12/09/2021
Chồng không muốn ly hôn vậy có ly hôn được không?
Một trong những vấn đề thường gặp trong vụ án ly hôn là việc một bên không chịu ký đơn ly hôn hoặc không chịu hợp tác giải quyết thủ tục ly hôn theo đúng quy định của pháp luật. Vậy, trường hợp này cần làm gì ?
Cụ thể Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn (Luật hôn nhân và gia đình năm 2014) Quy định như sau:
"1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."
Như vậy, bạn có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương khi mà người chồng đang chơi bời và không lo làm ăn hoặc thuộc trong các trường hợp trên khiến đời sống hôn nhân của vợ chồng bạn không hạnh phúc và không thể kéo dài được nữa.
Về thủ tục ly hôn đơn phương, bạn chuẩn bị hồ sơ như sau:
- Đơn khởi kiện ly hôn;
- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn;
- Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con chung (nếu có con chung);
- Bản sao có chứng thực CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng;
- Giấy tờ chứng minh tài sản chung;
- Một số giấy tờ khác...
Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp huyện/quận nơi chồng bạn đang cư trú, làm việc để giải quyết ly hôn.
Tìm hiểu thêm về thủ tục ly hôn tại đây:
https://www.facebook.com/Phapluatquanhta.horizonlawfirm/photos/a.949223865434472/1359133017776886/
THỦ TỤC LY HÔN (LY DỊ) HIỆN HÀNH - những điều cần phải biết
_________________________
Ly hôn là điều không ai mong muốn, nhưng nếu đã có ý định ly hôn - hãy đọc bài viết dưới đây!
Sau đây, chúng tôi xin chia sẻ thông tin về ly hôn bất cứ ai cũng phải biết, đặc biệt là thông tin về thủ tục ly hôn 2021.
1. 𝑨𝒊 𝒄𝒐́ 𝒒𝒖𝒚𝒆̂̀𝒏 𝒚𝒆̂𝒖 𝒄𝒂̂̀𝒖 𝒍𝒚 𝒉𝒐̂𝒏?
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (Luật HNGĐ 2014), người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn gồm:
- Vợ, chồng hoặc cả hai người
- Cha, mẹ, người thân thích khác khi một bên vợ chồng không thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây ra.
Đáng lưu ý là, Chồng không được ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Nhưng nếu vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người vợ có quyền được yêu cầu Tòa án cho ly hôn.
2. Đ𝒊𝒆̂̀𝒖 𝒌𝒊𝒆̣̂𝒏 đ𝒆̂̉ đ𝒖̛𝒐̛̣𝒄 𝒚𝒆̂𝒖 𝒄𝒂̂̀𝒖 𝒍𝒚 𝒉𝒐̂𝒏
Quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng có thể chấm dứt nếu hai bên cùng thỏa thuận hoặc theo yêu cầu của một bên.
Theo đó, có hai hình thức ly hôn là ly hôn thuận tình và một bên gửi yêu cầu đơn phương ly hôn.
* Điều kiện để ly hôn thuận tình:
- Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn
- Hai bên đã thỏa thuận về việc chia tài sản, quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng…
* Điều kiện để đơn phương ly hôn:
- Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình
- Khi một người vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài;
- Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích;
- Khi một người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây nên.
3. 𝑪𝒉𝒊𝒂 𝒕𝒂̀𝒊 𝒔𝒂̉𝒏 𝒔𝒂𝒖 𝒌𝒉𝒊 𝒍𝒚 𝒉𝒐̂𝒏 𝒕𝒉𝒆̂́ 𝒏𝒂̀𝒐?
Về nguyên tắc, ly hôn là sự thỏa thuận của hai vợ chồng. Về tài sản sau khi ly hôn cũng thế. Nếu hai bên thỏa thuận được thì Tòa án sẽ công nhận sự thỏa thuận về tài sản của hai người.
Trong trường hợp không thể thỏa thuận được, Tòa sẽ giải quyết theo hướng chia đôi nhưng có căn cứ vào các yếu tố sau:
- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
- Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.
- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng
Quy định về chia tài sản khi ly hôn cụ thể tại Điều 59 Luật HNGĐ 2014.
4. 𝑮𝒊𝒂̀𝒏𝒉 𝒒𝒖𝒚𝒆̂̀𝒏 𝒏𝒖𝒐̂𝒊 𝒄𝒐𝒏 𝒔𝒂𝒖 𝒌𝒉𝒊 𝒍𝒚 𝒉𝒐̂𝒏.
