Thuế Kế Toán - TIM SEN

Thuế Kế Toán - TIM SEN TIM SEN là đơn vị cung cấp Dịch Vụ THUẾ-KẾ TOÁN-NHÂN SỰ-PHÁP LÝ THÀNH LẬP DN theo tiêu chuẩn chất lượng ISO9001:2015.

Chúng tôi tự hào mang đến sự AN TÂM, CHU ĐÁO cho +2.000 Khách hàng hiện tại. TIM SEN là những chuyên gia ĐÁNG TIN CẬY, mang đến sự AN TÂM, CHU ĐÁO cho Quý khách hàng với lĩnh vực cốt lõi: Dịch vụ ĐẠI LÝ THUẾ; dịch vụ KẾ TOÁN; dịch vụ NHÂN SỰ; dịch vụ PHÁP LÝ thành lập doanh nghiệp và dịch vụ liên quan. CÔNG TY TNHH TIM SEN được thành lập ngày 03.11.2008 với khát vọng trở thành điểm tựa vững chắc v

à được tín nhiệm hàng đầu về các giải pháp và dịch vụ thuế, kế toán, kiểm toán và tư vấn tại Việt Nam. Chúng tôi có đầy đủ chứng chỉ hành nghề và xác nhận đủ điều kiện hoạt động của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định đối với dịch vụ đại lý thuế và dịch vụ kế toán. Chúng tôi tự hào là đơn vị đầu tiên trong ngành tại Việt Nam được Viện tiêu chuẩn Anh Quốc (BSI) cấp cho Hệ thống Quản lý Chất lượng ISO 9001:2015 dựa trên các lĩnh vực cốt lõi: Dịch vụ ĐẠI LÝ THUẾ; dịch vụ KẾ TOÁN; dịch vụ NHÂN SỰ; dịch vụ PHÁP LÝ. Với slogan “Hài hòa cùng thịnh vượng” và chính sách chất lượng “Khách hàng là trung tâm”, TIM SEN cam kết đồng hành cùng khách hàng xây dựng và phát triển bền vững thông qua việc mang đến những giải pháp và dịch vụ có giá trị một cách chuyên nghiệp trong lĩnh vực thuế, kế toán, kiểm toán, tư vấn. Với Ban lãnh đạo giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết và đam mê cùng đội ngũ 100+ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình, gắn kết và luôn tận tâm phục vụ, trải qua 12+ năm hoạt động, TIM SEN đang được 2.000+ khách hàng AN TÂM, TIN CẬY sử dụng dịch vụ thuế, kế toán theo hợp đồng dài hạn, bao gồm doanh nghiệp trong nước và ngoài nước với đa dạng ngành nghề.

30/07/2026

🔔 [TNCN] MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG NĂM 2026

📖 Căn cứ pháp lý

Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Thông tư 87/2026/TT-BTC

✳️1. Tăng mức miễn thuế đối với tiền ăn giữa ca
(Khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)

Từ 01/07/2026, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động:

▫️ Không tính vào thu nhập chịu thuế trong phạm vi 1,2 triệu đồng/người/tháng.
▫️ Phần vượt trên 1,2 triệu đồng/người/tháng phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

✳️2. Mở rộng phạm vi miễn thuế đối với trợ cấp thôi việc, mất việc
(Khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)

Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN đối với trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc, kể cả phần chi vượt mức quy định của pháp luật, nếu doanh nghiệp có quy định cụ thể tại một trong các hồ sơ sau:

▫️ Quy chế tài chính;
▫️ Quy chế nội bộ;
▫️ Hợp đồng lao động;
▫️ Thỏa ước lao động tập thể.

✳️3. Tăng mức được trừ đối với quỹ hưu trí tự nguyện
(Khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)

Người lao động được tính giảm trừ tối đa 03 triệu đồng/tháng đối với các khoản đóng:

▫️ Bảo hiểm hưu trí tự nguyện;
▫️ Bảo hiểm nhân thọ.

✳️4. Nâng ngưỡng thu nhập của người phụ thuộc
(Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC)

Người phụ thuộc được tính giảm trừ nếu có:

Thu nhập bình quân trong năm không quá 03 triệu đồng/tháng.

