𝐓𝐇𝐓 𝐋𝐞𝐠𝐚𝐥 𝐒𝐞𝐫𝐯𝐢𝐜𝐞𝐬

𝐓𝐇𝐓 𝐋𝐞𝐠𝐚𝐥 𝐒𝐞𝐫𝐯𝐢𝐜𝐞𝐬 Tư vấn pháp luật - Đại diện tranh tụng tại Toà án

23/02/2023

XE ĐANG TRẢ GÓP CÓ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC KHÔNG?

Căn cứ tại Điều 453 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về mua trả chậm, trả dần như sau:

"Mua trả chậm, trả dần
1. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác."

Như vậy, ngân hàng là bên đang bảo lưu quyền sở hữu đối với chiếc xe này, chủ xe chỉ có quyền sử dụng mà chưa có quyền chiếm hữu và định đoạt với tài sản. Do đó, ngân hàng sẽ là bên giữ lại giấy tờ gốc của xe (cà vẹt xe). Và đến khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính thì chủ xe mới được quyền định đoạt chiếc xe này.

Xe là động sản có đăng ký nên khi chuyển nhượng bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên, dù là làm giấy ủy quyền sử dụng hay hợp đồng chuyển nhượng thì văn phòng công chứng đều yêu cầu bản gốc giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của chủ xe (cà vẹt xe).

Vì thế, để chuyển nhượng xe trong khi đang trả góp chỉ có 02 cách:
Cách 1: Trả tiền một lần cho ngân hàng, lúc đó bạn có toàn quyền định đoạt với chiếc xe;
Cách 2: Có công văn xác nhận của ngân hàng đang giữ giấy tờ chính của xe và ngân hàng đồng ý bằng văn bản về việc cho phép chủ xe chuyển nhượng. Tuy nhiên, cách thứ 2 này hầu như không có ngân hàng nào đồng ý.

Do đó, để tránh những rủi ro không mong muốn thì mọi người nên mua xe mới hoặc mua lại xe khác.

09/02/2023

THẢ RÔNG ĐỘNG VẬT NUÔI NƠI CÔNG CỘNG SẼ PHẢI BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO?

*Về xử phạt hành chính:

Căn cứ quy định tại Điều 7 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP quy định:

- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi thả rông động vật nuôi trong khu đô thị hoặc nơi công cộng;
- Phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng Đối với hành vi để động vật nuôi gây thương tích hoặc gây thiệt hại tài sản cho tổ chức, cá nhân khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

* Về trách nhiệm dân sự:

Trường hợp để vật nuôi cắn người khác thì căn cứ quy định tại Điều 603 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định chi tiết và cụ thể về bồi thường do súc vật gây ra:

- Về bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm:

Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm sẽ bao gồm: Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại; Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại, nếu như thu nhập thực tế của người bị không ổn định và không thể xác định được thì sẽ áp dụng mức thu nhập trung bình của người lao động cùng loại; Chi phí hợp lý và nguồn thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị hại trong thời gian điều trị, nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại sẽ bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại.

- Về bồi thường thiệt hại do xâm phạm đến tính mạng của người khác:

Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm sẽ bao gồm: thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo đúng quy định của pháp luật; Chi phí hợp lý cho việc mai táng; Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ phải cấp dưỡng; và những thiệt hại khác do quy định của pháp luật.

06/02/2023

NHỮNG RỦI RO KHI MUA CĂN HỘ MINI?

Đáp ứng nhu cầu của những gia đình và cá nhân có thu nhập trung bình hoặc thập thì loại hình căn hộ mini ra đời, ngày càng được gia tăng nguồn cung. Mặc dù đã được Nhà nước công nhận nhưng loại hình nhà ở này vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro, cụ thể như sau:

- Về mặt pháp lý:

Chung cư mini được pháp luật thừa nhận tại Điều 22, Quyết định 37/2015/ QĐ-UBND: "Nhà chung cư mini là nhà ở do hộ gia đình, cá nhân xây dựng có từ hai tầng trở lên và tại mỗi tầng được thiết kế, xây dựng có từ hai căn hộ trở lên theo kiểu khép kín (có phòng ở riêng, khu bếp riêng, nhà vệ sinh, nhà tắm riêng), có diện tích sàn tối thiểu mỗi căn hộ từ 30m2 trở lên và nhà ở này đáp ứng các điều kiện về nhà chung cư quy định tại Khoản 2 Điều 46 của Luật nhà ở năm 2014."

