27/08/2026
Thực tiễn vận hành tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hiện nay thường xuyên ghi nhận một tình huống phổ biến trong hoạt động quản trị kinh doanh. Cơ sở y tế có nhu cầu gia tăng doanh thu thông qua việc thiết kế và chào bán các gói khám bệnh tổng quát, phát hành các chương trình ưu đãi nhân dịp khai trương, cung cấp các phiếu mua hàng giảm giá hoặc triển khai các chiến dịch truyền thông quảng cáo trên các nền tảng mạng xã hội. Tuy nhiên, sự thiếu đồng bộ trong khâu quản trị và vận hành thường dẫn đến tình trạng mức giá niêm yết tại địa điểm kinh doanh, nội dung thông điệp quảng cáo trên không gian mạng và các điều kiện áp dụng thực tế lại không có sự thống nhất. Khách hàng có thể tiếp cận một mức giá rất thấp trên các công cụ tìm kiếm hoặc mạng xã hội, nhưng khi đến trực tiếp phòng khám lại phải chi trả thêm hàng loạt các chi phí phát sinh không được thông báo trước.
Vấn đề này không chỉ đơn thuần là một sai sót trong quy trình chăm sóc khách hàng mà đã cấu thành các vi phạm pháp luật nghiêm trọng theo quy định hiện hành. Rủi ro mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải đối mặt không chỉ dừng lại ở các quyết định xử phạt vi phạm hành chính từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Hậu quả pháp lý và thương mại kéo theo còn bao gồm sự gia tăng các khiếu nại gay gắt từ phía người bệnh, các tranh chấp dân sự liên quan đến yêu cầu hoàn trả tiền, rủi ro bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung như tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, tước giấy phép hoạt động quảng cáo và sự sụt giảm nghiêm trọng uy tín thương hiệu trên thị trường y tế.
Để quản trị rủi ro một cách toàn diện và tuân thủ đúng các quy định pháp luật tính đến tháng 08 năm 2026, cơ sở y tế cần phải thiết lập ranh giới phân tách rõ ràng giữa ba khái niệm pháp lý độc lập, bao gồm việc niêm yết giá, thiết kế gói dịch vụ và thực hiện chương trình khuyến mại. Mỗi khái niệm chịu sự điều chỉnh của các khung pháp lý hoàn toàn khác nhau, từ pháp luật về quản lý giá, pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, pháp luật về thương mại cho đến pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và pháp luật về quảng cáo.
1. Vì sao giá dịch vụ y tế là vấn đề pháp lý, không chỉ là quyết định kinh doanh?
1.1. Giá ảnh hưởng trực tiếp đến quyền được thông tin của người bệnh
Trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ y tế, người bệnh luôn được pháp luật xác định là chủ thể yếu thế do sự bất cân xứng về thông tin chuyên môn lâm sàng và cận lâm sàng. Quyền được cung cấp thông tin minh bạch, chính xác về giá cả hàng hóa, dịch vụ là một trong những quyền cơ bản và cốt lõi nhất được ghi nhận tại Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15. Theo quy định này, tổ chức cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ bảo đảm thông tin về giá cả, điều kiện giao dịch và phạm vi dịch vụ phải được truyền tải một cách đầy đủ và chính xác.
Việc cơ sở y tế mập mờ về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không chỉ tước đi quyền lựa chọn chính đáng của người bệnh mà còn vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng dân sự. Bất kỳ hành vi lừa dối hoặc gây nhầm lẫn nào cho người tiêu dùng thông qua việc cung cấp thông tin sai lệch về giá trị dịch vụ đều bị nghiêm cấm theo Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15. Hơn thế nữa, Nghị định 55/2024/NĐ-CP cũng quy định rõ các điều kiện giao dịch chung và hợp đồng theo mẫu không được phép chứa đựng các điều khoản cho phép cơ sở kinh doanh tự ý thay đổi giá tại thời điểm cung cấp dịch vụ mà không có sự thỏa thuận trước với người tiêu dùng.
1.2. Sự không nhất quán giữa quầy thu ngân, website và quảng cáo tạo rủi ro gì ?
Sự chênh lệch giữa các kênh công bố giá tạo ra rủi ro pháp lý trực diện liên quan đến hành vi vi phạm quy định về niêm yết giá. Căn cứ theo Nghị định 87/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 114/2026/NĐ-CP, cơ sở y tế có thể phải đối mặt với các mức phạt tiền rất nặng nếu vi phạm các quy định về quản lý giá. Cụ thể, hành vi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cao hơn mức giá đã niêm yết sẽ bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến mười triệu đồng đối với cá nhân và gấp đôi đối với tổ chức, đồng thời cơ sở buộc phải nộp lại toàn bộ số tiền chênh lệch thu lợi bất hợp pháp.
Bên cạnh pháp luật về giá, hành vi thu giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cao hơn giá đã niêm yết cũng là một vi phạm điển hình theo quy định tại Điều 39 Nghị định 117/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP. Mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân có thể lên đến mười triệu đồng, và đối với tổ chức là hai mươi triệu đồng. Thêm vào đó, việc thông tin trên website ghi nhận một mức giá nhưng tại quầy thu ngân lại áp dụng một mức giá khác sẽ tạo ra chứng cứ vật chất bất lợi cho cơ sở y tế khi cơ quan thanh tra tiến hành đối chiếu sổ sách kế toán và hồ sơ bệnh án.