✳️5. Quy định mới về đăng ký người phụ thuộc
(Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)

▫️ Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc và hồ sơ chứng minh phải thực hiện trước ngày 31/12 của năm tính thuế.
▫️ Sau khi đăng ký, thông tin được sử dụng ổn định cho các năm tiếp theo nếu không có thay đổi.

✳️6. Được giảm trừ tối đa 47 triệu đồng chi phí y tế, giáo dục
(Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)

Người nộp thuế được giảm trừ đối với chi phí của bản thân và người phụ thuộc:

▫️ Chi phí y tế: tối đa 23 triệu đồng/năm.
▫️ Chi phí giáo dục: tối đa 24 triệu đồng/năm.

Điều kiện:

✔️Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
✔️Thể hiện thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc.

✳️7. Nâng ngưỡng khấu trừ thuế 10% đối với thu nhập vãng lai
(Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)

Đối với cá nhân cư trú:

✔️ Không ký hợp đồng lao động; hoặc
✔️ Ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.
✔️ Mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên

➡ Khấu trừ thuế TNCN 10% trước khi chi trả.

Mức chi trả dưới 05 triệu đồng/lần

➡ Chỉ khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu.

Nếu tổng thu nhập năm chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân được làm cam kết để tạm thời chưa bị khấu trừ thuế theo quy định.

✳️8. Các trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN
(Khoản 1 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)

Không phải quyết toán nếu:

▫️ Số thuế phải nộp nhỏ hơn số đã nộp nhưng không yêu cầu hoàn hoặc bù trừ.
▫️ Có thêm thu nhập vãng lai đã khấu trừ 10%, với thu nhập bình quân không quá 15 triệu đồng/tháng.

✳️9. Trường hợp không được ủy quyền quyết toán
(Khoản 3 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)

Người lao động phải tự quyết toán thuế nếu phát sinh các khoản giảm trừ theo Điều 49 như:

▫️ Đóng góp từ thiện, nhân đạo;
▫️ Chi phí y tế;
▫️ Chi phí giáo dục, đào tạo.

📌 Những thay đổi doanh nghiệp cần lưu ý

✅ Cập nhật chính sách tiền ăn giữa ca theo mức mới.
✅ Rà soát quy chế nội bộ về trợ cấp thôi việc, mất việc.
✅ Hướng dẫn người lao động đăng ký người phụ thuộc đúng thời hạn.
✅ Thu thập đầy đủ hóa đơn chi phí y tế, giáo dục để được giảm trừ.
✅ Áp dụng đúng ngưỡng khấu trừ 10% đối với thu nhập vãng lai.
✅ Hướng dẫn người lao động xác định trường hợp phải hoặc không phải quyết toán thuế.

Xem thêm tại: https://timsen.vn/thue-tncn-doi-voi-thu-nhap-tu-tien-luong-tien-cong-nam-2026/

👌👌Nếu đây là nội dung hữu ích với bạn, hãy bấm LIKE và CHIA SẺ bài viết trên Thuế Kế Toán - TIM SEN nhé ❣️❣

--






🔔 [PHÁP LÝ] THỦ TỤC VÀ THỜI HẠN TẠM NGỪNG KINH DOANH📖 Căn cứ pháp lýNghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168/2025/...
28/07/2026

🔔 [PHÁP LÝ] THỦ TỤC VÀ THỜI HẠN TẠM NGỪNG KINH DOANH

📖 Căn cứ pháp lý

Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168/2025/NĐ-CP
Hiệu lực thi hành: 23/07/2026

1. Thủ tục và thời hạn tạm ngừng kinh doanh

Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh khi tạm ngừng hoạt động phải gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở.

⏰ Thời hạn thông báo
Chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày:
▫️ Tạm ngừng kinh doanh; hoặc
▫️ Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

📌 Thời hạn tạm ngừng
▫️ Mỗi lần thông báo: Không quá 12 tháng.
▫️ Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp: Không quá 24 tháng.

