Luatsu.com

Luatsu.com Cập nhật những tin tức mới nhất liên quan đến luật pháp Việt Nam. Hỗ trợ kết nối dịch vụ pháp lý

Đối tượng nào được tăng lương hưu, trợ cấp BHXH từ 01/7/2023?Từ ngày 01/7/2023, bên cạnh chính sách tăng lương cơ sở, cá...
30/04/2023

Đối tượng nào được tăng lương hưu, trợ cấp BHXH từ 01/7/2023?

Từ ngày 01/7/2023, bên cạnh chính sách tăng lương cơ sở, các chính sách về lương hưu, trợ cấp BHXH, người nghỉ hưu có được tăng không? Và nhóm đối tượng nào sẽ được tăng lương hưu?

Ngày 11/11/2022, tại Kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XV, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2023. Trong đó, quyết nghị nhiều phương án liên quan đến lương cơ sở 2023, chính sách lương hưu, BHXH.

Cụ thể, từ ngày 01/7/2023, tăng 12,5% lương hưu, trợ cấp BHXH với mức tăng 12,5% lương hưu, trợ cấp BHXH đối tượng do ngân sách Nhà nước đảm bảo và hỗ trợ thêm đối với người nghỉ hưu trước năm 1995 có mức hưởng thấp; Tăng mức chuẩn trợ cấp người có công bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn hộ nghèo khu vực thành thị và tăng 20,8% chi các chính sách an sinh xã hội đang gắn với lương cơ sở.

Với nội dung này, đối chiếu theo các quy định của pháp luật hiện hành thì người lao động bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/2016 trở đi, mức hưởng lương được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.

Còn đối với nhóm đối tượng người lao động tham gia BHXH trước ngày 01/01/2016 thì mức hưởng lương hưu được căn cứ vào mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng chế độ hưu trí, nghĩa là lương cơ sở tăng thì mức hưởng lương hưu cũng sẽ tăng từ 01/7/2023.

Như vậy, đối với nhóm đối tượng người lao động tham gia BHXH trước ngày 01/01/2016, mức hưởng lương hưu được căn cứ vào mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng chế độ hưu trí. Trong trường hợp lương cơ sở tăng, mức hưởng lương hưu cũng sẽ tăng theo.

Bổ sung thêm 01 ngành nghề kinh doanh có điều kiệnLuật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022 có hiệu lực từ ngày 01/7/2023 đ...
29/04/2023

Bổ sung thêm 01 ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022 có hiệu lực từ ngày 01/7/2023 đã bổ sung 01 ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Những điều chỉnh liên quan đến chính sách BHYT sau khi bỏ sổ hộ khẩuMới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định 104/2022/NĐ...
28/04/2023

Những điều chỉnh liên quan đến chính sách BHYT sau khi bỏ sổ hộ khẩu

Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định 104/2022/NĐ-CP sửa đổi hàng loạt các thủ tục hành chính có liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu. Trong đó, có những điều chỉnh về chính sách bảo hiểm y tế (BHYT) sau khi bỏ sổ hộ khẩu.

Hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tài sản được xác định như thế nào?Đăng ký biện pháp bảo đảm là gì? Thời điểm...
27/04/2023

Hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tài sản được xác định như thế nào?

Đăng ký biện pháp bảo đảm là gì? Thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm là bao giờ? Các trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm được quy định như thế nào theo quy định của pháp luật?

1. Đăng ký biện pháp bảo đảm là gì?
Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 102/2017/NĐ-CP quy định về khái niệm đăng ký biện pháp bảo đảm như sau:

"Đăng ký biện pháp bảo đảm là việc cơ quan đăng ký ghi vào sổ đăng ký hoặc nhập vào cơ sở dữ liệu về việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo đảm."

Như vậy, đăng ký biện pháp bảo đảm được hiểu là việc cơ quan đăng ký ghi vào sổ đăng ký hoặc nhập vào cơ sở dữ liệu về việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo đảm.

2. Các trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm được quy định như thế nào?
Theo Điều 4 Nghị định 102/2017/NĐ-CP quy định các trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm như sau:

(1) Các biện pháp bảo đảm sau đây phải đăng ký:

- Thế chấp quyền sử dụng đất;

- Thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đó đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay;

- Thế chấp tàu biển.