1.3. Khi nào vấn đề giá kéo theo rủi ro về quảng cáo, tiêu dùng và thanh tra ?
Vấn đề giá cả sẽ lập tức chuyển hóa thành rủi ro liên hoàn khi cơ sở y tế sử dụng mức giá thấp như một phương tiện truyền thông nhằm thu hút sự chú ý. Việc quảng cáo một mức giá không phản ánh đúng tổng chi phí thực tế mà người bệnh phải chi trả sẽ cấu thành hành vi quảng cáo sai sự thật hoặc quảng cáo gây nhầm lẫn. Luật Quảng cáo 16/2012/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 75/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, cùng với Nghị định 38/2021/NĐ-CP đều thiết lập các biện pháp chế tài vô cùng nghiêm khắc đối với hành vi quảng cáo không đúng về giá cả của dịch vụ y tế.
Trong trường hợp có đơn phản ánh hoặc tố cáo từ người tiêu dùng, cơ quan quản lý thị trường hoặc thanh tra thuộc Sở Y tế có quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với cơ sở kinh doanh. Kết quả thanh tra không chỉ dẫn đến việc ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà cơ sở còn buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả, bao gồm việc phải tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa bỏ toàn bộ nội dung quảng cáo vi phạm trên mọi nền tảng truyền thông.
2. Niêm yết giá dịch vụ y tế: cơ sở cần thực hiện những gì ?
2.1. Những loại giá, dịch vụ nào cần được công khai rõ ràng ?
Căn cứ vào Luật Giá 16/2023/QH15, Nghị định 85/2024/NĐ-CP và Luật Khám bệnh, chữa bệnh 15/2023/QH15, cơ sở y tế tư nhân được quyền tự quyết định mức giá cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, nhưng đi kèm với quyền hạn đó là nghĩa vụ phải thực hiện thủ tục kê khai giá và niêm yết giá công khai. Toàn bộ các loại dịch vụ từ chi phí khám bệnh ban đầu, giá các loại xét nghiệm sinh hóa, dịch vụ chẩn đoán hình ảnh, các thủ thuật, phẫu thuật, cho đến chi phí vật tư y tế tiêu hao, tiền thuốc chữa bệnh và các khoản thu liên quan khác đều phải nằm trong danh mục được công khai một cách chi tiết.
Cơ sở y tế cần phân định một cách minh bạch giữa chi phí trọn gói của một quy trình điều trị tiêu chuẩn và các chi phí có thể phát sinh thêm tùy thuộc vào thể trạng bệnh lý hoặc yêu cầu riêng biệt của từng người bệnh. Trong trường hợp một thủ thuật y khoa đòi hỏi phải sử dụng thêm các loại vật tư tiêu hao không nằm trong định mức cơ bản ban đầu, bảng giá phải thể hiện rõ ràng phần chi phí chưa bao gồm này để người bệnh nắm bắt trước khi quyết định sử dụng dịch vụ.
2.2. Niêm yết ở đâu để người bệnh dễ tiếp cận ?
Việc niêm yết giá phải được thực hiện bằng các hình thức phù hợp nhằm bảo đảm sự thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực thi nhiệm vụ kiểm tra. Tại địa điểm vật lý của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, bảng giá cần được in ấn, treo, dán hoặc trình chiếu trên bảng thông tin điện tử tại các khu vực dễ tiếp cận nhất như quầy lễ tân tiếp đón, quầy thu ngân thanh toán hoặc khu vực sảnh chờ khám bệnh.
Trên môi trường không gian mạng, khi cơ sở y tế vận hành website chính thức hoặc các kênh truyền thông chính thống có chức năng công bố dịch vụ, mức giá cũng phải được cập nhật đồng bộ và liên tục. Ngoài ra, trong các tài liệu tư vấn chuyên môn, hồ sơ báo giá dịch vụ hoặc phác đồ điều trị cung cấp riêng cho từng người bệnh, mức giá phải được thể hiện chính xác theo đúng bảng giá đã thực hiện thủ tục kê khai, niêm yết và đang có hiệu lực tại thời điểm phát sinh giao dịch.
2.3. Bảng giá nên thể hiện các thông tin nào ?
Một bảng giá đáp ứng đúng tiêu chuẩn pháp lý theo hướng dẫn của Thông tư 21/2024/TT-BYT và loại trừ triệt để rủi ro tranh chấp cần phải chứa đựng đầy đủ các thành phần thông tin trọng yếu. Yếu tố đầu tiên là tên gọi chính xác của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phải tương thích hoàn toàn với danh mục kỹ thuật chuyên môn đã được Sở Y tế phê duyệt cấp phép hoạt động. Yếu tố thứ hai là đơn vị tính cụ thể cho từng hạng mục dịch vụ và mức giá niêm yết được thể hiện bằng đồng Việt Nam.
Yếu tố thứ ba yêu cầu bảng giá phải xác định rõ phạm vi quyền lợi, tức là mức giá đó đã bao gồm những chi phí nào và chưa bao gồm những chi phí nào, cùng với các điều kiện áp dụng chuyên môn nếu có. Yếu tố thứ tư đòi hỏi bảng giá phải ghi nhận ngày bắt đầu có hiệu lực áp dụng, chữ ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và con dấu hợp pháp của cơ sở y tế nhằm xác thực tính pháp lý của văn bản, đồng thời phải cung cấp thông tin đầu mối nội bộ phụ trách việc giải thích chi tiết cho người bệnh khi có thắc mắc phát sinh.