2. Thủ tục xác nhận tiếp tục kinh doanh sau khi kết thúc thời hạn tạm ngừng

Sau khi hết thời hạn tạm ngừng đã đăng ký, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:

✅ Xác nhận hoạt động trở lại

Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng, người đại diện theo pháp luật phải:

▫️ Xác nhận việc doanh nghiệp tiếp tục hoạt động;
▫️ Cam kết đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

⚠️ Trường hợp không xác nhận đúng hạn

Nếu doanh nghiệp không thực hiện xác nhận trong thời hạn 05 ngày làm việc, thì trong 10 ngày làm việc tiếp theo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp báo cáo.

❌ Không báo cáo theo yêu cầu

Nếu doanh nghiệp không gửi báo cáo trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo thì:

▫️ Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
▫️ Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục giải thể theo quy định.

3. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng kinh doanh trước ngày 23/07/2026, áp dụng như sau:

✅ Trường hợp 1

Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp chưa vượt quá 24 tháng

➡️ Doanh nghiệp được tiếp tục đăng ký tạm ngừng, nhưng tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp (bao gồm cả thời gian đã đăng ký trước ngày Nghị định có hiệu lực) không được vượt quá 24 tháng.

❌ Trường hợp 2

Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp đã vượt quá 24 tháng

➡️ Doanh nghiệp không được tiếp tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh sau khi thời hạn tạm ngừng đã thông báo gần nhất kết thúc.

📌 Lưu ý

Quy định về xác nhận tiếp tục kinh doanh trở lại sau khi kết thúc thời hạn tạm ngừng chỉ áp dụng đối với các thông báo tạm ngừng kinh doanh được thực hiện kể từ ngày 23/07/2026.

💡 TÓM TẮT ĐIỂM CẦN NHỚ

🗓️ Thông báo tạm ngừng: Chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng hoặc hoạt động trở lại.

📅 Mỗi lần tạm ngừng: Không quá 12 tháng.

⏳ Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp: Không quá 24 tháng.

✅ Xác nhận hoạt động trở lại: Trong 05 ngày làm việc sau khi hết thời hạn tạm ngừng.

📨 Không xác nhận: Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi yêu cầu báo cáo trong 10 ngày làm việc.

⚠️ Không báo cáo trong 06 tháng: Có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải thực hiện thủ tục giải thể.

Xem thêm tại: https://timsen.vn/thu-tuc-va-thoi-han-tam-ngung-kinh-doanh/

👌👌Nếu đây là nội dung hữu ích với bạn, hãy bấm LIKE và CHIA SẺ bài viết trên Thuế Kế Toán - TIM SEN nhé ❣️❣

--






27/07/2026

🔔 [LAO ĐỘNG] QUY ĐỊNH VỀ TRỢ CẤP MẤT VIỆC LÀM

📖 Căn cứ pháp lý

Bộ luật Lao động 2019 (Khoản 1 Điều 47)
Nghị định 145/2020/NĐ-CP

1. Khi nào người lao động được hưởng trợ cấp mất việc làm?

Người lao động được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp mất việc làm khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

✅ Điều kiện 1

Đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên.

✅ Điều kiện 2

Mất việc làm do một trong các nguyên nhân sau:

▫️ Doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ.
▫️ Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế.
▫️ Thực hiện cam kết quốc tế hoặc chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế.
▫️ Doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập.
▫️ Bán, cho thuê hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
▫️ Chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp.

2. Cách xác định thời gian được tính hưởng trợ cấp

📌 Công thức

Thời gian tính hưởng trợ cấp mất việc =

Tổng thời gian làm việc thực tế
− Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp
− Thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc trước đó

Tổng thời gian làm việc thực tế bao gồm:

✔️ Thời gian thử việc và làm việc thực tế.
✔️ Thời gian được doanh nghiệp cử đi đào tạo.
✔️ Thời gian nghỉ hưởng chế độ BHXH theo quy định (ốm đau, thai sản, điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp...) nếu thuộc thời gian được tính theo pháp luật.
✔️ Thời gian nghỉ thực hiện nghĩa vụ công được trả lương.
✔️ Thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động.
✔️ Ngày nghỉ hằng tuần.
✔️ Thời gian nghỉ hưởng nguyên lương.
✔️ Thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động.
✔️ Thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định.