(2) Các biện pháp bảo đảm sau đây được đăng ký khi có yêu cầu:

- Thế chấp tài sản là động sản khác;

- Thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai;

- Bảo lưu quyền sở hữu trong trường hợp mua bán tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; mua bán tàu bay, tàu biển; mua bán tài sản là động sản khác có bảo lưu quyền sở hữu.

3. Thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm là khi nào?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 102/2017/NĐ-CP quy định về thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm như sau:

- Trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tàu bay, tàu biển, thì thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm là thời điểm cơ quan đăng ký ghi nội dung đăng ký vào sổ đăng ký.

Trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tài sản là động sản khác, thì thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm là thời điểm nội dung đăng ký được cập nhật vào cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm.

- Trường hợp đăng ký thay đổi do bổ sung tài sản bảo đảm mà các bên không ký kết hợp đồng bảo đảm mới hoặc do bổ sung nghĩa vụ được bảo đảm và tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo đảm các bên không có thỏa thuận về việc bảo đảm cho các nghĩa vụ phát sinh trong tương lai, thì thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm đối với tài sản bổ sung hoặc nghĩa vụ bổ sung là thời điểm cơ quan đăng ký ghi nội dung đăng ký thay đổi vào sổ đăng ký hoặc cập nhật vào cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm.

- Các trường hợp đăng ký sau đây không làm thay đổi thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm:

+ Trường hợp chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở sang đăng ký thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai hoặc chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở sang đăng ký thế chấp nhà ở do nhà ở hình thành trong tương lai đã được hình thành theo quy định của Luật nhà ở, thì thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm là thời điểm đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở;

+ Các trường hợp đăng ký thay đổi quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 18 của Nghị định này.

Bên cạnh đó, tại Điều 6 Nghị định 102/2017/NĐ-CP quy định về thời hạn có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm như sau: Việc đăng ký biện pháp bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này đến thời điểm xóa đăng ký biện pháp bảo đảm.

Các bước đề nghị cấp thẻ BHYT cho trẻ em trên Cổng dịch vụ công quốc giaNhằm tạo thuận lợi cho người dân trong việc đăng...
26/04/2023

Các bước đề nghị cấp thẻ BHYT cho trẻ em trên Cổng dịch vụ công quốc gia

Nhằm tạo thuận lợi cho người dân trong việc đăng ký cấp thẻ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam vừa ban hành Quyết định số 3509/QĐ-BHXH thí điểm tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính liên thông điện tử “Đăng ký khai sinh - đăng ký thường trú - cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi” trên Cổng dịch vụ công quốc gia tại thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Nam.

Làm gì khi bị sai số định danh cá nhân?Nếu không may thuộc trường hợp số định danh cá nhân bị sai, người dân phải làm th...
25/04/2023

Làm gì khi bị sai số định danh cá nhân?

Nếu không may thuộc trường hợp số định danh cá nhân bị sai, người dân phải làm thế nào? Cùng Luatsu.com tìm hiểu về vấn đề này nhé!

Các hành vi bị cấm trong hoạt động giám định tư phápPháp luật hiện hành quy định như thế nào về các hành vi bị cấm trong...
24/04/2023

Các hành vi bị cấm trong hoạt động giám định tư pháp

Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về các hành vi bị cấm trong hoạt động giám định tư pháp?

Theo Điều 6 Luật Giám định tư pháp 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động giám định tư pháp gồm:

- Từ chối đưa ra kết luận giám định tư pháp mà không có lý do chính đáng.

- Cố ý đưa ra kết luận giám định tư pháp sai sự thật.

- Cố ý kéo dài thời gian thực hiện giám định tư pháp hoặc lợi dụng việc trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp để gây khó khăn, cản trở hoạt động tố tụng.

- Lợi dụng việc thực hiện giám định tư pháp để trục lợi.

- Tiết lộ bí mật thông tin mà mình biết được khi tiến hành giám định tư pháp.

- Xúi giục, ép buộc người giám định tư pháp đưa ra kết luận giám định tư pháp sai sự thật.

- Can thiệp, cản trở việc thực hiện giám định của người giám định tư pháp.

