EDC Law Firm

EDC Law Firm Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from EDC Law Firm, Lawyer & Law Firm, Cộng Hòa, Ho Chi Minh City.

Giấy chứng nhận đang thế chấp ở ngân hàng, làm di chúc để lại nhà đất cho con được không?Bộ luật Dân sự năm 2015 quy địn...
01/04/2025

Giấy chứng nhận đang thế chấp ở ngân hàng, làm di chúc để lại nhà đất cho con được không?

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về di chúc và thế chấp tài sản như sau:

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Di chúc phải lập bằng văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Di chúc bằng văn bản bao gồm: di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, di chúc bằng văn bản có người làm chứng; di chúc bằng văn bản có công chứng; di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Thế chấp tài sản là việc bên thế chấp dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên nhận thế chấp. Thế chấp tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

Theo quy định tại khoản 8 điều 320 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì bên thế chấp không được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 điều 321 bộ luật này (khoản 4 và 5 điều 321 quy định về việc được bán, thay thế, trao đổi tài sản thế chấp là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh; kho hàng và sự đồng ý của bên nhận thế chấp nếu về việc bán trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc theo quy định pháp luật).

Như vậy đối với tài sản thế chấp, pháp luật không quy định cấm cá nhân thể hiện ý chí chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết nên tùy trường hợp, tình huống cụ thể mà anh có thể chọn hình thức di chúc phù hợp.

Cần lưu ý, do tài sản đang thế chấp, theo quy định tại khoản 1 điều 615, thì người hưởng thừa kế phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

THẤY GÌ TỪ VỤ VIỆC!!!Rất nhiều người nghĩ đơn giản rằng sau khi mất đi, theo quy định pháp luật thì tài sản của họ sẽ tự...
13/01/2025

THẤY GÌ TỪ VỤ VIỆC!!!

Rất nhiều người nghĩ đơn giản rằng sau khi mất đi, theo quy định pháp luật thì tài sản của họ sẽ tự động được chuyển cho người thừa kế mà không cần di chúc. Nhưng trên thực tế, để những người thừa kế nhận được di sản là cả một quá trình phức tạp. Nếu người mất không để lại di chúc, các rắc rối khi phân chia di sản có thể xảy ra liên quan tới việc thống kê số lượng tài sản hoặc xác định những người được hưởng thừa kế theo pháp luật. Quá trình phân chia di sản có thể kéo dài hàng tháng thậm chí hàng năm và có khả năng xảy ra tranh chấp giữa những người thừa kế với nhau.

I. BỐI CẢNH
Những ngày gần đây, xã hội không khỏi rúng động về vụ việc liên quan đến vụ án mạng khiến hai người tử vong gây chấn động dư luận ở một vùng quê ven biển phía Đông thị xã Ninh Hòa (Khánh Hòa), nguồn tin từ Cơ quan CSĐT Công an tỉnh Khánh Hòa chiều 11/1 cho biết, đã ra quyết định khởi tố vụ án hình sự giết người để tiền hành điều tra theo quy định pháp luật.

Nghi can trong vụ án này được xác định là Lê Văn Hùng (SN 1962, trú ở thôn Đông Hải, phường Ninh Hải, thị xã Ninh Hòa) vẫn còn đang được điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa, kể từ khi phát hiện tự tử.

Nạn nhân bị sát hại là vợ chồng ông bà Phan Gia Nghĩa (SN 1964), Lê Thị Thu Thảo (SN 1965, cùng trú ở thôn Đông Hải, phường Ninh Hải, thị xã Ninh Hòa).

Ông Nguyễn Hưng – anh rể Hùng cho biết, nguyên nhân mâu thuẫn xuất phát từ việc phân chia đất đai.

“Khi mẹ mất để lại 14.000m2 đất, không để lại di chúc. Mảnh đất được định giá khoảng 16 tỷ đồng. Sau đó, ông Hùng cắt một phần đất cho con gái ông Hùng và không trao đổi với các chị em trong gia đình nên các chị em bức xúc và kiện ra tòa.” – ông Hưng kể.

II. HẬU QUẢ PHÁP LÝ

Khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về "Người không được quyền hưởng di sản

1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản."