🔰 Quy tắc làm tròn thời gian
➡️Từ đủ 01 tháng đến 06 tháng → tính 1/2 năm.
➡️Trên 06 tháng → tính 01 năm.

🕒Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp
✔️ Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
✔️ Thời gian thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp nhưng được người sử dụng lao động trả cùng tiền lương khoản tiền tương đương mức đóng bảo hiểm thất nghiệp.

3. Mức trợ cấp mất việc làm

📌 Công thức

Trợ cấp mất việc làm = Thời gian tính hưởng trợ cấp × Tiền lương tháng tính hưởng trợ cấp

Nguyên tắc chi trả:

▫️ Mỗi năm làm việc được hưởng 01 tháng tiền lương.
▫️ Mức tối thiểu bằng 02 tháng tiền lương, dù thời gian tính hưởng thấp hơn.
▫️ Tiền lương làm căn cứ tính: Là mức tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc.

⚠️ Lưu ý
▫️ Trợ cấp mất việc làm do người sử dụng lao động chi trả, không phải cơ quan bảo hiểm xã hội.
▫️ Chỉ áp dụng đối với các trường hợp mất việc theo quy định của Bộ luật Lao động, không áp dụng cho mọi trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động.
▫️ Người lao động vẫn có thể được xem xét hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Luật Việc làm.

👌👌Nếu đây là nội dung hữu ích với bạn, hãy bấm LIKE và CHIA SẺ bài viết trên Thuế Kế Toán - TIM SEN nhé ❣️❣

--






🔔 [QUẢN LÝ THUẾ] TỶ GIÁ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TỪ 01/07/2026📖 Căn cứ pháp lýNghị định 252/2026/NĐ-CPH...
22/07/2026

🔔 [QUẢN LÝ THUẾ] TỶ GIÁ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TỪ 01/07/2026

📖 Căn cứ pháp lý

Nghị định 252/2026/NĐ-CP
Hiệu lực: 01/07/2026

1. Tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Kể từ 01/07/2026, tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

🔹Tỷ giá áp dụng:

Tỷ giá mua vào chuyển khoản của Vietcombank được công bố vào Thứ Năm của tuần trước liền kề theo quy định của pháp luật về hải quan.

🌟 So với quy định trước đây

▫️ Trước ngày 01/07/2026:

Tỷ giá tính thuế được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán (Thông tư 80/2021/TT-BTC).

▫️ Từ ngày 01/07/2026:

Tỷ giá tính thuế được xác định theo quy định của pháp luật về hải quan.

2. Tỷ giá ghi nhận doanh thu xuất khẩu

Việc ghi nhận doanh thu và hạch toán kế toán không áp dụng tỷ giá hải quan, mà thực hiện theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Khi ghi nhận doanh thu xuất khẩu, doanh nghiệp sử dụng tỷ giá thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu.

Doanh nghiệp được lựa chọn một trong hai phương pháp:

✅ Phương án 1:
Áp dụng tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch.

Hoặc

✅ Phương án 2:
Áp dụng tỷ giá xấp xỉ, với mức chênh lệch không vượt quá ±1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch.

3. Điểm doanh nghiệp cần lưu ý

⚠️ Do áp dụng hai loại tỷ giá khác nhau, doanh nghiệp có thể phát sinh chênh lệch giữa:

- Doanh thu ghi nhận trên sổ kế toán.
- Doanh thu thể hiện trên hóa đơn xuất khẩu.
- Doanh thu phục vụ khai báo hải quan.

👌👌Nếu đây là nội dung hữu ích với bạn, hãy bấm LIKE và CHIA SẺ bài viết trên Thuế Kế Toán - TIM SEN nhé ❣️❣

--






🔔 [HÓA ĐƠN] XỬ LÝ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CÓ SAI SÓT📖 Căn cứ pháp lýThông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 254/2026/NĐ-CPHi...
20/07/2026

🔔 [HÓA ĐƠN] XỬ LÝ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CÓ SAI SÓT

📖 Căn cứ pháp lý

Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Hiệu lực: 01/07/2026

1. Phát hiện hóa đơn điện tử đã lập có sai sót

Khi phát hiện hóa đơn điện tử đã lập có sai sót, doanh nghiệp cần xác định nhóm sai sót để lựa chọn phương án xử lý phù hợp.

a) NHÓM 1. Sai thông tin phụ

Áp dụng đối với các sai sót như: Tên người mua, Địa chỉ, Số tiền bằng chữ.