Cá nhân, tổ chức được trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận và thực hiện giám định tư pháp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Cá nhân, tổ chức khác có trách nhiệm tạo điều kiện để người giám định tư pháp thực hiện giám định theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Phân biệt 'Bảo lãnh' và 'Bảo lĩnh' thế nào?"Bảo lãnh" và "Bảo lĩnh" có giống nhau không? Pháp luật quy định thế nào về v...
23/04/2023

Phân biệt 'Bảo lãnh' và 'Bảo lĩnh' thế nào?

"Bảo lãnh" và "Bảo lĩnh" có giống nhau không? Pháp luật quy định thế nào về vấn đề này?

Nhiều người đã có sự hiểu nhầm, khi đồng nhất “Bảo lãnh” và “Bảo lĩnh” chỉ là những thuật ngữ có nội dung như nhau. Tuy nhiên, đây là hai khái niệm pháp lý khác nhau, thuộc các lĩnh vực (quan hệ pháp luật) khác nhau. Cụ thể:

1. Về lĩnh vực pháp luật

Về bảo lãnh, theo quy định tại Điều 292, Bộ luật Dân sự năm 2015 thì bảo lãnh là một trong các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, bao gồm: “1. Cầm cố tài sản; 2. Thế chấp tài sản; 3. Đặt cọc; 4. Ký cược; 5. Ký quỹ; 6. Bảo lưu quyền sở hữu; 7. Bảo lãnh; 8. Tín chấp; 9. Cầm giữ tài sản". Đây là một loại giao dịch dân sự, được xác lập và thực hiện trên cơ sở sự thỏa thuận giữa các bên và các quy định của pháp luật dân sự có liên quan.

Về bảo lĩnh, theo quy định tại khoản 1, Điều 109, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, thì bảo lĩnh là một trong các biện pháp ngăn chặn đối với người bị buộc tội trong tố tụng hình sự, được quyết định bởi những người có thẩm quyền, theo những căn cứ và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. Theo đó: "Để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh".

2. Về khái niệm

Khái niệm bảo lãnh được quy định tại Điều 335, Bộ luật Dân sự năm 2015, theo đó: “Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ”. Đồng thời, “Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh”.

Khái niệm bảo lĩnh được quy định tại khoản 1, Điều 121, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, theo đó: “Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh”.

3. Về nội dung và phạm vi

Trong quan hệ bảo lãnh, bên bảo lãnh cam kết và phải dùng tài sản thuộc sở hữu của mình hoặc tự mình thực hiện một công việc để thực hiện nghĩa vụ hay chịu trách nhiệm thay cho bên được bảo lãnh, nếu bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ hoặc trách nhiệm đối với bên nhận bảo lãnh. Trong trường hợp các bên có thỏa thuận thì bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ.

Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh. Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Các bên có thể thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Trường hợp nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai thì phạm vi bảo lãnh không bao gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại (Điều 336, Bộ luật Dân sự).

Đối với bảo lĩnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh phải cam đoan không để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ quy định tại khoản 3, Điều 121, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, cụ thể là các nghĩa vụ sau: “a) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan; b) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội; c) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này”. (khoản 2 và khoản 3, Điều 121, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015).

4. Về chủ thể

Các chủ thể tham gia quan hệ bảo lãnh, bao gồm: Bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh. Các chủ thể này có thể là các cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của luật dân sự có liên quan.

Trong bảo lĩnh, bao gồm các chủ thể:

Người bảo lĩnh: Cơ quan, tổ chức có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người của cơ quan, tổ chức mình. Cá nhân là người đủ 18 tuổi trở lên, nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, thu nhập ổn định và có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh thì có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người thân thích của họ và trong trường hợp này thì ít nhất phải có 02 người.

Người được bảo lĩnh: Bị can, bị cáo trong vụ án hình sự;

Người tiến hành tố tụng có thẩm quyền: Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp (phải được Viện Kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành); Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát Quân sự các cấp; Chánh án, Phó Chánh án Tòa án Nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án Quân sự các cấp; Hội đồng xét xử; Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định bảo lĩnh (khoản 1, Điều 113; khoản 4, Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015).

5. Về thời hạn

Về bảo lãnh, tại Điều 343, Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định bảo lãnh chấm dứt trong trường hợp sau đây: “1. Nghĩa vụ được bảo lãnh chấm dứt; 2. Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác; 3. Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; 4. Theo thỏa thuận của các bên”.