Tuy nhiên, xuất phát từ việc sai phạm trong xây dựng của chủ đầu tư nên đa số các chung cư mini chưa được cấp giấy chứng nhận riêng cho từng căn. Chẳng hạn như tại thời điểm xin cấp phép thì chủ đầu tư xin giấy phép xây dựng cho nhà ở riêng lẻ nhưng khi xây dựng lại hô biến thành chung cư mini nên không đảm bảo các điều kiện pháp luật quy định để được cấp phép.
Vì vậy, hầu như nhưng khách hàng mua chung cư mini đều mua ở dạng hợp đồng, vi bằng,...Đến khi khách hàng muốn chuyển nhượng thì sẽ rất khó khăn hoặc chủ đầu tư có thể sử dụng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thế chấp hoặc chuyển nhượng mà không cần chờ sự đồng ý từ các cư dân.

- Về điều kiện sinh sống:

Vì xây dựng sai phép nên chất lượng công trình không đảm bảo.
Tình trạng dột, thấm tường xảy ra phổ biến, vấn đề về phòng cháy chữa cháy không đảm bảo,...

Trên đây là một số rủi ro về pháp lý và điều kiện sống liên quan đến căn hộ mini.

28/12/2022

CÓ ĐƯỢC SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG CAO TUỔI LÀM THÊM GIỜ KHÔNG? LOẠI HỢP ĐỒNG ĐỒNG NÀO NGƯỜI CAO TUỔI CÓ THỂ GIAO KẾT?

- Người cao tuổi có được làm thêm giờ?

Theo Khoản 2 Điều 169 Bộ luật lao động 2020 quy định về tuổi nghỉ hưu như sau:

Trong điều kiện lao động bình thường thì từ năm 2021 tuổi nghỉ hưu đối với người lao động nam là 60 tuổi 3 tháng và người lao động nữ là 55 tuổi 4 tháng, cứ mỗi năm sẽ tăng thêm 3 tháng đối với lao động nam và 4 tháng đối với lao động nữ.

Do đó, nếu người lao động đã đủ độ tuổi nghỉ hưu mà vẫn tiếp tục làm việc thì được xem là người lao động cao tuổi.

Căn cứ Điều 149 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc sử dụng người lao động cao tuổi như sau:

" Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn."

Như vậy, sau khi người lao động nghỉ hưu, trường hợp người sử dụng lao động có nhu cầu và người lao động có đủ sức khỏe thì hai bên có thể kéo dài thời hạn hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới. Hai bên hoàn toàn có thể thỏa thuận về việc làm thêm giờ.

Tuy nhiên, người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.

- Người lao động cao tuổi có thể giao kết loại hợp đồng nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc sử dụng người lao động cao tuổi như sau:

Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

Như vậy, người lao động cao tuổi có thể thỏa thuận giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn và có thể giao kết nhiều lần.

28/12/2022

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN THÌ CÓ PHẢI ĐÓNG THUẾ VÀ LỆ PHÍ MÔN BÀI KHÔNG?

- Về thuế:

Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp.

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật số 71/2014/QH13 về thuế sửa đổi 2014 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

"Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này...."

Theo đó, văn phòng đại diện không thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh mà chỉ mang tính chất đại diện cho doanh nghiệp nên không phát sinh nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nếu văn phòng đại diện có sử dụng lao động thì theo quy định tại Điều 19 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì trường hợp doanh nghiệp có thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính và doanh nghiệp chi trả tập trung cho người lao động làm việc tại chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh này thì doanh nghiệp phải:

- Khấu trừ thuế và kê khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tập trung tại trụ sở chính;

- Phải lập bảng phân bổ thuế cho các địa phương nơi người lao động làm việc;

- Nộp hồ sơ khai thuế, bảng phân bổ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính.

