu được ghi nhận về mặt hình thức, phục vụ yêu cầu minh bạch thông tin doanh nghiệp và phòng, chống rửa tiền.
..

=> Mời Bạn xem đầy đủ Bài viết tại:
Website: https://dplawfirm.vn/quy-dinh-phap-luat-ve-chu-so-huu-huong-loi/
Google Docs: https://docs.google.com/document/d/1uJ8At_Gf52O5boTMy3mZKrwBiDGLSf2JWRvo_hEH3FU/edit?usp=sharing

2. Các trường hợp được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
..

2.3. Ví dụ thực tiễn về xác định chủ sở hữu hưởng lợi

Ví dụ 1: Xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo tỷ lệ sở hữu
Công ty TNHH A có 3 thành viên góp vốn, gồm ông X sở hữu trực tiếp 40%, bà Y sở hữu trực tiếp 35% và Công ty Z sở hữu 25% vốn điều lệ. Công ty Z do ông M sở hữu 100% vốn điều lệ.
Trong trường hợp này, ông X và bà Y là chủ sở hữu hưởng lợi của Công ty A do trực tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ trở lên. Đồng thời, ông M là cá nhân sở hữu gián tiếp 25% vốn điều lệ của Công ty A thông qua Công ty Z, nên cũng được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi của Công ty A.
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 17 Nghị định 168, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296.

Ví dụ 2: Xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quyền kiểm soát thực tế
Công ty cổ phần B có 5 cổ đông không có quan hệ gia đình, mỗi người sở hữu 20% cổ phần có quyền biểu quyết và không có thỏa thuận cùng nhau sở hữu. Tuy nhiên, theo thỏa thuận riêng có hiệu lực, ông M là người có quyền quyết định việc bổ nhiệm đa số thành viên Hội đồng quản trị.
Do không có cá nhân đáp ứng tiêu chí sở hữu từ 25% trở lên và ông M có quyền chi phối thực tế đối với doanh nghiệp, ông M được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi theo tiêu chí quyền kiểm soát.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 17 Nghị định 168, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296.

Ví dụ 3: Xác định người quản lý có quyền hạn lớn nhất
Công ty cổ phần C có cơ cấu cổ đông phân tán, không có cá nhân nào đáp ứng tiêu chí về tỷ lệ sở hữu hoặc quyền kiểm soát thực tế. Theo Điều lệ và cơ cấu quản trị của công ty, ông A giữ chức vụ Tổng giám đốc, đồng thời là người đại diện theo pháp luật và là người quản lý có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp.
Trong trường hợp này, ông A được xác định và kê khai theo cơ chế dự phòng, do doanh nghiệp không xác định được cá nhân đáp ứng tiêu chí sở hữu hoặc quyền kiểm soát thực tế.
Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP; khoản 24 Điều 4 LDN 2020.
Khoản 24 Điều 4 LDN 2020: Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Ví dụ 4: Xác định chủ sở hữu hưởng lợi trong trường hợp phức hợp
Công ty Cổ phần có danh sách các cổ đông hiện hữu với tỷ lệ sở hữu tỷ lệ vốn:
A (5%), B (20%), C (10%), D (5%), E (5%), F (20%), G (35%).
Theo đó,
G tỷ lệ sở hữu tới 35%: thuộc diện tỷ lệ sở hữu từ 25% trở lên.
A và B là vợ chồng: tổng tỷ lệ sở hữu cổ phần của A và B là 25%.
A là Giám đốc (Người đại diện theo pháp luật): đây được xem là Người quản lý có quyền hạn đại diện cho Doanh nghiệp (có thể lớn nhất), tùy Điều lệ/Quy chế quy định cụ thể hơn.
D là Chủ tịch HĐQT: đây được xem là Người quản lý có quyền hạn lớn nhất, tùy Điều lệ/Quy chế quy định cụ thể hơn.
E, D và G là Thành viên HĐQT: đây là Nhóm người có Quyền kiểm soát lớn.
Tất cả các cổ đông (Đại hội đồng cổ đông): đây là Nhóm người có Quyền kiểm soát các vấn đề rất quan trọng của Doanh nghiệp.
Trường hợp này, chủ sở hữu hưởng lợi trên thực tế có rất nhiều cá nhân thuộc trường hợp về tỷ lệ sở hữu, quyền kiểm soát và người quản lý có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp (thông thường là Người đại diện theo pháp luật chẳng hạn). Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định 168, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296 thì việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi ưu tiên nhất ở tỷ lệ sở hữu: G (sở hữu 35%) và vợ chồng A, B (tổng sở hữu 25%) và chỉ có 3 cá nhân này sẽ được ghi nhận và thông báo trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gửi đến Cơ quan Đăng ký kinh doanh; các cá nhân còn lại thì không được ghi nhận.
Căn cứ pháp lý: Điều 17 và Điều 18 Nghị định 168, được sửa đổi bởi Điều 3 và Điều 4 Nghị định 296.