Về bảo lĩnh, tại khoản 5, Điều 121, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định: "Thời hạn bảo lĩnh không được quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định của Bộ luật này. Thời hạn bảo lĩnh đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù".

6. Về mặt hình thức

Về hình thức thì bảo lãnh và bảo lĩnh đều phải được xác lập thành văn bản. Tuy nhiên, nếu bảo lãnh là một giao dịch dân sự nên thường tồn tại dưới hình thức hợp đồng, thì bảo lĩnh là một biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự nên các hồ sơ, trình tự, thủ tục sẽ được thực hiện theo quy định của Luật tố tụng hình sự, theo đó: Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh và bị can, bị cáo được bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

7. Trách nhiệm pháp lý

Đối với bảo lãnh, trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ đó. Trường hợp bên bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thanh toán giá trị nghĩa vụ vi phạm và bồi thường thiệt hại. (Điều 342, Bộ luật Dân sự năm 2015).

Sau khi đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với bên nhận bảo lãnh, thì bên bảo lãnh có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ đối với mình trong phạm vi nghĩa vụ bảo lãnh đã thực hiện, trừ trường hợp có thỏa thuận khác (Điều 340, Bộ luật Dân sự năm 2015).

Đối với bảo lĩnh, nếu người được bảo lĩnh (bị can, bị cáo) vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan thì bị tạm giam. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh để bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị phạt tiền theo quy định của pháp luật.

Như vậy, xét về điểm giống nhau thì “bảo lãnh” và “bảo lĩnh” đều có thể hiểu là những biện pháp bảo đảm cho việc thực hiện những nghĩa vụ nhất định. Tuy nhiên, xét về bản chất pháp lý, “bảo lãnh” là một giao dịch dân sự, một biện pháp bảo thực hiện nghĩa vụ trong quan hệ pháp luật dân sự, còn bảo lĩnh là một biện pháp ngăn chặn được dùng trong tố tụng hình sự, bảo đảm cho bị can, bị cáo thực hiện các nghĩa vụ tố tụng của mình trong quá trình giải quyết vụ án hình sự.

Trường hợp nào không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn?Theo quy định của pháp luật hiện hành, những trường hợp...
22/04/2023

Trường hợp nào không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, những trường hợp nào không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn?

Trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại được quy định như thế nào?Pháp nhân thương mại cũng là đối tượng phải chịu ...
21/04/2023

Trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại được quy định như thế nào?

Pháp nhân thương mại cũng là đối tượng phải chịu trách nhiệm hình sự khi có hành vi gây nguy hiểm cho xã hội, mà các hành vi này được quy định là tội phạm trong pháp luật hình sự. Vậy, trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại được quy định như thế nào?

Trách nhiệm hình sự là một dạng trách nhiệm pháp lý, đây là trách nhiệm của người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong pháp luật hình sự bằng một hậu quả bất lợi do Tòa án áp dụng tùy thuộc vào tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi mà người đó thực hiện.

Đối với pháp nhân thương mại đã được ghi nhận cụ thể tại Điều 75, Bộ luật Dân sự 2015, theo đó, pháp nhân thương mại là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên. Pháp nhân thương mại gồm: Doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.

Từ những định nghĩa nêu trên, có thể hiểu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại là một dạng trách nhiệm pháp lý. Đây là hậu quả pháp lý bất lợi mà pháp nhân thương mại phải gánh chịu trước Nhà nước, xuất phát từ hành vi gây nguy hiểm cho xã hội mà những hành vi này được quy định là tội phạm trong pháp luật hình sự.

Bên cạnh đó, Luật sư cũng cho hay, căn cứ Điều 75, Bộ luật Hình sự 2015, pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại;

- Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại;

- Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại;

- Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.

Pháp nhân thương mại chịu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nào?

Theo quy định tại Điều 76, Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự đối với các tội phạm:

- Tội buôn lậu;

- Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới;

- Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm;

- Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm;

- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả;

- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm;

- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;

- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi;

- Tội đầu cơ;

- Tội trốn thuế;

- Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước;

- Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán;

- Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán; tội thao túng thị trường chứng khoán;

- Tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm;

- Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động;

- Tội vi phạm quy định về cạnh tranh;

- Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan;

- Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp;

- Tội vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên;

- Tội vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã;

- Tội gây ô nhiễm môi trường;

- Tội vi phạm phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường;

- Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai;

- Tội vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông;

- Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam;

- Tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản;

- Tội hủy hoại rừng;

- Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm;

- Tội vi phạm các quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên); Điều 246 (tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại).