Theo đó, trường hợp ông Hùng bị kết án về hành vi xâm phạm tính mạng người thừa kế khác (ở đây là ông Nghĩa/bà Thảo) nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng thì ông Hùng sẽ không được quyền hưởng di sản do mẹ để lại, còn những người thừa kế khác vẫn sẽ được nhận phần mà mình sẽ được hưởng.

III. CẦN PHẢI LÀM GÌ

Lập di chúc là cách hiệu quả để hạn chế tranh chấp tài sản thừa kế. Pháp luật cho phép bất kì ai có tài sản hợp pháp đều có quyền lập di chúc để chỉ định người thừa kế, phân định di sản cho từng người thừa kế…. Kể cả những người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi cũng có thể lập di chúc nếu được cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

Việc lập di chúc ngay khi còn khỏe mạnh, minh mẫn ở các quốc gia khác là rất phổ biến. Tuy nhiên, ở Việt Nam việc lập di chúc chưa thực sự được chú trọng bởi lẽ người ta thường né tránh, kiêng kị nói đến cái chết, chỉ nghĩ đến việc lập di chúc khi đã lớn tuổi, khi bệnh nặng; có thói quen phân chia tài sản cho con cháu theo cách nói miệng; soạn thảo di chúc không đúng quy định của pháp luật… điều này dẫn đến các hậu quả pháp lý không mong muốn cho những người thừa kế và trái với ý chí của người đã mất.

Hoặc ngay khi còn minh mẫn hãy chia di sản bằng cách tặng cho tài sản (Tác giả sẽ viết tặng cho trong phần sau)







Liên quan đến vụ án mạng khiến hai người tử vong gây chấn động dư luận ở một vùng quê ven biển phía Đông thị xã Ninh Hòa (Khánh Hòa), nguồn tin từ Cơ quan CSĐT Công an tỉnh Khánh Hòa chiều 11/1 cho biết, đã ra quyết định khởi tố v.....

Khi làm giấy khai sinh cho con tôi không ghi tên cha của bé, nay tôi muốn bổ sung tên cha cho con thì có được không?Tại ...
06/01/2025

Khi làm giấy khai sinh cho con tôi không ghi tên cha của bé, nay tôi muốn bổ sung tên cha cho con thì có được không?

Tại khoản 2 điều 16 thông tư số 04/2020/TT-BTP của bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và nghị định số 123/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch quy định như sau:

"Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, đã được đăng ký khai sinh nhưng không có thông tin về người cha, nay vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì không phải làm thủ tục nhận cha, con mà làm thủ tục bổ sung hộ tịch để ghi bổ sung thông tin về người cha trong sổ đăng ký khai sinh và giấy khai sinh của người con".

Như vậy, nếu sau khi đăng ký kết hôn xong, hoặc có văn bản thừa nhận là con chung thì có thể áp dụng quy định trên để bổ sung thông tin người cha vào giấy khai sinh cho con của mình.

Lương tháng 13 có bắt buộc không? Có phải nộp thuế Thu nhập cá nhân không ?Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bả...
28/12/2024

Lương tháng 13 có bắt buộc không? Có phải nộp thuế Thu nhập cá nhân không ?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan không định nghĩa lương tháng 13.

Tuy nhiên, lương tháng 13 được sử dụng khá nhiều trên thực tế. Lương tháng 13 được xem là khoản tiền thưởng người lao động sẽ nhận được vào dịp cuối năm theo sự thỏa thuận giữa các bên.

Lương tháng thứ 13 và thưởng Tết đều có điểm chung là được chi trả vào dịp cuối năm và do người sử dụng quyết định. Người sử dụng lao động có thể lấy lương tháng thứ 13 như một khoản thưởng để động viên người lao động cố gắng nỗ lực hơn trong công việc.

Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan không có quy định nào bắt buộc người sử dụng lao động phải trả lương tháng 13 cho người lao động.

Tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
"Thưởng
1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Theo đó, người sử dụng lao động không bắt buộc phải thưởng lương tháng 13 cho người lao động. Việc người lao động có được thưởng lương tháng 13 hay không phải căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."

Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Tiền lương tháng 13 có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Lương tháng 13 được xem là khoản tiền thưởng mà người sử dụng lao động trả cho người lao động.

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012) quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công là khoản thu nhập chịu thuế.