Như vậy, nếu văn phòng đại diện có sử dụng lao động thì công ty phải thực hiện nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân như quy định trên.

- Về lệ phí môn bài:

Căn cứ Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về người nộp lệ phí môn bài như sau:
"Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này, bao gồm:
Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có)....."

Căn cứ quy định trên, văn phòng đại diện của doanh nghiệp vẫn thuộc chủ thể nộp lệ phí môn bài.

Tuy nhiên, căn cứ theo Công văn 1279/TCT-CS năm 2017 của Tổng cục Thuế quy định trường hợp văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì phải nộp lệ phí môn bài; trường hợp văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh không hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì không phải nộp lệ phí môn bài.

Từ quy định trên đối với lệ phí môn bài của văn phòng đối diện có 02 trường hợp như sau:

+ Nếu văn phòng đại diện có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì phải nộp lệ phí môn bài;

+ Nếu văn phòng đại diện không hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì không phải nộp lệ phí môn bài.

02/12/2022

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VỀ XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG.

- Về áp dụng tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ:

+ Khi xác định mức phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ, thì được giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng;

+ Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó. Trong trường hợp có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên, thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên, thì áp dụng mức tối đa của khung tiền phạt.

Như vậy, từ ngày 01/01/2022, nếu có từ 02 tình tiết tăng nặng, người vi phạm giao thông sẽ bị phạt tiền đến mức kịch khung. Còn nếu có từ 02 tình tiết giảm nhẹ, người vi phạm được nộp phạt với mức thấp nhất của khung tiền phạt.

Trong đó, các tình tiết tăng nặng gồm: Vi phạm nhiều lần; tái phạm; lăng mạ, phỉ báng người đang thi hành công vụ; sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh,…
Còn các tính tiết giảm nhẹ có thể kể đến như: người vi phạm đã tự nguyện bồi thường thiệt hại; người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo; vi phạm do trình độ lạc hậu; người vi mang thai, là người già yếu,…

- Theo quy định mới, nếu người vi phạm không ký vào biên bản vi phạm giao thông thì CSGT sẽ lấy chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất 01 người chứng kiến xác nhận việc người vi phạm không ký vào biên bản còn luật hiện hành quy định 2 người chứng kiến;

- Luật Xử lý vi phạm hành chính hiện hành vừa quy định hành vi "vi phạm hành chính nhiều lần" thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, vừa quy định “vi phạm hành chính nhiều lần” là tình tiết tăng nặng.

Tuy nhiên, quá trình thực hiện quy định này gặp vướng mắc do các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực không quy định cụ thể hành vi vi phạm hành chính nhiều lần nào thì bị xử phạt về từng lần vi phạm, hành vi nào thì bị xử phạt 01 lần và áp dụng tình tiết tăng nặng “vi phạm hành chính nhiều lần”.

Vì vậy, để khắc phục bất cập trên, Luật sửa đổi đã quy định tại Khoản 2 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Điểm d Khoản 1 Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính theo hướng:

Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp vi phạm hành chính nhiều lần được Chính phủ quy định áp dụng tình tiết tăng nặng.

Như vậy, về cơ bản trường hợp “vi phạm hành chính nhiều lần” sẽ bị xử phạt về từng hành vi vi phạm; chỉ xử phạt 01 lần và áp dụng tình tiết tăng nặng “vi phạm hành chính nhiều lần” khi có quy định cụ thể của Chính phủ (tại các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực) về áp dụng tình tiết tăng nặng đối với trường hợp vi phạm hành chính nhiều lần đó.

- Ấn định cụ thể thời gian lập biên bản vi phạm hành chính. Do đó, khi phát hiện vi phạm, các chiến sĩ CSGT cũng phải tiến hành lập biên bản theo đúng thời hạn sau:

+ Biên bản vi phạm được lập trong 02 ngày làm việc, kể từ khi phát hiện vi phạm hành chính.