=> Mời Bạn xem đầy đủ Bài viết tại:
Website: https://dplawfirm.vn/quy-dinh-phap-luat-ve-chu-so-huu-huong-loi/
Google Docs: https://docs.google.com/document/d/1uJ8At_Gf52O5boTMy3mZKrwBiDGLSf2JWRvo_hEH3FU/edit?usp=sharing

[Tác giả: Trần Thị Thủy Tiên, Đinh Gia Bảo Vy]





HƯỚNG DẪN TRA CỨU THÔNG TIN CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢIDP Law Firm chia sẻ tài liệu hướng dẫn Doanh nghiệp tự tra cứu xem mình ...
20/10/2026

HƯỚNG DẪN TRA CỨU THÔNG TIN CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI

DP Law Firm chia sẻ tài liệu hướng dẫn Doanh nghiệp tự tra cứu xem mình đã có cập nhật, bổ sung thông tin Chủ sở hữu hưởng lợi trên Cổng thông tin Quốc gia về Đăng ký Doanh nghiệp hay chưa?

Tài liệu hướng dẫn, theo link: https://docs.google.com/document/d/1h8ZMBSdnWu8pPeMQAtSfWYRetsfmSqTlBTQ8ZzjOCis/edit?usp=sharing

- Nếu có thì yên tâm rồi, chụp lại màn hình giao diện và lưu trữ kỹ hồ sơ thành lập/thay đổi trước đó liên quan Chủ sở hữu hưởng lợi.
- Nếu chưa thì khẩn trương thực hiện hồ sơ bổ sung, cập nhật thông tin Chủ sở hữu hưởng lợi Bạn nhé!

***Diện ưu tiên xem xét: Tất cả các Doanh nghiệp thành lập trước 01/07/2025 mà đến nay chưa có thay đổi/cập nhật gì tại Sở Tài chính thì tỷ lệ cao là chưa có ghi nhận thông tin về Chủ sở hữu hưởng lợi.

[Admin]





Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 10 năm 2026 HƯỚNG DẪN TRA CỨU DANH SÁCH CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI Bước 1: Truy cập vào trang web: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/ Bước 2: Xem “HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ/ ĐĂNG NHẬP TÀI KHOẢN TRÊN CỔNG THÔNG TIN QUỐC GIA V.....

XỬ LÝ HÌNH SỰ CÁC GIÁM ĐỐC TRẺ - TỘI GÌ?!Phong trào khởi nghiệp Việt Nam đang ghi nhận sự vươn lên của nhiều “giám đốc t...
10/10/2026

XỬ LÝ HÌNH SỰ CÁC GIÁM ĐỐC TRẺ - TỘI GÌ?!

Phong trào khởi nghiệp Việt Nam đang ghi nhận sự vươn lên của nhiều “giám đốc trẻ” năng động. Tuy nhiên, thay vì sáng tạo chân chính, một bộ phận vì lợi nhuận trước mắt đã lợi dụng công nghệ để sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng. Việc thực hiện các hành vi đi ngược với quy chuẩn và vi phạm sở hữu trí tuệ này sẽ khiến họ đối mặt với hậu quả pháp lý hình sự nghiêm trọng. Trong năm 2026, tình trạng này diễn ra một cách đáng báo động với các vụ việc như:

1. Tội “Xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp” theo Điều 226 Bộ luật Hình sự
Thứ nhất, hành vi sản xuất hơn 23.000 sản phẩm giả mạo các nhãn hiệu nổi tiếng như Nike, Adidas, Crocs, Gucci… và đã thu lợi hàng chục tỷ đồng.
Đối tượng: Vũ Thị Thu Thủy (1999) và Đặng Phước Đạt (1996 - chồng bà Thủy) cùng 3 nhân viên.