Một trong những vấn đề quan trọng không kém việc chia tài sản chính là vấn đề giành quyền được nuôi con và cấp dưỡng sau khi ly hôn.
Điều 80 Luật HNGĐ 2014 quy định, khi ly hôn, hai vợ chồng thỏa thuận được về người nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên thì Tòa án sẽ công nhận thỏa thuận đó.
Ngược lại, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ giao cho con một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Khi đó, cha hoặc mẹ phải chứng minh mình đủ điều kiện để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con như: điều kiện kinh tế, tinh thần…
📍Lưu ý là, khi con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
Ngoài ra, người nào không trực tiếp nuôi con phải có trách nhiệm cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng do thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng.
5. 𝑯𝒖̛𝒐̛́𝒏𝒈 𝒅𝒂̂̃𝒏 𝒄𝒉𝒊 𝒕𝒊𝒆̂́𝒕 𝒕𝒉𝒖̉ 𝒕𝒖̣𝒄 𝒍𝒚 𝒉𝒐̂𝒏 2021
- Chuẩn bị các loại giấy tờ trong trường hợp đơn phương ly hôn hoặc thuận tình ly hôn đều giống nhau.
Những giấy tờ cần thiết gồm:
+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
+ Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);
+ Sổ hộ khẩu gia đình (bảo sao có chứng thực);
+ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).
Trường hợp không giữ Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao.
Trường hợp không có Chứng minh nhân dân của vợ/chồng thì theo hướng dẫn của Tòa án để nộp giấy tờ tùy thân khác thay thế.
Điểm khác biệt duy nhất giữa hai hình thức ly hôn này là ở nội dung của đơn ly hôn.
* Nếu đơn phương ly hôn thì sẽ dùng Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương được ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP.
* Nếu thuận tình ly hôn sẽ dùng Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình.
- 𝙉𝙤̣̂𝙥 đ𝙤̛𝙣 𝙡𝙮 𝙝𝙤̂𝙣 2021 𝙤̛̉ đ𝙖̂𝙪?
Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện là nơi có thẩm quyền giải quyết thủ tục sơ thẩm về ly hôn.
* Đối với trường hợp thuận tình ly hôn
Điều 55 Luật HNGĐ 2014 quy định nếu hai vợ chồng thuận tình ly hôn thì có thể thỏa thuận đến Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán giải quyết.
* Đối với trường hợp đơn phương ly hôn
Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Do đó, trong trường hợp đơn phương ly hôn, Tòa án nơi có thẩm quyền giải quyết sẽ là nơi bị đơn cư trú, làm việc.
-Thời gian giải quyết ly hôn 2021 là bao lâu?
Cũng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, thời gian giải quyết của một vụ ly hôn thuận tình kéo dài khoảng 02 – 03 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn.
Trong trường hợp đơn phương ly hôn, thời gian giải quyết kéo dài hơn, có thể từ 04 – 06 tháng. Trên thực tế, do có thể phát sinh những tranh chấp về quyền nuôi con, về tài sản thì thời gian giải quyết còn có thể kéo dài hơn.
6. 𝑽𝒂̂́𝒏 đ𝒆̂̀ 𝒏𝒐̣̂𝒑 𝒂́𝒏 𝒑𝒉𝒊́ 𝒌𝒉𝒊 𝒍𝒚 𝒉𝒐̂𝒏.
Theo Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14, mức án phí khi ly hôn cụ thể như sau:
- Án phí cho một vụ việc ly hôn không có tranh chấp về tài sản là 𝟯𝟬𝟬.𝟬𝟬𝟬 đồng;
- Đối với những vụ việc có tranh chấp về tài sản thì ngoài mức án phí 𝟯𝟬𝟬.𝟬𝟬𝟬 đồng, đương sự còn phải chịu án phí với phần tài sản có tranh chấp, được xác định theo giá trị tài sản tranh chấp.
Trên đây là những tổng hợp về thủ tục ly hôn hiện hành. Để tìm hiểu và được tư vấn thêm các quy định liên quan đến ly hôn - liên hệ với Luật sư qua điện thoại: 0906770068 để được tư vấn hỗ trợ.
Trân trọng!
____________
Liên hệ: 0906 77 00 68 (Ls Huy Hoàng)
Công ty Luật Tia Sáng