2.4. Các lỗi thường gặp khi niêm yết giá
Quá trình kiểm tra, thanh tra chuyên ngành thường xuyên chỉ ra nhiều sai phạm mang tính hệ thống tại các phòng khám tư nhân liên quan đến việc công bố giá. Lỗi phổ biến nhất là việc cơ sở đã ban hành quyết định thay đổi mức giá mới nhưng bộ phận vận hành vẫn giữ lại bảng giá cũ tại khu vực sảnh chờ, dẫn đến việc thu tiền thực tế không đúng với thông tin đã công bố công khai. Kế đến là lỗi niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ không rõ ràng, gây nhầm lẫn nghiêm trọng cho khách hàng, cấu thành hành vi vi phạm quy định tại Điều 13 Nghị định 87/2024/NĐ-CP.
Nhiều cơ sở y tế sử dụng thông điệp quảng cáo giá dịch vụ ở mức cực kỳ thấp để thu hút lượng lớn khách hàng tiềm năng, nhưng giá thực thu tại quầy thanh toán lại cao hơn rất nhiều do cơ sở tự ý áp đặt thêm các loại phí quản lý hồ sơ hoặc phí dịch vụ bắt buộc. Việc sử dụng cấu trúc báo giá "chỉ từ..." nhưng lại cố tình che giấu các điều kiện y khoa đi kèm hoặc không liệt kê các khoản mục chắc chắn sẽ phát sinh cũng cấu thành hành vi lừa dối, cung cấp thông tin không đầy đủ, vi phạm nghiêm trọng Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15. Cuối cùng, việc sử dụng tên gọi dịch vụ một cách mơ hồ, không tuân thủ danh mục chuẩn do Bộ Y tế ban hành, khiến khách hàng hiểu sai về tính chất và mức độ can thiệp của thủ thuật y khoa cũng là một lỗi vận hành mang rủi ro pháp lý rất cao.
3. Gói dịch vụ y tế là gì ? Cách thiết kế để không gây hiểu nhầm
3.1. Phân biệt giá từng dịch vụ, gói khám và chương trình ưu đãi
Giá từng dịch vụ là mức phí được áp dụng độc lập cho một kỹ thuật hoặc một quy trình y khoa đơn lẻ căn cứ theo danh mục đã được cơ quan nhà nước cấp phép. Gói dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh là sự kết hợp có chủ đích của nhiều dịch vụ đơn lẻ thành một lộ trình khám hoặc phác đồ điều trị hoàn chỉnh, được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và tiêu chuẩn chuyên môn, thường nhằm mục đích mang lại sự thuận tiện cho người bệnh và tối ưu hóa quy trình luân chuyển lâm sàng tại cơ sở.
Trong khi đó, chương trình ưu đãi là các chính sách chiết khấu thương mại, giảm giá bán hoặc tặng quà mang tính thời điểm nhằm mục đích xúc tiến bán hàng. Việc nhầm lẫn giữa cấu trúc chuyên môn của một gói dịch vụ y tế và tính chất thương mại của một chương trình ưu đãi thường khiến cơ sở y tế mắc lỗi nghiêm trọng trong việc lập hóa đơn tài chính hoặc vi phạm các quy định về trần giới hạn khuyến mại theo pháp luật thương mại.
3.2. Một gói dịch vụ cần mô tả rõ những thành phần nào ?
Hồ sơ công bố một gói dịch vụ y tế bắt buộc phải minh bạch hóa danh mục tất cả các dịch vụ thành phần, bao gồm các bước khám lâm sàng chi tiết, thủ thuật can thiệp y khoa, các loại xét nghiệm cận lâm sàng và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh đi kèm. Tài liệu mô tả gói dịch vụ cũng phải ấn định rõ số lần được phép sử dụng dịch vụ, thời hạn hiệu lực cụ thể của gói, cũng như các điều kiện tiên quyết về tình trạng sức khỏe hoặc chỉ định chuyên môn bắt buộc đối với người bệnh để có thể tham gia.
Quan trọng không kém, cơ sở y tế phải minh thị các hạng mục y tế không nằm trong phạm vi gói, dự trù các khoản chi phí có khả năng phát sinh thêm nếu người bệnh có bệnh lý nền phức tạp đòi hỏi bác sĩ phải thay đổi hướng điều trị. Đồng thời, cơ sở cần ban hành chính sách chuyển đổi dịch vụ tương đương hoặc quy chế hoàn trả tiền trong trường hợp người bệnh được đánh giá là không đủ điều kiện sức khỏe để tiếp tục sử dụng gói dịch vụ sau khi đã tiến hành thanh toán.
3.3. Rủi ro khi đóng gói quá rộng hoặc hứa hẹn kết quả
Việc thiết kế các gói dịch vụ mang tính chất bao trùm quá rộng và gắn kèm với các thông điệp cam kết chữa khỏi bệnh hoàn toàn mang lại rủi ro pháp lý vô cùng lớn. Trong lĩnh vực y khoa, mức độ đáp ứng điều trị của mỗi cá nhân là hoàn toàn khác biệt. Việc thiết kế gói dịch vụ tạo ra kỳ vọng phi thực tế rằng mọi trường hợp bệnh lý đều phù hợp với một gói can thiệp duy nhất hoặc đều sẽ đạt được một kết quả lâm sàng giống hệt nhau là hành vi vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Rủi ro tranh chấp dân sự sẽ bùng phát mạnh mẽ khi bác sĩ điều trị đánh giá tình trạng thực tế của người bệnh không phù hợp để áp dụng gói dịch vụ đã mua, nhưng người bệnh lại kiên quyết yêu cầu thực hiện vì cho rằng cơ sở đã cam kết cung cấp trên các ấn phẩm quảng cáo. Những tranh chấp này không chỉ tiêu tốn nguồn lực tài chính và nhân sự để giải quyết mà còn tạo căn cứ pháp lý để cơ quan chức năng tiến hành thanh tra toàn diện hoạt động chuyên môn của cơ sở y tế.