Thứ hai, hành vi kinh doanh giày, dép giả mạo của cửa hàng giày thể thao “Bull Sneaker” tại tỉnh Ninh Bình. Thông qua quá trình điều tra, Cơ quan Cảnh sát điều tra xác định cửa hàng đã giả mạo các nhãn hiệu đang được bảo hộ tại Việt Nam và thu giữ hàng hóa là giày, dép có trị giá hơn 3,1 tỷ đồng.
Đối tượng: ông Mai Xuân Chiến (2001) - Chủ sở hữu cửa hàng “Bull Sneaker”

2. Hành vi “Vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng” theo Điều 221 và “Buôn bán hàng giả” theo Điều 192 Bộ luật Hình sự
Cụ thể: Công ty TNHH Kính Nhôm Inox Anh Tuấn hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh kính, nhôm, inox và các loại phụ kiện xây dựng. Thông qua quá trình điều tra, lực lượng chức năng đã tạm giữ hơn 14.000 sản phẩm khóa cửa, phụ kiện khóa, phụ kiện cửa các loại giả mạo nhãn hiệu KIN LONG với tổng giá trị hơn 1,62 tỷ đồng. Đồng thời, còn phát hiện doanh nghiệp sử dụng hai hệ thống sổ sách để theo dõi hoạt động kinh doanh. Một hệ thống dữ liệu nội bộ được sử dụng để ghi nhận doanh thu, hoạt động bán hàng thực tế; hệ thống còn lại được sử dụng để kê khai, báo cáo thuế cho cơ quan chức năng.
Đối tượng: Chủ sở hữu Nguyễn Vũ Anh Tuấn cùng Nguyên Giám đốc kinh doanh Trương Nam Nguyên của Công ty TNHH Kính Nhôm Inox Anh Tuấn.

Những vụ án khởi tố, bắt tạm giam các chủ doanh nghiệp trẻ là hồi chuông cảnh tỉnh đắt giá cho hành vi coi thường pháp luật. Trong kỷ nguyên số, quyền sở hữu trí tuệ là ranh giới pháp lý, vừa là thước đo đạo đức kinh doanh. Các hành vi sản xuất, kinh doanh hàng giả hoặc xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, khi đủ yếu tố cấu thành tội phạm, có thể dẫn đến trách nhiệm hình sự và các chế tài nghiêm khắc.







[Tác giả: Phạm Phương Uyên]

BUÔN LẬU KIM CƯƠNG - CÁC MỨC HÌNH PHẠT PHẢI CHỊUNhững ngày gần đây, các thông tin liên quan đến việc vận chuyển kim cươn...
16/09/2026

BUÔN LẬU KIM CƯƠNG - CÁC MỨC HÌNH PHẠT PHẢI CHỊU

Những ngày gần đây, các thông tin liên quan đến việc vận chuyển kim cương qua biên giới đang thu hút sự quan tâm của dư luận. Dưới góc độ pháp lý, cần lưu ý rằng “buôn lậu kim cương” không phải là một tội danh độc lập trong Bộ luật Hình sự. Nếu hành vi liên quan đến kim cương đáp ứng đầy đủ các dấu hiệu luật định thì sẽ bị xem xét về Tội buôn lậu theo Điều 188 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025) (sau đây viết tắt là “BLHS”).

1. Buôn lậu kim cương được pháp luật quy định như thế nào?
Khoản 1 Điều 188 BLHS quy định: “Người nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý…” thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi đáp ứng các điều kiện luật định.
Như vậy, đá quý là một trong những đối tượng được Điều 188 BLHS điều chỉnh. Trong trường hợp kim cương là đối tượng của hành vi buôn bán trái pháp luật qua biên giới và đủ các điều kiện về giá trị hoặc các điều kiện khác theo khoản 1 Điều 188 BLHS, người thực hiện hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội buôn lậu.

2. Các khung hình phạt đối với Tội buôn lậu
Khung 1: Phạt tiền đến 300 triệu đồng hoặc phạt tù đến 03 năm
Theo khoản 1 Điều 188 BLHS, người phạm tội bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm nếu:
- Vật phạm pháp là hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng; hoặc
- Trị giá dưới 100 triệu đồng nhưng người thực hiện đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án về một trong các tội được Điều 188 BLHS liệt kê mà chưa được xóa án tích; hoặc
- Vật phạm pháp là di vật, cổ vật.
Khung 2: Phạt tiền đến 1,5 tỷ đồng hoặc phạt tù đến 07 năm
Khoản 2 Điều 188 BLHS quy định mức hình phạt nặng hơn khi thuộc một trong các trường hợp như: Có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; vật phạm pháp trị giá từ 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; vật phạm pháp là bảo vật quốc gia; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; phạm tội 02 lần trở lên; tái phạm nguy hiểm.
Trong các trường hợp này, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 1,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
Khung 3: Phạt tiền đến 5 tỷ hoặc phạt tù đến 15 năm
Theo khoản 3 Điều 188 BLHS, người phạm tội bị phạt tiền từ 1,5 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 07 năm đến 15 năm nếu:
- Vật phạm pháp trị giá từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng; hoặc
- Thu lợi bất chính từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng.
Khung 4: Mức hình phạt cao nhất lên đến 20 năm tù
Khoản 4 Điều 188 BLHS quy định người phạm tội bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:
- Vật phạm pháp trị giá từ 01 tỷ đồng trở lên;
- Thu lợi bất chính từ 01 tỷ đồng trở lên;
- Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác.

3. Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể chịu những chế tài nào?
Bên cạnh hình phạt chính, khoản 5 Điều 188 BLHS còn quy định các hình phạt bổ sung, bao gồm:
- Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng;
- Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm;
- Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Việc áp dụng hình phạt bổ sung sẽ do Tòa án xem xét trên cơ sở tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi và các tình tiết của từng vụ án cụ thể.

4. Hình phạt đối với pháp nhân thương mại
Không chỉ cá nhân, pháp nhân thương mại thực hiện hành vi buôn lậu cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 6 Điều 188 BLHS. Tùy từng trường hợp, pháp nhân thương mại có thể bị:
- Phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 15 tỷ đồng;
- Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn trong trường hợp thuộc Điều 79 BLHS;
- Đồng thời có thể bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực hoặc cấm huy động vốn theo quy định của pháp luật.





[Tác giả: Trần Thị Thủy Tiên]

Nhân dịp Lễ Quốc Khánh 2/9, DP Law Firm trân trọng gửi đến Bạn lịch nghỉ Lễ như sau:- Thời gian nghỉ (5 ngày): Từ Thứ 7 ...
22/08/2026

Nhân dịp Lễ Quốc Khánh 2/9, DP Law Firm trân trọng gửi đến Bạn lịch nghỉ Lễ như sau:

- Thời gian nghỉ (5 ngày): Từ Thứ 7 – hết Thứ 4 (ngày 29/8 - 2/9).
- Thời gian làm việc trở lại: Thứ 5 (ngày 3/9/2026).

Trong thời gian nghỉ Lễ, DP Law Firm tạm ngừng tiếp nhận và xử lý công việc theo lịch làm việc thông thường. Các yêu cầu của Bạn sẽ được tiếp nhận, phản hồi và xử lý sớm nhất có thể ngay sau khi Công ty hoạt động trở lại.

DP Law Firm trân trọng cảm ơn Bạn đã luôn tin tưởng, đồng hành và hợp tác cùng Chúng tôi.

Kính chúc Bạn cùng Gia đình có một kỳ nghỉ Lễ Quốc Khánh an vui, hạnh phúc và thật trọn vẹn!

Trân trọng cảm ơn./.

[Admin]






HẬU QUẢ NGHIÊM TRỌNG CỦA HÀNH VI “ĐỨNG TÊN GIÁM ĐỐC THAY”1. Bản chất pháp lý của hành vi “Đứng tên Giám đốc thay”“Đứng t...
10/08/2026

HẬU QUẢ NGHIÊM TRỌNG CỦA HÀNH VI “ĐỨNG TÊN GIÁM ĐỐC THAY”

1. Bản chất pháp lý của hành vi “Đứng tên Giám đốc thay”
“Đứng tên Giám đốc thay” là việc một người đồng ý cho phép người khác mượn tên để đăng ký làm Người Đại Diện Theo Pháp Luật (với các chức danh như: Giám đốc, Tổng Giám đốc, Chủ tịch HĐQT, Chủ tịch HĐTV,...) trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Nhiều người thường nhầm lẫn giữa việc “đứng tên Giám đốc thay” và “thuê Giám đốc”. Tuy nhiên, đây là hai khái niệm hoàn toàn khác biệt:
- Thuê Giám đốc: Luật Doanh nghiệp 2020 không cấm doanh nghiệp thuê cá nhân đảm nhiệm vai trò người đại diện theo pháp luật và/hoặc giám đốc thông qua Hợp đồng lao động. Tuy nhiên, người được thuê phải trực tiếp thực thi quyền hạn và điều hành thực tế tại doanh nghiệp.
- Đứng tên Giám đốc thay: Đây là một thỏa thuận giả tạo nhằm che giấu danh tính của chủ sở hữu thực sự. Người đứng tên hoàn toàn không có quyền điều hành mà chỉ làm theo sự sai khiến của chủ sở hữu hoặc chỉ đứng tên chứ không làm và không biết gì cả.
Như vậy, người “đứng tên Giám đốc thay” dù trên thực tế không có quyền quản lý, nhưng về mặt pháp lý vẫn bị ràng buộc toàn bộ quyền và nghĩa vụ của một người đại diện theo pháp luật đối với các giao dịch, hoạt động của công ty.