Hình phạt đối với pháp nhân thương mại khi phạm tội thế nào?

Theo Luật sư, pháp nhân thương mại khi bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị áp dụng đồng thời hình phạt chính và hình phạt bổ sung. Theo đó:

Hình phạt chính:

- Phạt tiền: Mức tiền phạt được quyết định căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm và có xét đến tình hình tài chính của pháp nhân thương mại phạm tội, sự biến động của giá cả nhưng không được thấp hơn 50 triệu đồng;

- Đình chỉ hoạt động có thời hạn:

Đình chỉ hoạt động của pháp nhân trong một hoặc một số lĩnh vực mà pháp nhân thương mại gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe con người, môi trường hoặc an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà hậu quả gây ra có khả năng khắc phục trên thực tế.

Thời hạn đình chỉ hoạt động từ 06 tháng - 03 năm;

- Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn:

Chấm dứt hoạt động của thương mại trong một hoặc một số lĩnh vực mà pháp nhân thương mại phạm tội gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả đó.

Pháp nhân thương mại được thành lập chỉ để thực hiện tội phạm thì bị đình chỉ vĩnh viễn toàn bộ mọi hoạt động…

Hình phạt bổ sung:

- Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định được áp dụng khi xét thấy nếu để pháp nhân thương mại bị kết án tiếp tục kinh doanh hoặc hoạt động trong lĩnh vực đó, thì có thể gây nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người hoặc cho xã hội.

- Tòa án quyết định lĩnh vực cụ thể bị cấm kinh doanh hoặc cấm hoạt động.

- Thời hạn cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định là từ 01 - 03 năm, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

- Cấm huy động vốn được áp dụng khi xét thấy nếu để pháp nhân thương mại bị kết án huy động vốn thì có nguy cơ tiếp tục phạm tội. Các hình thức cấm huy động vốn bao gồm:

Cấm vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc quỹ đầu tư;

Cấm phát hành, chào bán chứng khoán;

Cấm huy động vôn khách hàng;

Cấm liên doanh, liên kết trong và ngoài nước;

Cấm hình thành quỹ tín thác bất động sản.

Thời hạn cấm huy động vốn là từ 01 - 03 năm, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp nào thì công dân bị hạn chế quyền cư trú?Quyền tự do cư trú của công dân được pháp luật quy định như thế nào?...
20/04/2023

Trường hợp nào thì công dân bị hạn chế quyền cư trú?

Quyền tự do cư trú của công dân được pháp luật quy định như thế nào? Trong trường hợp nào thì công dân bị hạn chế quyền tự do cư trú? Cùng Luatsu.com hiểu thêm về vấn đề này nhé!

Kê khai giá bán nhà đất thấp hơn thực tế bị xử lý thế nào?Khi đang thỏa thuận về việc ký hợp đồng công chứng mua lô đất ...
19/04/2023

Kê khai giá bán nhà đất thấp hơn thực tế bị xử lý thế nào?

Khi đang thỏa thuận về việc ký hợp đồng công chứng mua lô đất với bên bán, bên bán muốn ghi giá trong hợp đồng giảm xuống một nửa. Vậy, đây có phải là hành vi mua bán đất "hai giá" không? Pháp luật quy định thế nào về vấn đề này?

Mua bán đất "hai giá" là việc chuyển nhượng một thửa đất nhưng các bên lập hai hợp đồng chuyển nhượng với hai giá khác nhau nhằm trốn, giảm số thuế, lệ phí phải nộp.

Theo đó, khi chuyển nhượng đất hai giá các bên thường lập 02 hợp đồng như sau:

- 01 hợp đồng không có công chứng hoặc chứng thực theo quy định, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong hợp đồng này là “giá thực tế” mà bên nhận chuyển nhượng trả cho bên chuyển nhượng.