✅Cách xử lý

▫️ Không lập hóa đơn mới.
▫️ Thông báo cho người mua về nội dung sai sót.
▫️ Gửi Mẫu số 04/SS-HĐĐT đến cơ quan thuế theo quy định.

b) NHÓM 2. Sai thông tin chính

Bao gồm các nội dung như: Mã số thuế, Tên hàng hóa dịch vụ, Quy cách, chủng loại, Đơn giá, Số lượng, Thành tiền, Thuế suất, Tiền thuế...

🌟 Đối với hóa đơn điện tử thông thường

Trước khi xử lý, người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận xác nhận sai sót.

Doanh nghiệp được lựa chọn 01 trong 02 phương án sau:

✅ Phương án 1. Lập hóa đơn điều chỉnh
▫️ Ghi dòng chữ: "Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... Ký hiệu... Số... Ngày..."
▫️ Chỉ ghi phần chênh lệch cần điều chỉnh (tăng hoặc giảm).

✅ Phương án 2. Lập hóa đơn thay thế
▫️ Ghi dòng chữ: "Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... Ký hiệu... Số... Ngày..."
▫️ Hóa đơn mới phải thể hiện đầy đủ và chính xác toàn bộ nội dung của giao dịch.

🌟 Đối với hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền và hóa đơn liên quan đến tài sản phải đăng ký

✅ Bắt buộc lập hóa đơn mới thay thế, không áp dụng hình thức lập hóa đơn điều chỉnh.

2. Trường hợp nhiều hóa đơn cùng sai trong một tháng

Doanh nghiệp được lập 01 hóa đơn điều chỉnh hoặc 01 hóa đơn thay thế cho nhiều hóa đơn nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện:

▫️ Cùng một người mua.
▫️ Sai cùng một nội dung.

Kèm theo: Bảng kê Mẫu số 01/BK-ĐCTT.

3. Trường hợp khách hàng trả lại hàng hóa

🌟 Trường hợp thông thường

Doanh nghiệp thực hiện một trong hai cách:

▫️ Người bán lập hóa đơn điều chỉnh giảm hoặc
▫️ Người mua lập hóa đơn trả lại hàng, nếu hai bên có thỏa thuận.

🌟 Đối với hàng hóa là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng
Người mua lập hóa đơn trả lại hàng (nếu người mua thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn theo quy định.)

👌👌Nếu đây là nội dung hữu ích với bạn, hãy bấm LIKE và CHIA SẺ bài viết trên Thuế Kế Toán - TIM SEN nhé ❣️❣

--






13/07/2026

[PHÁP LÝ] LOẠI HÌNH CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

📖 Căn cứ pháp lý: Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025)

1. Đặc điểm của Công ty TNHH hai thành viên trở lên

✅ Có từ 02 đến 50 thành viên góp vốn (cá nhân hoặc tổ chức).

✅ Thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

✅ Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

✅ Không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần.

✅ Được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Quy định về vốn góp

⏰ Thời hạn góp vốn
Thành viên phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Thời gian vận chuyển tài sản và thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản không tính vào thời hạn 90 ngày.

⚠️ Trường hợp không góp đủ vốn

▫️ Thành viên không góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty.
▫️ Thành viên góp chưa đủ vốn chỉ có quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn thực tế đã góp.
▫️ Công ty phải đăng ký thay đổi thành viên và/hoặc vốn điều lệ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn góp vốn.

3. Cơ cấu tổ chức quản lý

Công ty TNHH hai thành viên trở lên có cơ cấu quản lý gồm:

👥 Hội đồng thành viên (HĐTV)

Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.
Bao gồm toàn bộ thành viên góp vốn.