2. Các rủi ro pháp lý đối với cá nhân/tổ chức nhờ người khác đứng tên thay
Luật Doanh nghiệp 2020 quy định người thành lập doanh nghiệp phải kê khai trung thực, chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Việc nhờ người khác đứng tên Giám đốc để che giấu thông tin người quản lý thực sự là hành vi vi phạm nghĩa vụ kê khai.
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4, Điều 43 Nghị định 122/2021/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP), hành vi kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt:
Từ 30.000.000 đồng - 70.000.000 đồng đối với tổ chức.
Từ 15.000.000 đồng - 35.000.000 đồng đối với cá nhân.
Đặc biệt, theo quy định mới tại Nghị định 288/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp có nghĩa vụ phải kê khai chính xác thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi. Hành vi không kê khai hoặc kê khai không trung thực thông tin này có thể bị xử phạt hành chính lên đến 100.000.000 đồng.
Bên cạnh chịu xử phạt hành chính, chủ sở hữu thực tế còn đối mặt với rủi ro về:
- Nguy cơ mất quyền kiểm soát tài sản: Về mặt pháp lý, người đứng tên thay có toàn quyền đại diện công ty ký kết hợp đồng, rút tiền từ tài khoản ngân hàng hoặc chuyển nhượng tài sản. Chủ sở hữu thực tế sẽ đối mặt với nguy cơ mất trắng tài sản và quyền kiểm soát doanh nghiệp nếu người được nhờ nảy sinh lòng tham và chiếm đoạt tài sản;
- Đình trệ hoạt động kinh doanh: Các thủ tục hành chính thiết yếu và các giao dịch dân sự, thương mại đều đòi hỏi chữ ký của người đại diện theo pháp luật. Sự vắng mặt, từ chối hợp tác hoặc yêu sách tống tiền từ người đứng tên thay sẽ dẫn đến tình trạng tê liệt toàn bộ hoạt động vận hành của pháp nhân.

3. Các rủi ro pháp lý đối với người đứng tên thay
Người đứng tên thay thường có tâm lý chủ quan, cho rằng bản thân không trực tiếp điều hành nên sẽ được miễn trừ trách nhiệm. Tuy nhiên, thực tế người “đứng tên Giám đốc thay” vẫn phải gánh chịu các rủi ro pháp lý sau:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các văn bản, tài liệu đã ký và phải trình diện trước cơ quan nhà nước để giải quyết các vấn đề này theo phạm vi quyền và trách nhiệm của người đại diện pháp luật;
- Trách nhiệm về nghĩa vụ tài sản và nợ của doanh nghiệp: Người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp phát sinh các khoản nợ, người đứng tên thay sẽ là chủ thể trực tiếp phải đối diện với các biện pháp cưỡng chế từ cơ quan nhà nước và rủi ro bị khởi kiện dân sự;
- Hạn chế quyền xuất cảnh khi doanh nghiệp không giải thể: Nếu doanh nghiệp đã ngừng hoạt động nhưng không tiến hành thủ tục giải thể và chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, người đại diện pháp luật sẽ bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Nghị định số 49/2025/NĐ-CP;
- Hạn chế quyền xuất cảnh khi nợ thuế vượt quá số tiền 50 triệu đồng (đối với hộ kinh doanh) hoặc quá 500 triệu đồng (đối với doanh nghiệp) và số tiền nợ thuế đã quá hạn nộp theo quy định trên 120 ngày theo quy định tại Nghị định số 49/2025/NĐ-CP;
- Bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Khi công ty có hành vi vi phạm pháp luật, chính chữ ký của người đứng tên trên các tài liệu, hợp đồng là căn cứ để cơ quan tố tụng xác định trách nhiệm hình sự. Người này có thể bị coi là đồng phạm hoặc bị xử lý về tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng, với các tội danh điển hình như: trốn thuế, in và phát hành hóa đơn trái phép, hoặc lừa đảo chiếm đoạt tài sản, v.v…

4. Khuyến nghị
Trên cơ sở phân tích các quy định pháp luật và thực tiễn tranh chấp, DP Law Firm khẳng định việc “đứng tên Giám đốc thay” tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý cực kỳ nghiêm trọng như đã chia sẻ về các hệ quả điển hình ở trên và bên cạnh đó còn vô vàn các hệ lụy nữa, tùy từng loại hình và tình trạng doanh nghiệp.
Do đó, các cá nhân cần cân nhắc vô cùng thận trọng trước khi đồng ý đứng tên đại diện pháp luật cho bất kỳ doanh nghiệp, tổ chức nào. Trong trường hợp đang gặp vướng mắc liên quan, cần nhanh chóng thu thập hồ sơ và tham vấn ý kiến của Luật sư hoặc chuyên gia pháp lý để có phương án rút tên, bảo vệ quyền lợi hợp pháp kịp thời.