3.4. Quy trình phê duyệt gói dịch vụ giữa chuyên môn, vận hành và marketing
Việc thiết kế gói dịch vụ y tế không thể chỉ là sản phẩm độc lập của bộ phận kinh doanh hoặc bộ phận marketing. Quy trình này đòi hỏi sự thẩm định chéo chặt chẽ theo quy định của pháp luật. Bộ phận chuyên môn y tế, dưới sự chỉ đạo của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật theo quy định tại Nghị định 96/2023/NĐ-CP, phải là đơn vị chủ trì việc xác định phạm vi các dịch vụ cấu thành, xây dựng tiêu chuẩn chỉ định và chống chỉ định dựa trên phác đồ điều trị chuẩn.
Tiếp theo, bộ phận vận hành và bộ phận tài chính sẽ chịu trách nhiệm phân tích chi phí, thống nhất mức giá tổng hợp, ban hành quy trình hạch toán thanh toán và thiết lập các kịch bản xử lý ngoại lệ khi có tình huống phát sinh. Cuối cùng, bộ phận marketing chỉ được phép sử dụng các thông điệp truyền thông đã được bộ phận pháp chế và ban giám đốc phê duyệt, tuyệt đối không được tự ý diễn giải thêm các công năng y khoa vượt quá tính chất thực tế đã được kiểm chứng của gói dịch vụ.
4. Khuyến mại trong dịch vụ y tế: đâu là ranh giới cần đặc biệt thận trọng ?
4.1. Vì sao không nên đồng nhất gói dịch vụ với khuyến mại ?
Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Luật Thương mại và Nghị định 81/2018/NĐ-CP. Việc đồng nhất khái niệm gói dịch vụ y tế với chương trình khuyến mại sẽ đặt cơ sở y tế vào vòng rủi ro pháp lý nếu không thực hiện thủ tục thông báo hoặc đăng ký hoạt động khuyến mại với Sở Công Thương trong trường hợp tổng giá trị chương trình vượt mức quy định của pháp luật.
Thêm vào đó, Điều 7 Nghị định 81/2018/NĐ-CP giới hạn mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá năm mươi phần trăm giá của chính đơn vị hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại. Hơn nữa, theo quy định, thuốc kê đơn và dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập là những loại hàng hóa, dịch vụ không được phép sử dụng để khuyến mại hoặc không được sử dụng làm hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại. Do đó, việc tách bạch các khái niệm giúp cơ sở y tế tư nhân cấu trúc chiến lược giá một cách hợp pháp mà không vi phạm các rào cản hành chính nghiêm ngặt.
4.2. Các hình thức truyền thông ưu đãi thường gặp
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân thường xuyên sử dụng nhiều hình thức ưu đãi đa dạng để gia tăng mức độ tiếp cận và thu hút khách hàng. Điển hình nhất là hình thức giảm giá trực tiếp trên tổng hóa đơn thanh toán cuối cùng, phát hành các loại thẻ mua hàng hoặc chứng nhận dịch vụ (voucher). Ngoài ra, cơ sở còn triển khai hình thức tặng quà kèm theo dịch vụ y tế, thiết lập các chương trình ưu đãi bị giới hạn trong các khung giờ vàng hoặc khoảng thời gian nhất định trong năm, cũng như xây dựng cơ chế giá ưu đãi dành riêng cho các nhóm khách hàng thân thiết. Tuy nhiên, mọi hình thức này đều phải tuân thủ nguyên tắc bảo đảm tính trung thực, công khai và minh bạch theo pháp luật thương mại.
4.3. Những câu hỏi cần kiểm tra trước khi công bố chương trình
Trước khi khởi động bất kỳ chiến dịch ưu đãi nào, ban giám đốc cơ sở y tế cần tiến hành kiểm tra và rà soát nội bộ qua hàng loạt câu hỏi cốt lõi để đảm bảo tính tuân thủ. Cần xác định đối tượng áp dụng của chương trình ưu đãi là ai và có giới hạn về độ tuổi hoặc tình trạng bệnh lý như thế nào. Phải làm rõ thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc, tổng số lượng ưu đãi được phép phát hành và các điều kiện bắt buộc để khách hàng được áp dụng.
Đồng thời, ban giám đốc phải xác định rõ ràng chương trình ưu đãi này có hiệu lực đối với hạng mục dịch vụ cụ thể nào và có loại trừ các dịch vụ phát sinh hoặc vật tư tiêu hao đi kèm hay không. Đặc biệt, mức giá trước khi áp dụng ưu đãi, mức giá sau khi đã thực hiện chiết khấu và các bằng chứng lưu trữ nội bộ về việc cấu thành giá có đảm bảo tính thống nhất và minh bạch để phục vụ công tác thanh tra hay không.