👤 Chủ tịch Hội đồng thành viên

Do Hội đồng thành viên bầu.

💼 Giám đốc/Tổng giám đốc

Điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của doanh nghiệp.

🔍 Ban kiểm soát

Bắt buộc thành lập đối với doanh nghiệp nhà nước hoặc công ty con của doanh nghiệp nhà nước.
Các trường hợp còn lại do công ty quyết định.

💡 Ưu điểm nổi bật của loại hình này

▫️ Giới hạn trách nhiệm tài sản của thành viên.
▫️ Cơ cấu quản lý chặt chẽ, phù hợp với doanh nghiệp có từ 2 thành viên trở lên.
▫️ Việc chuyển nhượng phần vốn góp được kiểm soát, giúp ổn định cơ cấu thành viên.
▫️ Có tư cách pháp nhân, tạo uy tín trong hoạt động kinh doanh.

Xem thêm tại: https://timsen.vn/loai-hinh-cong-ty-tnhh-hai-thanh-vien-tro-len/

👌👌Nếu đây là nội dung hữu ích với bạn, hãy bấm LIKE và CHIA SẺ bài viết trên Thuế Kế Toán - TIM SEN nhé ❣️❣

--






12/07/2026

🔔 [PHÁP LÝ] LOẠI HÌNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

📖 Căn cứ pháp lý
Điều 74 đến Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020

1. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN (Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020)

▫️ Chủ sở hữu: do 01 tổ chức hoặc 01 cá nhân làm chủ sở hữu.
▫️ Trách nhiệm tài sản: chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ đã cam kết góp.
▫️ Tư cách pháp nhân: có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
▫️ Huy động vốn:
+ Không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần.
+ Được phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật.

2. QUY ĐỊNH VỀ VỐN ĐIỀU LỆ VÀ GÓP VỐN (Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020)

🔷Thời hạn góp vốn

▫️ Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
▫️ Thời gian vận chuyển, nhập khẩu hoặc làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản không tính vào thời hạn 90 ngày.

⚠️Trường hợp không góp đủ vốn

▫️ Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng đúng giá trị vốn thực góp.
▫️ Thời hạn thực hiện: 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn góp vốn.

3. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ

✅ Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức (Điều 79 Luật Doanh nghiệp 2020)

Có thể lựa chọn 01 trong 02 mô hình:

📌 Mô hình 1
▫️ Chủ tịch công ty
▫️ Giám đốc/Tổng giám đốc
▫️ Kiểm soát viên

📌 Mô hình 2
▫️ Hội đồng thành viên
▫️ Giám đốc/Tổng giám đốc
▫️ Kiểm soát viên

✅ Trường hợp chủ sở hữu là cá nhân (Điều 85 Luật Doanh nghiệp 2020)

Cơ cấu quản lý gồm:

▫️ Chủ tịch công ty;
▫️ Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

📌Lưu ý:

▫️ Chủ sở hữu đồng thời là Chủ tịch công ty.
▫️ Chủ sở hữu có thể trực tiếp làm hoặc thuê người khác làm Giám đốc/Tổng giám đốc.

👌👌Nếu đây là nội dung hữu ích với bạn, hãy bấm LIKE và CHIA SẺ bài viết trên Thuế Kế Toán - TIM SEN nhé ❣️❣

--






🔔 [TNCN] THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG CHỨNG KHOÁN📖 Căn cứ pháp lýNghị định 253/2026/NĐ-CPThôn...
10/07/2026

🔔 [TNCN] THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG CHỨNG KHOÁN

📖 Căn cứ pháp lý
Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Thông tư 87/2026/TT-BTC
Hiệu lực: 01/07/2026

1. THUẾ TNCN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG CHỨNG KHOÁN (Điều 10, Điều 54 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm:

▫️ Cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu;
▫️ Trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ;
▫️ Các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng ▫️ khoán;
▫️ Cổ phiếu của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Chứng khoán và Luật Doanh nghiệp.

📝Cách tính thuế: Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng × 0,1%

🕒Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

▫️ Đối với chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán

▫️ Thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

▫️ Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán

▫️ Thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán.

▫️ Đối với các trường hợp còn lại
Thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực.