[Tác giả: Đinh Gia Bảo Vy]





HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ÁP DỤNG CƠ CHẾ LƯƠNG 3P - CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN QUAN TÂM1. Khái quát về cơ chế lương 3PLương 3P là ph...
13/07/2026

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ÁP DỤNG CƠ CHẾ LƯƠNG 3P - CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN QUAN TÂM

1. Khái quát về cơ chế lương 3P
Lương 3P là phương pháp xây dựng hệ thống tiền lương dựa trên ba yếu tố:
- P1 (Pay for Position): trả lương theo vị trí công việc.
- P2 (Pay for Person): trả lương theo năng lực, trình độ của người lao động.
- P3 (Pay for Performance): trả lương theo kết quả thực hiện công việc.
Pháp luật lao động Việt Nam hiện nay không có quy định riêng về “hợp đồng lao động 3P”. Do đó, khi áp dụng cơ chế lương 3P, doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ các quy định chung của Bộ luật Lao động năm 2019 về hợp đồng lao động và tiền lương. Theo khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động năm 2019, tiền lương là một trong những nội dung bắt buộc phải được ghi nhận trong hợp đồng lao động.

2. Các vấn đề pháp lý cần quan tâm

2.1. Xác định rõ cơ cấu tiền lương trong hợp đồng lao động
Theo khoản 1 Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019, tiền lương bao gồm:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh;
- Phụ cấp lương;
- Các khoản bổ sung khác.

2.2. Xác định bản chất pháp lý của khoản P3 (Pay for Performance)
Đây là vấn đề pháp lý quan trọng nhất trong hệ thống lương 3P.
Theo Khoản 1 Điều 104 Bộ luật Lao động năm 2019, thưởng là khoản tiền hoặc tài sản mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh hoặc mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Tuy nhiên, trên thực tế có thể phát sinh hai trường hợp:
- Trường hợp 1: Khi khoản P3 được chi trả thường xuyên, có công thức xác định cố định và gắn trực tiếp với việc thực hiện công việc thì khoản tiền này có thể được xem là một bộ phận của tiền lương theo Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019.
- Trường hợp 2: Khi khoản P3 phụ thuộc kết quả kinh doanh, phụ thuộc mức độ hoàn thành KPI và được chi trả theo quy chế thưởng của doanh nghiệp thì khoản này có thể được xem là tiền thưởng theo Điều 104 Bộ luật Lao động năm 2019.

2.3. Bảo đảm tính minh bạch của hệ thống đánh giá hiệu suất
Do P3 thường được xác định dựa trên KPI hoặc các chỉ số đánh giá hiệu quả công việc nên doanh nghiệp cần xây dựng cơ chế đánh giá rõ ràng. Các tiêu chí đánh giá cần được xây dựng bằng văn bản, có phương pháp đo lường cụ thể và được công khai cho người lao động trước khi áp dụng. Ngoài ra, khoản 2 Điều 104 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định quy chế thưởng phải được công bố công khai tại nơi làm việc.

2.4. Xác định các khoản thu nhập trong cơ chế lương 3P làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
Theo điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh;
- Phụ cấp lương;
- Các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Đối chiếu với cơ chế lương 3P:
- P1 (Pay for Position) thuộc căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vì là khoản lương trả theo vị trí công việc hoặc chức danh.
- P2 (Pay for Person) thuộc căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu được trả thường xuyên, ổn định dưới dạng phụ cấp hoặc khoản bổ sung phản ánh năng lực, trình độ của người lao động.
- P3 (Pay for Performance) phụ thuộc vào bản chất của khoản chi trả. Nếu được xác định trước và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ lương thì có thể thuộc căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Ngược lại, nếu mang bản chất là tiền thưởng theo kết quả công việc hoặc kết quả kinh doanh thì không thuộc căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

3. Ví dụ minh họa
Doanh nghiệp X tuyển dụng một “Chuyên viên pháp chế” với cơ cấu thu nhập gồm:
- 15 triệu đồng/tháng trả theo vị trí Chuyên viên pháp chế (P1);
- 5 triệu đồng/tháng trả theo năng lực, kinh nghiệm và chứng chỉ hành nghề luật sư (nếu có) của người lao động (P2); và
- Tối đa 5 triệu đồng/tháng căn cứ vào mức độ hoàn thành KPI về xử lý hợp đồng, tư vấn pháp lý và các công việc chuyên môn khác (P3).