Bên cạnh đó, theo điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức đều là đối tượng phải đóng thuế thu nhập cá nhân trừ tiền thưởng kèm danh hiệu thi đua hoặc do Nhà nước phong tặng; kèm giải thưởng quốc gia, quốc tế; về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh…

Ngoài ra, tại Công văn 73512/CT-TTHT năm 2018 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành cũng nêu rõ: khoản thu nhập lương tháng thứ 13 của người lao động thuộc khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công của cá nhân.

Như vậy, tiền lương tháng 13 là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, người lao động chỉ phải nộp thuế sau khi trừ các khoản giảm trừ mà vẫn đạt đến mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân.



Ly hôn với người đang chấp hành hình phạt tù?Theo khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, yêu cầu ly hôn là ...
21/12/2024

Ly hôn với người đang chấp hành hình phạt tù?

Theo khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, yêu cầu ly hôn là quyền của vợ, chồng. Đồng thời, tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.

Như vậy, pháp luật về hôn nhân và gia đình không có quy định nào cấm ly hôn với người đang chấp hành hình phạt tù. Nếu đủ căn cứ về việc người vợ/chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ/chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Toà án có thể xem xét việc ly hôn theo yêu cầu của một bên.

Theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

“Tòa án nơi bị đơn cư trú , làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;”

Theo đó, trường hợp ly hôn đơn phương với người đang chấp hành án phạt tù thì có thể nộp hồ sơ ly hôn đơn phương đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ/chồng cư trú trước khi chấp hành án phạt tù để được giải quyết.




16/12/2024

[GÓC CHIA SẺ]
PHẦN II. Pháp luật về Luật sư và hành nghề Luật sư; Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp Luật sư.

I. Cấu trúc đề các đợt kiểm tra gần đây

Câu 1. (30₫)
15 câu trắc nghiệm về Luật luật sư; Nghị định hướng dẫn Luật luật sư; Thông tư 10/2021/TT-BTP Hướng dẫn tập sự hành nghề Luật sư; Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp Luật sư; Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam.

Câu 2. (40₫)
1. Nêu 1 Quy tắc hoặc 1 vài ý của 1 Quy tắc trong 32 Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp Luật sư.
2. Phân tích Quy tắc vừa nêu.
3. Cho 1 ví dụ về Quy tắc và phân tích ví dụ.

Câu 3. (30₫)
Sẽ là 1 tình huống Pháp luật về Luật sư và hành nghề Luật sư; Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp Luật sư.
Thí sinh nhận định hành vi/hành động của Luật sư theo tình huống đề đưa ra
(Ví dụ nhận vụ việc của khách hàng nhưng không ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý. Đã nhận tiền thù lao. Không thực hiện công việc, khách yêu cầu hoàn trả tiền nhưng không hoàn)

1. Hành vi của Luật sư có vi phạm Luật luật sư và Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp Luật sư không? Nếu có, vi phạm thì vi phạm Quy tắc nào? Nêu rõ quy tắc

2. Theo ví dụ trên: Khi khách hàng đòi lại thù lao thì Luật sư (vi phạm) xử lý như thế nào?

3. Nếu là Luật sư (vi phạm) thì anh/chị tiếp nhận vụ việc của khách hàng như thế nào?

II. Nguyên tắc ôn luyện

Điều đầu tiên, chắc chắn các bạn cần học thuộc 32 Quy tắc. Học thuộc bộ Quy tắc này không chỉ là cho kỳ kiểm tra mà là cho cả công việc hành nghề của các bạn sau này. Nên điều tối thiểu là phải học thuộc Bộ Quy tắc.

Hai là, với tâm thế làm câu nào chắc ăn câu đó. Nên các bạn phải cố gắng giành được điểm tối đa ở Câu 1, Câu 2 trên. Những câu kiểm soát/chắc chắn được thì phải chắc chắn

- Đúng hết các câu trắc nghiệm: 30₫
- Nêu được Quy tắc, phân tích, ví dụ: 20-40₫
=> Các bạn đã đủ điểm đạt 50/100₫

Ba là, với Câu thứ ba sẽ tùy tình huống sẽ có cách phân tích và chia sẻ khác nhau.
Về kế hoạch ôn luyện, các bạn nên tự đề ra cho mình 1 lộ trình, kế hoạch. Ví dụ: 1 ngày ôn 1 Quy tắc, sau 1 tháng các bạn đã thuộc 32 Quy tắc. Sau đó tiếp tục đến Luật luật sư, Nghị định, Thông tư, ....
Và phải nên ôn luyện từ sớm. Sớm phần nào thì sẽ thoải mái cho phần đó, dành được thời gian cho những công việc còn lại...