2. THUẾ TNCN ĐỐI VỚI CHUYỂN NHƯỢNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH (Điều 5 Thông tư 87/2026/TT-BTC)

📝Cách tính thuế: Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng × 0,1%

Giá chuyển nhượng được xác định như sau:

Giá chuyển nhượng hợp đồng tương lai từng lần =

Giá thanh toán hợp đồng tương lai tại thời điểm xác định thu nhập tính thuế
× Hệ số nhân hợp đồng × Số lượng hợp đồng × Tỷ lệ ký quỹ ban đầu ÷ 2

🕒Thời điểm xác định thu nhập tính

▫️ Thời điểm khớp lệnh mua, bán hợp đồng tương lai của nhà đầu tư trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán; hoặc
▫️ Thời điểm hợp đồng tương lai đáo hạn.

⚠️ LƯU Ý:
Đối với chứng khoán phái sinh, giá chuyển nhượng là giá chuyển nhượng hợp đồng tương lai từng lần, được xác định theo công thức quy định tại Điều 5 Thông tư 87/2026/TT-BTC.

Xem thêm tại: https://timsen.vn/thue-tncn-doi-voi-thu-nhap-tu-chuyen-nhuong-chung-khoan-tu-01-07-2026/

👌👌Nếu đây là nội dung hữu ích với bạn, hãy bấm LIKE và CHIA SẺ bài viết trên Thuế Kế Toán - TIM SEN nhé ❣️❣

--






🔔 [TNCN] THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN📖 Căn cứ pháp lý🔹 Nghị định 253/2026/NĐ-CP🔹 Hiệu lực...
09/07/2026

🔔 [TNCN] THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN

📖 Căn cứ pháp lý
🔹 Nghị định 253/2026/NĐ-CP
🔹 Hiệu lực: 01/07/2026

1. THUẾ TNCN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN
(Điều 10, Điều 53 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thu nhập từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp trong:

▫️ Công ty TNHH;
▫️ Công ty hợp danh;
▫️ Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC);
▫️ Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã;
▫️ Quỹ tín dụng nhân dân;
▫️ Các tổ chức khác theo quy định.

💠 Cách tính thuế

✅ Trường hợp xác định được giá vốn và chi phí

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × 20%

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng − Giá mua phần vốn chuyển nhượng − Chi phí hợp lý liên quan

✅ Trường hợp không xác định được giá mua và chi phí

Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng × 2%

⏱️Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Là thời điểm:

▫️ Giao dịch chuyển nhượng hoàn thành theo quy định của pháp luật; hoặc
▫️ Hoàn thành thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn.

2. TRƯỜNG HỢP BÁN TOÀN BỘ DOANH NGHIỆP
(Điều 10, Điều 57 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)

Áp dụng đối với
▫️ Doanh nghiệp tư nhân;
▫️ Công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu.

Nếu việc bán toàn bộ doanh nghiệp được thực hiện dưới hình thức chuyển nhượng vốn gắn với bất động sản, thì được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

💠Cách tính thuế

Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng × 2%

⚠️ Lưu ý: thu nhập từ chuyển nhượng vốn không bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của cá nhân trong công ty cổ phần.

Xem thêm tại: https://timsen.vn/thue-tncn-doi-voi-thu-nhap-tu-chuyen-nhuong-von-tu-01-07-2026/

👌👌Nếu đây là nội dung hữu ích với bạn, hãy bấm LIKE và CHIA SẺ bài viết trên Thuế Kế Toán - TIM SEN nhé ❣️❣

--






📢 [TNCN] TỔNG HỢP ĐIỂM MỚI VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG NĂM 2026📚 Căn cứ pháp lýNg...
08/07/2026

📢 [TNCN] TỔNG HỢP ĐIỂM MỚI VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG NĂM 2026

📚 Căn cứ pháp lý

Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Thông tư 87/2026/TT-BTC

📅 Áp dụng từ ngày 01/01/2026 (trừ các nội dung có quy định thời điểm áp dụng riêng).