4. Kết luận
Cơ chế lương 3P là công cụ quản trị nhân sự hiệu quả, giúp gắn thu nhập của người lao động với giá trị công việc, năng lực cá nhân và kết quả thực hiện công việc. Tuy nhiên, để bảo đảm tính hợp pháp của hợp đồng lao động và hạn chế tranh chấp, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các vấn đề pháp lý trọng tâm:
(i) Xác định rõ cơ cấu tiền lương và phương pháp tính từng khoản P1, P2, P3 trong hợp đồng lao động hoặc các văn bản nội bộ liên quan;
(ii) Phân định chính xác bản chất pháp lý của khoản P3 để xác định đây là tiền lương hay tiền thưởng;
(iii) Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu suất minh bạch, khách quan và có khả năng kiểm chứng;
(iv) Xác định đúng các khoản thu nhập thuộc căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

[Tác giả: Trần Thị Thủy Tiên]





NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤCNhượng quyền thương mại (Franchise) đang là mô hình được nhiều doa...
10/06/2026

NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI
ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC

Nhượng quyền thương mại (Franchise) đang là mô hình được nhiều doanh nghiệp lựa chọn để mở rộng hệ thống kinh doanh. Tuy nhiên, việc nhượng quyền phải được đảm bảo hoàn thành đầy đủ theo quy định của pháp luật. Trong bài viết dưới đây, DP Law Firm gửi đến bạn một số quy định pháp luật hiện hành liên quan đến điều kiện pháp lý, trình tự và thủ tục nhượng quyền thương mại.

1. Nhượng quyền thương mại là gì?
Theo Điều 284 Luật Thương mại 2005, nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa/cung ứng dịch vụ theo các điều kiện:
- Việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;
- Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.

2. Điều kiện để được nhượng quyền thương mại
Hiện pháp luật chỉ quy định điều kiện đối với bên nhượng quyền: Bên nhượng quyền chỉ được phép hoạt động và cấp quyền thương mại nếu hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền đã hoạt động ít nhất 01 năm.
CSPL: Điều 5 Nghị định 35/2006/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 8 Nghị định 08/2018/NĐ-CP).

3. Trường hợp đăng ký hoạt động nhượng quyền
- Nhượng quyền trong nước hoặc từ Việt Nam ra nước ngoài: Không phải thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền nhưng phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với Sở Công thương.
- Nhượng quyền từ nước ngoài vào Việt Nam: Phải đăng ký với Bộ Công Thương trước khi thực hiện hoạt động nhượng quyền.
CSPL: Điều 3 Nghị định 120/2011/NĐ-CP.

4. Trình tự, thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo quy định pháp luật.
- Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra thành phần hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ hay chưa.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ: Cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong 02 ngày làm việc.
- Bước 3: Thông báo, trả lời về việc đăng ký
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công thương sẽ hoàn thành xét duyệt hồ sơ và trả kết quả:
+ Trường hợp đồng ý: Thực hiện đăng ký nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và thông báo bằng văn bản cho thương nhân.
+ Trường hợp từ chối đăng ký nhượng quyền thương mại: phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
CSPL: Điều 20 Nghị định 35/2006/NĐ-CP và Mục II Thông tư 09/2006/TT-BTM.

4. Hồ sơ đăng ký nhượng quyền thương mại
+ Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền (theo mẫu);
+ Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại (theo mẫu);
+ Giấy tờ pháp lý của bên nhượng quyền;
+ Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;
+ Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu (nếu thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp).
CSPL: Điều 19 Nghị định 35/2006/NĐ-CP và Mục II Thông tư 09/2006/TT-BTM.

DP Law Firm khuyến nghị doanh nghiệp cần rà soát kỹ hợp đồng và điều kiện pháp lý trước khi triển khai mô hình nhượng quyền nhằm hạn chế tranh chấp và đảm bảo khả năng vận hành hệ thống lâu dài.

Hy vọng bài viết trên sẽ giúp Bạn hiểu rõ hơn về các điều kiện pháp lý, trình tự và thủ tục nhượng quyền thương mại.