4.4. Các thông điệp có rủi ro cao
Việc sử dụng ngôn từ trong hoạt động quảng cáo dịch vụ y tế đòi hỏi sự chuẩn xác tuyệt đối về mặt pháp lý. Theo quy định tại Điều 8 Luật Quảng cáo 16/2012/QH13, cơ sở y tế sẽ vi phạm pháp luật nghiêm trọng nếu sử dụng các từ ngữ mang tính chất tuyệt đối hóa như "rẻ nhất", "tốt nhất", "duy nhất", "số một" hoặc các từ ngữ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định. Các thông điệp quảng cáo chứa đựng những cụm từ như "cam kết hiệu quả một trăm phần trăm", "chữa khỏi hoàn toàn", "hoàn toàn không đau", "an toàn tuyệt đối" là những thông điệp có độ rủi ro cực cao, dễ dàng bị xử phạt vi phạm hành chính nặng và bị tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động quảng cáo.
Hành vi công bố mức phần trăm giảm giá cực lớn hoặc tặng quà có giá trị cao nhưng lại cố tình làm mờ, in với cỡ chữ quá nhỏ hoặc không làm rõ các điều kiện áp dụng khắt khe đi kèm là biểu hiện của hành vi lừa dối người tiêu dùng. Ngoài ra, việc lạm dụng hình ảnh trước và sau khi điều trị của người bệnh, hoặc sử dụng các lời chứng thực cá nhân để thôi thúc quyết định mua dịch vụ mà thiếu đi sự kiểm soát nghiêm ngặt về quyền bảo vệ hình ảnh cá nhân và sự đồng ý bằng văn bản hợp pháp cũng tiềm ẩn rủi ro pháp lý rất lớn. Đặc biệt, theo Luật Quảng cáo sửa đổi 75/2025/QH15 có hiệu lực từ năm 2026, những người có ảnh hưởng (KOLs) khi tham gia chuyển tải sản phẩm quảng cáo y tế bắt buộc phải xác minh độ tin cậy của dịch vụ và kiểm tra tài liệu hợp pháp trước khi đăng tải thông điệp, nếu không sẽ phải liên đới chịu trách nhiệm trước pháp luật.
5. Rủi ro khi bảng giá, tư vấn viên và quảng cáo không đồng nhất
Sự đứt gãy thông tin giữa các bộ phận trong cùng một cơ sở y tế thường dẫn đến những hệ lụy trực tiếp đối với khách hàng, được minh họa chi tiết qua các tình huống điển hình sau đây:
5.1. Tình huống 1: Giá trên quảng cáo khác giá tại cơ sở
Đây là tình huống cơ sở y tế đăng tải mức giá dịch vụ ưu đãi cực kỳ hấp dẫn trên mạng xã hội nhằm mục đích thu hút người bệnh đến thăm khám. Tuy nhiên, khi người bệnh đến nơi, nhân viên thu ngân lại căn cứ vào bảng giá niêm yết cũ đang lưu hành tại cơ sở để thu tiền với mức giá cao hơn, hoặc lấy lý do rằng chương trình trên mạng không áp dụng cho trường hợp của người bệnh do thiếu một số điều kiện ẩn. Tình huống này lập tức kích hoạt các khiếu nại gay gắt, đồng thời cơ quan quản lý thị trường hoặc thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền lập biên bản xử phạt hành vi bán hàng cao hơn giá niêm yết theo quy định tại Điều 13 Nghị định 87/2024/NĐ-CP.
5.2. Tình huống 2: Gói khám không nêu chi phí phát sinh
Một gói tầm soát sức khỏe tổng quát được cơ sở chào bán với giá cố định. Tuy nhiên, nội dung quảng cáo không làm rõ giới hạn rằng mức giá này chỉ bao gồm các xét nghiệm sinh hóa cơ bản nhất. Khi phát hiện có dấu hiệu bất thường về mặt lâm sàng, bác sĩ chỉ định người bệnh thực hiện thêm các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu với chi phí rất cao. Người bệnh bất bình vì cho rằng thuật ngữ "trọn gói" đồng nghĩa với việc bao hàm mọi xét nghiệm cần thiết. Việc thiếu vắng thông tin minh bạch về các khoản chưa bao gồm sẽ đẩy cơ sở y tế vào thế khó khi giải quyết các tranh chấp hợp đồng cung cấp dịch vụ và vi phạm nguyên tắc cung cấp thông tin theo Nghị định 55/2024/NĐ-CP.
5.3. Tình huống 3: Voucher có điều kiện nhưng không công bố rõ
Cơ sở phát hành hàng loạt chứng nhận dịch vụ (voucher) giảm giá năm mươi phần trăm nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập thương hiệu. Khách hàng mang voucher đến sử dụng nhưng bị từ chối phục vụ vì nhân viên thông báo quy định nội bộ rằng voucher chỉ áp dụng cho dịch vụ nhổ răng thông thường, không áp dụng cho các dịch vụ phục hình thẩm mỹ cao cấp, hoặc chỉ có hiệu lực áp dụng trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. Sự mập mờ trong việc ghi nhận các điều kiện sử dụng thiết yếu ngay trên bề mặt vật lý của voucher cấu thành hành vi cung cấp thông tin không chính xác về điều kiện giao dịch, vi phạm trực tiếp các điều cấm của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15.