(To be continue...)

Lợi dụng hoạt động từ thiện để quảng cáo cờ bạc trực tuyến trá hình
15/12/2024

Lợi dụng hoạt động từ thiện để quảng cáo cờ bạc trực tuyến trá hình

(PLO)- Theo Công an tỉnh Lâm Đồng, hoạt động quảng cáo trá hình, lôi kéo người chơi cờ bạc trực tuyến diễn biến phức tạp

[Lắp bảng hiệu quảng cáo cờ bạc bị xử lý sao?1. Quảng cáo cờ bạc là hành vi bị nghiêm cấm:Quảng cáo cờ bạc là ha...
15/12/2024

[Lắp bảng hiệu quảng cáo cờ bạc bị xử lý sao?

1. Quảng cáo cờ bạc là hành vi bị nghiêm cấm:

Quảng cáo cờ bạc là hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại khoản 1 điều 7 Luật Quảng cáo năm 2012.

Hành vi này bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng (quy định tại điều 33 Nghị định 38/2021/NĐ-CP ngày 29-3-2021).

Trong trường hợp sử dụng dịch vụ mạng xã hội, trang thông tin điện tử để quảng cáo, tuyên truyền, chia sẻ thông tin, đường dẫn về việc kinh doanh cờ bạc thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (quy định tại điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP ngày 3-2-2020, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 37 điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP năm 2022).

Như vậy, việc đơn vị quảng cáo của anh đã thực hiện lắp biển quảng cáo có logo cờ bạc là vi phạm pháp luật và tùy theo mức độ, hành vi sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền theo quy định trên.

Ngoài ra, còn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc tháo gỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo, tạp chí in có quảng cáo cờ bạc.

2. Không nộp phạt vi phạm hành chính thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Nếu đã bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền mà quá thời hạn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, anh vẫn chưa nộp phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt.

Cứ mỗi ngày chậm nộp phạt, cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp bao gồm cả ngày lễ và ngày nghỉ theo chế độ quy định.

[Tôi đang làm việc tại công ty thì trưởng phòng thông báo (bằng miệng) do không đạt chỉ tiêu công viện nên cho nghỉ việc...
14/12/2024

[Tôi đang làm việc tại công ty thì trưởng phòng thông báo (bằng miệng) do không đạt chỉ tiêu công viện nên cho nghỉ việc. Vậy thông báo ấy có đúng quy định không?]

Khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động năm 2019 có quy định về Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động. Theo đó:

"1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;"

Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành, nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

Đồng thời, tại khoản 2 Điều này cũng có quy định: "Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ."

Đối chiếu quy định pháp luật với trường hợp của bạn nêu trên thì việc trưởng phòng thông báo bạn không đạt chỉ tiêu và cho bạn nghỉ việc từ ngày thông báo miệng (đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động) là trái với quy định pháp luật.



[Mọi người ơi e muốn được tư vấn ạ.bọn e có 1 con chung hiện tại được hơn 4 tháng.mà giờ ly hôn ai cũng muốn giành được ...
07/12/2024

[Mọi người ơi e muốn được tư vấn ạ.bọn e có 1 con chung hiện tại được hơn 4 tháng.mà giờ ly hôn ai cũng muốn giành được quyền nuôi con thì e có khả năng cao là sẽ giành được con ko ạ😭]

Căn cứ khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định: "Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Tại khoản 3, 4 Điều 6 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP có quy định

3. “Người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con” quy định tại khoản 3 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình là trường hợp người mẹ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bị bệnh nặng khác mà không thể tự chăm sóc bản thân hoặc không thể trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;

Ví dụ: Trường hợp người mẹ bị đột quỵ và liệt nửa người, không còn khả năng đi lại thì Tòa án không giao con dưới 36 tháng tuổi cho người mẹ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

b) Có thu nhập mỗi tháng thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người mẹ đang cư trú và không có tài sản nào khác để trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;

c) Người mẹ không có điều kiện về thời gian tối thiểu để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

4. Trường hợp điều kiện trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người cha không tốt hơn điều kiện của người mẹ hướng dẫn tại khoản 3 Điều này thì Tòa án quyết định giao con cho mẹ trực tiếp nuôi."