- 01 hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực theo quy định, hợp đồng này được sử dụng để khai nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và đăng ký biến động theo quy định (đăng ký sang tên). Giá chuyển nhượng tại hợp đồng này thường thấp hơn nhiều so với giá thực tế mà các bên thỏa thuận nhằm trốn, giảm thuế.

1. Xử lý thế nào?

Cụ thể, về xử phạt hành chính, Luật sư cho hay, căn cứ Điều 17, Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi trốn thuế như sau:

- Phạt tiền 01 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c, khoản 4 và khoản 5, Điều 13, Nghị định này;

Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định này.

Không lập hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Sử dụng hoá đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hoá đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.

Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hoá không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm.

Sử dụng hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế.

Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 10, Nghị định này.

- Phạt tiền bằng 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.

- Phạt tiền bằng 02 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có 01 tình tiết tăng nặng.

- Phạt tiền bằng 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế có 02 tình tiết tăng nặng.

- Phạt tiền bằng 03 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế có từ 03 tình tiết tăng nặng trở lên.

Ngoài việc bị phạt tiền, người bị xử phạt còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, đó là buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách Nhà nước.

Trường hợp hành vi trốn thuế đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách Nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tiền thuế cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

Việc các bên chuyển nhượng thỏa thuận lập hai hợp đồng với hai giá khác nhau có thể dẫn đến tranh chấp, trường hợp này rủi ro thuộc về chuyển nhượng (bên bán).

Khi có hai hợp đồng, trong đó chỉ có một hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực thì theo quy định hợp đồng này sẽ có hiệu lực và được pháp luật bảo vệ.

Nói cách khác, pháp luật sẽ ghi nhận hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực với giá thấp hơn nhiều so với “giá thực tế” và khi đó bên chuyển nhượng dễ “bị mất tiền” nếu bên nhận chuyển nhượng chưa trả hoặc chưa trả hết số tiền chênh lệch.

Ngoài ra, rủi ro sẽ thuộc về bên nhận chuyển nhượng nếu hợp đồng bị tuyên vô hiệu. Hậu quả pháp lý khi hợp đồng bị tuyên vô hiệu thì các bên có nghĩa vụ hoàn trả cho nhau những gì đã nhận (theo khoản 2, Điều 131, Bộ luật Dân sự 2015). Khi đó, bên nhận chuyển nhượng chỉ nhận được số tiền trong hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp chứng minh tồn tại hợp đồng theo giá thực tế.

2. Về truy cứu trách nhiệm hình sự:

Khung hình phạt cơ bản

Căn cứ khoản 1, Điều 200, Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, người chuyển nhượng quyền sử dụng đất “hai giá” nhằm trốn thuế với số tiền từ 100 đến dưới 300 triệu đồng thì bị phạt tiền từ 100 - 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

Hoặc trốn thuế dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về Tội trốn thuế hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật Hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 100 - 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

Khung hình phạt tăng nặng thứ nhất

Khoản 2, Điều 200, Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 1,5 tỉ đồng hoặc phạt tù từ 01 - 03 năm:

- Có tổ chức.

- Số tiền trốn thuế từ 300 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

- Phạm tội 02 lần trở lên.

- Tái phạm nguy hiểm.

Khung hình phạt tăng nặng thứ hai

Khoản 3, Điều 200, Bộ luật Hình sự 2015 quy định phạm tội trốn thuế với số tiền 01 tỷỉ đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1,5 tỉ đồng đến 4.5 tỉ đồng hoặc phạt tù từ 02 - 07 năm.

Ngoài hình phạt chính như trên, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng (hình phạt bổ sung này chỉ áp dụng khi hình phạt chính là phạt tù),...

Tóm lại, người chuyển nhượng quyền sử dụng đất “hai giá” nhằm trốn thuế có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt chính là phạt tiền hoặc phạt tù có thời hạn đến 07 năm theo quy định Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung 2017.

Address

10-12 Đường Số 3, Khu Phạm Hùng, KDC Đại Phúc, Bình Chánh
Ho Chi Minh City

Opening Hours

Monday 08:30 - 18:00
Tuesday 08:00 - 17:00
Wednesday 08:00 - 17:00
Thursday 08:00 - 17:00
Friday 08:00 - 17:00

Telephone

+841900633437

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luatsu.com posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Luatsu.com:

Share