5.4. Tình huống 4: Tư vấn bán thêm dịch vụ ngoài nội dung đã báo giá
Nhân viên tư vấn cung cấp cho người bệnh một lộ trình điều trị cụ thể với mức giá đã được phê duyệt. Tuy nhiên, trong quá trình người bệnh đang thực hiện thủ thuật tại ghế nha khoa hoặc nằm trên giường bệnh, nhân viên y tế tiếp tục tạo áp lực tâm lý hoặc khuyên dùng thêm các dịch vụ bổ trợ đắt tiền khác mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của khách hàng. Hành vi này không chỉ vi phạm nghiêm trọng chuẩn mực đạo đức y khoa mà còn có dấu hiệu ép buộc người tiêu dùng mua thêm sản phẩm, dịch vụ trái với ý muốn, một hành vi bị nghiêm cấm tuyệt đối theo Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15.
5.5. Tình huống 5: Quảng cáo ưu đãi gắn với cam kết kết quả điều trị
Cơ sở y tế chạy chiến dịch giảm giá thủ thuật đi kèm với các văn bản có tiêu đề "bảo hành trọn đời" hoặc "cam kết hoàn trả lại tiền nếu bệnh lý không thuyên giảm". Việc biến một kỹ thuật y khoa phức tạp, vốn phụ thuộc rất nhiều vào cơ địa và mức độ đáp ứng của từng bệnh nhân, thành một sản phẩm thương mại có cam kết kết quả tuyệt đối là ranh giới pháp lý rất nguy hiểm. Khi kết quả lâm sàng thực tế không như kỳ vọng, người bệnh có toàn quyền khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại vật chất và tinh thần. Mặt khác, Thanh tra Sở Y tế sẽ tiến hành xử phạt nặng hành vi quảng cáo thiếu trung thực, có thể áp dụng biện pháp tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh có thời hạn.
6. Các bước kiểm tra trước khi công bố bảng giá hoặc chương trình ưu đãi
Để bảo đảm tuân thủ tính hợp pháp và ngăn chặn các rủi ro vận hành có thể phát sinh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cần thiết lập và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm tra theo tám bước cơ bản sau đây trước khi công bố bất kỳ bảng giá hay chương trình ưu đãi nào:
6.1. Bước đầu tiên, cơ sở y tế cần xác định chính xác tên gọi y khoa và phạm vi kỹ thuật của từng dịch vụ, đối chiếu cẩn thận với danh mục kỹ thuật chuyên môn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt cấp phép hoạt động để đảm bảo không cung cấp dịch vụ vượt quá chuyên môn.
6.2. Bước thứ hai, bộ phận quản lý phải phân tách rạch ròi cơ cấu của giá dịch vụ đơn lẻ, cấu trúc của giá gói dịch vụ và các cấu phần thuộc về ưu đãi, khuyến mại nhằm đáp ứng đúng yêu cầu của pháp luật về giá và pháp luật thương mại.
6.3. Bước thứ ba, cần rà soát lại toàn bộ cơ sở phương pháp hình thành giá và đảm bảo hồ sơ đã có văn bản phê duyệt nội bộ từ người có thẩm quyền cao nhất tại cơ sở, đồng thời hoàn thiện nghĩa vụ kê khai giá theo quy định.
6.4. Bước thứ tư, bảng giá phải liệt kê một cách đầy đủ, minh bạch các khoản mục chi phí đã được bao gồm trong giá, các hạng mục chắc chắn chưa bao gồm và dự liệu các khoản chi phí có thể phát sinh thêm tùy thuộc vào phác đồ điều trị.
6.5. Bước thứ năm, tiến hành chuẩn hóa và đồng bộ hóa tuyệt đối các phiên bản bảng giá tại địa điểm cơ sở, trên website chính thức, trên các trang đích quảng cáo và trong kịch bản tư vấn của nhân viên chăm sóc khách hàng.
6.6. Bước thứ sáu, kiểm tra kỹ lưỡng các điều kiện áp dụng, thời hạn bắt đầu và kết thúc chương trình, số lượng giới hạn và cách thức áp dụng các khoản ưu đãi để tránh gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
6.7. Bước thứ bảy, rà soát toàn bộ thông điệp quảng cáo trên mọi nền tảng, loại bỏ ngay lập tức các từ ngữ mang tính tuyệt đối hóa, nội dung gây hiểu nhầm hoặc những hứa hẹn y khoa quá mức cho phép theo yêu cầu của Luật Quảng cáo.
6.8. Bước cuối cùng, tổ chức lưu trữ có hệ thống các hồ sơ phê duyệt, các phiên bản bảng giá qua từng thời kỳ và lưu lại toàn bộ bằng chứng truyền thông để phục vụ công tác giải trình chuyên môn khi có đợt thanh tra từ cơ quan quản lý nhà nước.
7. Cơ sở y tế nên xây dựng quy trình quản trị giá như thế nào ?
7.1. Quy chế ban hành và cập nhật bảng giá
Một quy chế nội bộ được thiết kế chặt chẽ đóng vai trò là rào chắn pháp lý đầu tiên bảo vệ doanh nghiệp. Cơ sở y tế cần ban hành quy chế quy định rõ thẩm quyền quyết định giá, thời điểm định kỳ rà soát giá và trình tự thực hiện các thủ tục kê khai giá với Sở Y tế theo đúng quy định của Nghị định 85/2024/NĐ-CP. Bất kỳ sự thay đổi giá nào cũng phải tuân thủ thời gian thông báo trước cho các khách hàng đang trong quá trình điều trị dài hạn và phải được cập nhật đồng thời, chính xác trên hệ thống phần mềm quản lý vận hành của phòng khám.