+ Trường hợp phát hiện vi phạm bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ: Lập biên bản trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được đối tượng vi phạm.

Cơ sở pháp lý:

- Nghị định 100/2019/NĐ-CP

- Nghị định 123/2021/NĐ-CP

- Luật xử phạt vi phạm hành chính năm 2012

- Nghị định 118/2021/NĐ-CP

29/11/2022

MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH HIỆN NAY LÀ BAO NHIÊU?

Tại Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau:

Mức lương cơ sở:

1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:

a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng.
3. Chính phủ trình Quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Như vậy, căn cứ theo mức lương cơ sở hiện nay là là 1.490.000 đồng/tháng và theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP thì mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình hiện nay được xác định như sau:

- Người thứ nhất: 67.050 đồng/tháng

- Người thứ hai: 46.935 đồng/tháng

- Người thứ ba: 40.230 đồng/tháng

- Người thứ tư: 33.525 đồng/tháng

- Người thứ năm trở đi: 26.820 đồng/tháng.

Mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình sẽ thay đổi như thế nào khi tăng lương cơ sở?

Vào ngày 11/11/2022, Quốc hội đã quyết định tăng lương cơ sở lên 1.800.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2023.

Như vậy, kể từ ngày 01/7/2023 thì mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình sẽ tăng lên, cụ thể mức đóng từ ngày 01/7/2023 sẽ là:

- Người thứ nhất: 81.000 đồng/tháng

- Người thứ hai: 56.700 đồng/tháng

- Người thứ ba: 48.600 đồng/tháng

- Người thứ tư: 40.500 đồng/tháng

- Người thứ năm trở đi: 32.400 đồng/tháng

29/11/2022

LÀM SAO ĐỂ BÁN NHÀ CỦA CHA MẸ MẤT ĐỂ LẠI KHI CÓ MỘT TRONG CÁC NGƯỜI CON ĐÃ BỎ ĐI NHIỀU NĂM?

Để bán căn nhà trên thì buộc phải có sự đồng ý của tất cả hàng thừa kế thứ nhất, tức là tất cả các con cùng ra văn phòng công chứng ký khai nhận di sản rồi cập nhập tên các con vào sổ và bán nhà. Tuy nhiên, trường hợp gia đình thiếu đi sự đồng ý của người con đã bỏ đi kia thì sẽ có 02 cách để giải quyết, đó là:

Cách thứ nhất:

Yêu cầu tòa án tuyên bố người người đó mất tích. Điều kiện để yêu cầu đó là người này đã biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết.

Sau khi có quyết định tuyên bố mất tích thì tiếp tục yêu cầu tuyên bố đã chết. Điều kiện để yêu cầu tuyên bố họ đã chết là sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống thì có thể đem quyết định tuyên bố đã chết này ra văn phòng công chứng để khai nhận di sản. Phần di sản mà người bị tuyên đã chết được hưởng sẽ được chia cho các người anh em còn lại nếu họ không có vợ/chồng, con cái.

Cách thứ 2:

Khởi kiện ra tòa án yêu cầu tòa án chia thừa kế. Đối với trường hợp này, khi giải quyết chia di sản tòa án sẽ giao cho một người đại diện quản lí phần di sản mà người bỏ đi không liên lạc kia được hưởng.

28/11/2022

BÊN BÁN KHÔNG CHỊU GIẢI QUYẾT KHI SẢN PHẨM BỊ KHUYẾT TẬT THÌ LÀM THẾ NÀO?

Theo quy định, thì khi sản phẩm bị lỗi khuyết tật thì bên bán sẽ chịu trách nhiệm thu hồi và bồi thường thiệt hại cho khách hàng. Tuy nhiên, không phải lúc nào bên bán cũng chịu giải quyết.