[Tác giả: Lê Diệu Huyền]



THAY ĐỔI NỔI BẬT TRONG QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ BẢO HỘ ĐỘC QUYỀN NHÃN HIỆUKể từ năm 2026, Luật số 131/2025/QH15 và Thông tư 10/...
12/05/2026

THAY ĐỔI NỔI BẬT TRONG QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ BẢO HỘ ĐỘC QUYỀN NHÃN HIỆU

Kể từ năm 2026, Luật số 131/2025/QH15 và Thông tư 10/2026/TT-BKHCN chính thức có hiệu lực, nhiều quy định mới liên quan đến thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu chính thức được áp dụng.
Dưới đây, DP Law Firm tổng hợp một số điểm mới nổi bật mà cá nhân, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu:

1. Áp dụng Bảng phân loại Nice 13-2026
- Trước đây, việc phân nhóm hàng hóa/dịch vụ thường được áp dụng tương đối rộng theo tính chất sản phẩm.
- Hiện tại, theo Bảng phân loại Nice 13 áp dụng từ ngày 01/01/2026, việc phân nhóm được kiểm tra chặt chẽ hơn dựa trên mục đích sử dụng thực tế của sản phẩm.
Ví dụ: Cùng một loại sản phẩm về mặt hình thức nhưng chỉ cần khác mục đích sử dụng cốt lõi thì có thể thuộc hai nhóm hoàn toàn khác nhau như Kính hiệu chỉnh thị lực, kính râm được phân vào Nhóm 10 (Thiết bị y tế) trong khi Kính thông minh, thiết bị VR được phân vào Nhóm 09 (Thiết bị điện tử).

2. Sử dụng biểu mẫu Tờ khai đăng ký nhãn hiệu mới
- Thông tư 10/2026/TT-BKHCN đã ban hành biểu mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu mới – Mẫu số 04 Phụ lục I, với nhiều thay đổi đáng chú ý so với biểu mẫu trước đây.
- Biểu mẫu hiện nay đồng thời bổ sung các nội dung riêng liên quan đến nhãn hiệu phi truyền thống như nhãn hiệu âm thanh hoặc nhãn hiệu ba chiều, trong khi trước đây chủ yếu chỉ tập trung vào các dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ hoặc hình.

3. Rút ngắn thời hạn xử lý đơn (Áp dụng cho đơn công bố từ 01/4/2026)
- Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu giảm từ 09 tháng xuống 05 tháng. Đặc biệt, một số trường hợp có thể yêu cầu thẩm định nội dung nhanh trong 03 tháng kể từ ngày công bố đơn (khoản 2 Điều 14a Nghị định số 100/2026/NĐ-CP).

4. Dấu hiệu liên quan đến dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý quốc gia
- Từ ngày 01/4/2026, dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý quốc gia Việt Nam bị coi là không có khả năng phân biệt (như VN, VIETNAM, tên tỉnh/thành phố, địa danh nổi tiếng,..).
- Vẫn có ngoại lệ nếu dấu hiệu đó đã được sử dụng/thừa nhận rộng rãi trước ngày nộp đơn, hoặc là yếu tố cấu thành của nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận (điểm đ khoản 2 Điều 74 Luật SHTT).

5. Về kết quả thẩm định hình thức
Ở quy định cũ, sau khi hồ sơ đáp ứng yêu cầu về hình thức, Cục SHTT sẽ ban hành Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ. Tuy nhiên, từ ngày 01/4/2026, Cục SHTT sẽ không còn ban hành Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ. Thay vào đó:
Chỉ các đơn không đáp ứng yêu cầu mới bị ra quyết định từ chối;
Các đơn hợp lệ sẽ được tự động chuyển sang giai đoạn công bố; Danh sách đơn và ngày chuyển công bố sẽ được cập nhật công khai trên Cổng thông tin điện tử của Cục SHTT.

6. Về ủy quyền đại diện
Trước đây, quy định liên quan đến thời hạn ủy quyền và việc chấm dứt ủy quyền chưa được nhấn mạnh rõ trong quá trình xử lý hồ sơ. Hiện tại, đối với hồ sơ nộp qua đại diện hợp pháp từ ngày 01/4/2026 cần lưu ý:
Nếu không ghi rõ thời hạn thì thời hạn ủy quyền sẽ được xác định theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Nếu đơn phương chấm dứt ủy quyền (bởi bên ủy quyền hoặc bên nhận ủy quyền), bắt buộc phải có văn bản tuyên bố chấm dứt (Điều 8 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN).

Với các thay đổi mới trong quy trình đăng ký nhãn hiệu, DP Law Firm khuyến nghị cá nhân, doanh nghiệp nên chủ động cập nhật các quy định mới và rà soát hồ sơ kỹ lưỡng trước khi nộp đơn đăng ký bảo hộ độc quyền Nhãn hiệu nhằm đỡ mất nhiều thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ và đảm bảo quá trình đăng ký nhãn hiệu được thực hiện thuận lợi, hiệu quả.





Address

52C Đường Số 19, Phường Hiệp Bình
Ho Chi Minh City

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when DP Law Firm posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share