Dựa trên quy định trên, việc con của bạn hơn 4 tháng tuổi sẽ được giao cho người mẹ trực tiếp nuôi. Trừ trường hợp tại khoản 3 Điều 6 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP.





Tạm giữ hình sự người trả 30 tỉ đồng/m2 đất đấu giá ở Sóc SơnNgày 3/12, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an TP Hà Nội đã r...
03/12/2024

Tạm giữ hình sự người trả 30 tỉ đồng/m2 đất đấu giá ở Sóc Sơn

Ngày 3/12, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an TP Hà Nội đã ra Quyết định tạm giữ đối với Phạm Ngọc Tuấn, Ngô Văn Dương, Nguyễn Đức Thành, Nguyễn Thế Trung, Nguyễn Thế Quân về hành vi "Vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản", được quy định tại Khoản 2 Điều 218 Bộ luật Hình sự năm 2015.

(ĐCSVN) – Tạm giữ hình sự người trả 30 tỉ đồng/m2 đất đấu giá ở Sóc Sơn; Tòa phúc thẩm tuyên án tử hình với bị cáo Trương Mỹ Lan; Bắt 2 đối tượng vận chuyển 10 kg ma túy từ Campuchia về Việt Nam; Ukraine từ chối mọi hình th.....

[GÓC CHIA SẺ]PHẦN I. Thời điểm nên ôn tập cho Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Luật sư1. Thời gian ôn tậpMỗi khi kết...
30/11/2024

[GÓC CHIA SẺ]
PHẦN I. Thời điểm nên ôn tập cho Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Luật sư
1. Thời gian ôn tập
Mỗi khi kết thúc Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Luật sư sẽ có người vui, người buồn. Tuy nhiên, người Đạt chưa hẳn kỹ năng hành nghề thực tế đã giỏi, người Không đạt đôi khi chỉ là kém may mắn hơn thôi.
Đối với những bạn chưa đạt, ngay lúc này cần nên tiếp tục hướng đến cho kỳ thi tiếp theo. Hạn chế/tuyệt đối không nên để cách khoảng thời gian vì các bạn đã ôn luyện sẽ dễ lưu nhớ hơn.
Vậy thời gian nào hợp lý để bắt đầu ôn tập, ôn luyện?
Quan điểm của tôi chính là ngay khi có kết quả của Kỳ kiểm tra - dành cho cả bạn thi lần đầu lẫn thi lần 2, 3. Các bạn sẽ có khoảng 5 tháng ôn luyện
Kết thúc tháng 04: Ôn luyện từ tháng 5 đến tháng 11
Kết thúc tháng 11: Ôn luyện từ tháng 12 đến tháng 04
Vì sao lại là 5 tháng chứ không phải 01 năm?
Vì ngay tên gọi là kỳ kiểm tra, và tôi trình bày là ôn luyện chứ không phải là học, đi học và học mới. Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Luật sư dành cho các bạn đã "được đào tạo" qua lớp đào tạo nghiệp vụ Luật sư và đã trải qua kỳ "tập sự hành nghề Luật sư".
Các bạn đã được trang bị kiến thức, tập sự về kỹ năng hành nghề, được thực hành, rèn luyện kỹ năng để chuẩn bị hành trang cho quá trình hành nghề sau khi đủ điều kiện hành nghề luật sư.

2. Lên kế hoạch việc ôn tập
Lời khuyên dành cho việc ôn luyện
- Chuẩn bị thật tốt hồ sơ thực hành. Tránh việc sửa chữa, bổ sung gây tốn kém thời gian việc ôn luyện. Phải hoàn tất ngay thời điểm có thông báo nộp hồ sơ, để chỉ phải đi nộp 1 lần.
- Môn Pháp luật về Luật sư và hành nghề Luật sư, quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp Luật sư nên ôn luyện sớm từ tháng thứ 1-2.
- Môn Kỹ năng tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng và thực hiện dịch vụ pháp lý khác, ôn luyện từ tháng thứ 3 -> 5.

Phần II. Nội dung ôn luyện cụ thể
(Tôi sẽ trình bày trong phần sau)

(*Hình ảnh lễ khai mạc Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Luật sư)

Address

Cộng Hòa
Ho Chi Minh City

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when EDC Law Firm posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to EDC Law Firm:

Share