7.2. Ma trận phê duyệt giữa chuyên môn, tài chính, vận hành và marketing
Quy trình quản trị giá nội bộ phải được xây dựng dựa trên cơ chế kiểm soát chéo giữa các phòng ban. Ma trận phê duyệt cần chỉ định rõ trách nhiệm: bộ phận chuyên môn y khoa chịu trách nhiệm cao nhất về nội dung kỹ thuật và các chỉ định lâm sàng; bộ phận tài chính kế toán đảm bảo mức giá đề xuất trang trải đủ các chi phí cấu thành và đạt biên lợi nhuận kỳ vọng; bộ phận vận hành xác nhận năng lực phục vụ thực tế của cơ sở; và bộ phận marketing chịu trách nhiệm biên tập nội dung ngôn từ phù hợp với khuôn khổ khắt khe của Luật Quảng cáo. Tuyệt đối không một bộ phận nào được quyền đơn phương xuất bản chương trình khi chưa có đủ chữ ký xác nhận của các bên liên quan.
7.3. Bộ mẫu văn bản cần thiết: bảng giá, mô tả gói, điều kiện ưu đãi, kịch bản tư vấn
Tiêu chuẩn hóa hệ thống văn bản là yếu tố then chốt nhằm xóa bỏ sự mập mờ trong cung cấp dịch vụ. Cơ sở cần xây dựng các biểu mẫu chuẩn bao gồm: bảng giá dịch vụ niêm yết đúng quy định của pháp luật về giá; tài liệu mô tả chi tiết quyền lợi và giới hạn của gói khám; phụ lục các điều khoản, điều kiện ưu đãi có tính ràng buộc pháp lý chặt chẽ; và đặc biệt là kịch bản tư vấn chuẩn hóa dành riêng cho đội ngũ chăm sóc khách hàng. Việc nhân viên tư vấn phát ngôn theo đúng kịch bản đã được phê duyệt sẽ hạn chế tối đa tình trạng tư vấn sai lệch chuyên môn nhằm mục đích chốt đơn hàng.
7.4. Cơ chế tiếp nhận khiếu nại, điều chỉnh hóa đơn và hoàn tiền
Mặc dù quy trình quản trị có tốt đến đâu, rủi ro phát sinh từ góc nhìn của khách hàng vẫn luôn hiện hữu. Do đó, cơ sở y tế cần ban hành một quy trình tiếp nhận khiếu nại khách hàng minh bạch, phân cấp rõ ràng thẩm quyền phê duyệt các khoản giảm trừ hóa đơn hoặc bồi thường, hoàn tiền cho người bệnh. Nếu một gói dịch vụ phải tạm ngưng giữa chừng do các yếu tố chuyên môn bất khả kháng, quy chế hoàn tiền căn cứ theo tỷ lệ dịch vụ chưa sử dụng phải được kích hoạt nhanh chóng để xoa dịu tâm lý người bệnh, tránh việc khiếu kiện vượt cấp lên các cơ quan quản lý nhà nước hoặc truyền thông tạo khủng hoảng.
8. Khi nào nên rà soát pháp lý trước khi triển khai ?
Hoạt động rà soát pháp lý không nên chỉ mang tính hình thức đối phó mà cần được kích hoạt tự động trong các thời điểm mang tính bước ngoặt của tổ chức.
Thời điểm đầu tiên bắt buộc phải rà soát là khi cơ sở chuẩn bị ra mắt một dịch vụ y tế hoàn toàn mới hoặc cấu trúc lại một gói khám bệnh quy mô lớn, nhằm đảm bảo dịch vụ không vi phạm các quy định hiện hành về khám bệnh, chữa bệnh.
Thời điểm thứ hai là khi cơ sở y tế tiến hành mở thêm chi nhánh mới, điều chỉnh tăng giảm bảng giá đồng loạt trên hệ thống hoặc chuẩn bị tung ra một chiến dịch truyền thông quảng cáo có ngân sách lớn trên phạm vi rộng.
Thời điểm thứ ba, việc rà soát pháp lý là bắt buộc khi cơ sở y tế tiến hành ký kết hợp đồng hợp tác với các cá nhân có sức ảnh hưởng để thực hiện quảng cáo, nhằm tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu xác minh tài liệu theo Luật Quảng cáo sửa đổi 75/2025/QH15. Quy trình rà soát cũng phải thực hiện khi hợp tác tích hợp với các nền tảng đặt lịch khám trực tuyến, các đối tác bảo hiểm thương mại hoặc các đơn vị cung cấp giải pháp thanh toán trả góp để đảm bảo tính minh bạch tài chính.
Thời điểm cuối cùng, bất kỳ khi nào cơ sở ghi nhận có sự phản ánh tiêu cực từ phía khách hàng về vấn đề giá cả, có yêu cầu giải trình từ cơ quan chức năng hoặc nhận được thông báo chuẩn bị cho một đợt thanh tra chuyên ngành, việc rà soát lại toàn bộ hồ sơ giá, hợp đồng và hồ sơ quảng cáo phải được ưu tiên tiến hành khẩn cấp để kịp thời khắc phục sai sót.