🔰 1. Tiền ăn giữa ca được miễn thuế đến 1,2 triệu đồng/người/tháng (Khoản 2 Điều 8)

Người sử dụng lao động chi tiền ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động:

✔ Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với khoản chi không quá 1,2 triệu đồng/người/tháng.

✔ Phần vượt trên 1,2 triệu đồng/người/tháng phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

📌 Áp dụng từ ngày 01/07/2026.

🔰 2. Miễn thuế TNCN đối với trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc (Khoản 3 Điều 8)

Khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc cao hơn mức quy định của pháp luật vẫn không tính vào thu nhập chịu thuế nếu doanh nghiệp có quy định tại một trong các văn bản sau:

▫️ Quy chế tài chính;
▫️ Quy chế nội bộ;
▫️ Hợp đồng lao động;
▫️ Thỏa ước lao động tập thể.

🔰 3. Tăng mức giảm trừ đối với quỹ hưu trí tự nguyện (Khoản 2 Điều 46)

Người lao động được giảm trừ tối đa 03 triệu đồng/tháng đối với các khoản đóng:

▫️ Bảo hiểm hưu trí tự nguyện;
▫️ Bảo hiểm nhân thọ theo quy định.

🔰 4. Nâng mức thu nhập của người phụ thuộc (Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC)

Người phụ thuộc được xác định khi có thu nhập bình quân trong năm không vượt quá 03 triệu đồng/tháng.

🔰 5. Quy định mới về đăng ký người phụ thuộc (Điều 48)

Người nộp thuế phải:

▫️ Đăng ký người phụ thuộc;
▫️ Nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc.

📅 Thời hạn: Chậm nhất ngày 31/12 của năm tính thuế.

Sau khi đăng ký đầy đủ, việc đăng ký được áp dụng ổn định cho các năm tiếp theo nếu không có thay đổi.

🔰 6. Được giảm trừ tối đa 47 triệu đồng/năm chi phí y tế, giáo dục (Điều 49)

Người lao động được giảm trừ các khoản chi cho bản thân và người phụ thuộc:

🏥 Chi phí y tế: tối đa 23 triệu đồng/năm

🎓 Chi phí giáo dục: tối đa 24 triệu đồng/năm

👉 Tổng mức giảm trừ tối đa: 47 triệu đồng/năm.

Điều kiện: Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp ghi thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc.

🔰 7. Nâng ngưỡng khấu trừ thuế 10% đối với thu nhập vãng lai (Khoản 2 Điều 50)

Đối với cá nhân cư trú:

▫️ Trường hợp không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng:

▫️ Thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên: khấu trừ thuế TNCN 10%.
Thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần: chỉ khấu trừ khi cá nhân có yêu cầu.

📌 Cá nhân có thể làm cam kết để tạm thời chưa bị khấu trừ thuế nếu tổng thu nhập năm chưa đến mức phải nộp thuế.

🔰 8. Trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN (Khoản 1 Điều 51)

Cá nhân không phải quyết toán thuế khi:

✔ Có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp và không yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ sang kỳ sau.

✔ Có thêm thu nhập vãng lai tại nơi khác và đáp ứng đồng thời:

Thu nhập bình quân tháng không quá 15 triệu đồng;
Đã được khấu trừ thuế 10% theo quy định.

🔰 9. Trường hợp không được ủy quyền quyết toán thuế (Khoản 3 Điều 51)

Người lao động phải trực tiếp quyết toán thuế nếu phát sinh các khoản giảm trừ theo Điều 49, bao gồm:

▫️ Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo;
▫️ Khoản chi cho y tế;
▫️ Khoản chi cho giáo dục, đào tạo.

Xem thêm tại: https://timsen.vn/tong-hop-diem-moi-ve-thue-thu-nhap-ca-nhan-tu-01-07-2026/

👌👌Nếu đây là nội dung hữu ích với bạn, hãy bấm LIKE và CHIA SẺ bài viết trên Thuế Kế Toán - TIM SEN nhé ❣️❣

--






Address

Toà Nhà Hoàng Anh Safomec, 7/1 Thành Thái, Phường 14, Quận 10
Ho Chi Minh City
700000

Telephone

+84903016246

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Thuế Kế Toán - TIM SEN posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share