9. Các câu hỏi thường gặp
9.1. Phòng khám có thể quảng cáo giá “từ” không ?
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân có thể sử dụng cấu trúc báo giá "từ..." trong các thông điệp truyền thông, tuy nhiên chỉ nên sử dụng khi cơ sở có khả năng giải thích rõ ràng và minh bạch các căn cứ hình thành mức giá khởi điểm đó. Thông điệp quảng cáo bắt buộc phải ghi chú rõ phạm vi áp dụng thực tế và liệt kê các loại chi phí có khả năng phát sinh phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý chuyên biệt của từng cá nhân. Tuyệt đối không được phép sử dụng cấu trúc này để cố tình làm mờ thông tin, khiến khách hàng hiểu lầm rằng đó là mức giá trọn gói cuối cùng áp dụng chung cho mọi trường hợp.
9.2. Gói khám có phải luôn là chương trình khuyến mại không ?
Không nên mặc định mọi gói khám bệnh đều cấu thành một chương trình khuyến mại. Tổ chức cần phải phân tích bản chất cấu thành của từng chương trình để áp dụng đúng pháp luật. Một gói khám có thể chỉ là sự tổng hợp thuần túy của các dịch vụ y tế cần thiết theo phác đồ chuyên môn để người bệnh dễ dàng lựa chọn trong quá trình điều trị. Chỉ khi cơ sở y tế bắt đầu áp dụng các biện pháp giảm giá, tặng quà hoặc các hình thức xúc tiến thương mại khác trực tiếp lên gói khám đó, thì hoạt động này mới phát sinh các yếu tố cấu thành một chương trình khuyến mại chịu sự điều chỉnh của Nghị định 81/2018/NĐ-CP. Việc phân định rõ ràng dựa trên cách xây dựng giá, thông điệp công bố và điều kiện áp dụng sẽ giúp cơ sở tránh được các vi phạm hành chính không đáng có.
9.3. Có nên để tư vấn viên tự báo giá linh hoạt cho khách hàng ?
Doanh nghiệp không nên cho phép nhân viên tư vấn báo giá một cách tự do và thiếu sự kiểm soát. Việc linh hoạt trong báo giá chỉ được phép thực hiện khi cơ sở y tế đã thiết lập sẵn một cơ chế phê duyệt nội bộ, quy định rõ phạm vi, tỷ lệ phần trăm được phép chiết giảm tùy theo từng phân khúc nhóm khách hàng và phải có bằng chứng lưu vết xác nhận từ cấp quản lý. Quy trình này giúp ngăn chặn tình trạng loạn giá dịch vụ, nơi mỗi nhân viên tư vấn lại báo một mức giá hoàn toàn khác nhau cho cùng một kỹ thuật, gây mất uy tín thương hiệu nghiêm trọng và tạo rủi ro vi phạm pháp luật về quản lý giá.
9.4. Bảng giá trên website và bảng giá tại cơ sở khác nhau thì xử lý thế nào ?
Khi phát hiện sự sai lệch dữ liệu giữa hai nền tảng, việc đầu tiên cơ sở y tế cần làm là lập tức xác minh lại phiên bản bảng giá nào đang có hiệu lực pháp lý và đã được thực hiện thủ tục kê khai hợp lệ với cơ quan quản lý nhà nước. Sau đó, cơ sở phải thông báo một cách trung thực và minh bạch cho khách hàng về sự cố kỹ thuật này, đồng thời nên ưu tiên áp dụng mức giá có lợi hơn cho khách hàng để giải quyết giao dịch hiện tại nhằm tránh làm leo thang khủng hoảng truyền thông. Cuối cùng, bộ phận quản trị phải tiến hành rà soát kỹ thuật và khắc phục cập nhật đồng bộ mức giá chính xác trên toàn bộ mọi kênh tiếp xúc khách hàng.
Sự đan xen phức tạp giữa pháp luật về quản lý giá, pháp luật quảng cáo, pháp luật thương mại và các quy định chuyên ngành y tế đòi hỏi các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân phải trang bị tư duy quản trị rủi ro ở mức độ cao nhất. Harley Miller Law Firm cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên sâu, hỗ trợ các cơ sở y tế rà soát toàn diện hệ thống bảng giá, cấu trúc các gói dịch vụ, thiết kế điều kiện ưu đãi hợp pháp và kiểm duyệt chặt chẽ nội dung quảng cáo trước khi xuất bản. Đồng thời, chúng tôi đồng hành cùng các tổ chức xây dựng hệ thống quy trình phê duyệt nội bộ chuẩn mực, giúp giảm thiểu tối đa các rủi ro phát sinh tranh chấp với người bệnh và bảo đảm an toàn pháp lý tuyệt đối trước các đợt thanh tra chuyên ngành.
Bài viết mang tính chất tham khảo, không thay thế cho tư vấn pháp lý chuyên nghiệp. Để được hỗ trợ cụ thể cho tình huống của anh/chị, vui lòng liên hệ với luật sư HMLF.
Email: [email protected]
Website: https://luatminhnguyen.com
Địa chỉ: tầng M, 391 Điện Biên Phủ, Phường Bàn Cờ (Quận 3), Tp. Hồ Chí Minh
https://luatminhnguyen.com/y-te/niem-yet-gia-goi-dich-vu-va-khuyen-mai-trong-y-te/
Phòng khám, bệnh viện tư cần niêm yết giá thế nào ? Phân biệt giá dịch vụ, gói khám và khuyến mại; nhận diện các rủi ro pháp lý thường gặp.