Theo quy định của Điều 8 Luật Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng 2010 thì người tiêu dùng có các quyền sau:

- Được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác khi tham gia giao dịch, sử dụng hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp.
- Được cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; nội dung giao dịch hàng hóa, dịch vụ; nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa; được cung cấp hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch và thông tin cần thiết khác về hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng đã mua, sử dụng.
- Lựa chọn hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo nhu cầu, điều kiện thực tế của mình; quyết định tham gia hoặc không tham gia giao dịch và các nội dung thỏa thuận khi tham gia giao dịch với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
- Góp ý kiến với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ về giá cả, chất lượng hàng hóa, dịch vụ, phong cách phục vụ, phương thức giao dịch và nội dung khác liên quan đến giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
- Tham gia xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại khi hàng hóa, dịch vụ không đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng, số lượng, tính năng, công dụng, giá cả hoặc nội dung khác mà tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đã công bố, niêm yết, quảng cáo hoặc cam kết.
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Được tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn kiến thức về tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ.

* Thời hiệu khiếu nại:

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 56 Luật chất lượng, sản phẩm hàng hóa 2008 sửa đổi bổ sung 2018 (Luật CLSPHH) thì thời hiệu khiếu nại sản phẩm hàng hóa được xác định như sau:

Thời hiệu khiếu nại đòi bồi thường do sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng gây thiệt hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường là 2 năm, kể từ thời điểm các bên được thông báo về thiệt hại với điều kiện thiệt hại xảy ra trong thời hạn sử dụng của sản phẩm, hàng hóa có ghi hạn sử dụng 5 năm kể từ ngày giao hàng đối với sản phẩm, hàng hóa không ghi hạn sử dụng.

* Giải quyết khiếu nai:

- Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cấp huyện nơi thực hiện giao dịch giải quyết.

- Khi nhận được yêu cầu của người tiêu dùng, cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cấp huyện có trách nhiệm yêu cầu các bên giải trình, cung cấp thông tin, bằng chứng hoặc tự mình xác minh, thu thập thông tin, bằng chứng để xử lý theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản việc giải quyết yêu cầu bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; trường hợp xác định tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm quyền lợi người tiêu dùng, văn bản trả lời phải có các nội dung sau đây:

+ Nội dung vi phạm; Biện pháp khắc phục hậu quả;

+ Thời hạn thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả;

+ Biện pháp xử lý vi phạm hành chính, nếu có.

- Biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản 2 điều này bao gồm:

+ Buộc tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thu hồi, tiêu hủy hàng hóa hoặc ngừng cung cấp hàng hóa, dịch vụ;

+ Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ hoạt động kinh doanh của tổ chức, cá nhân vi phạm;

+ Buộc tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ loại bỏ điều khoản vi phạm quyền lợi người tiêu dùng ra khỏi hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.

+ Ngoài các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tái phạm còn bị đưa vào Danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm quyền lợi người tiêu dùng.

Cơ sở pháp lý: Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010; Luật chất lượng sản phẩm 2008, sửa đổi bổ sung 2018.

MUA BÁN DỮ LIỆU CÁ NHÂN KHẢ NĂNG SẼ BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?Những năm gần đây, hầu như tất cả người dùng điện thoại đều nhậ...
24/11/2022

MUA BÁN DỮ LIỆU CÁ NHÂN KHẢ NĂNG SẼ BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?

Những năm gần đây, hầu như tất cả người dùng điện thoại đều nhận được các cuộc gọi, tin nhắc mời chào sản phẩm từ các công ty tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bất động sản,...

Trừ những người có nhu cầu thì số còn lại đều cảm thấy bị làm phiền, thậm chí có những người bị gọi đòi nợ liên tục trong khi mình không hề vay nợ.

Để có thông tin số điện thoại cá nhân này, các công ty kể trên đã mua data từ nhiều nguồn khác nhau. Vậy, hành vi mua bán dữ liệu cá nhân này sẽ bị xử lý thế nào.

Khoản 5 Điều 7 Luật An toàn thông tin mạng quy định về những hành vi bị nghiêm cấm:

“5. Thu thập, sử dụng, phát tán, kinh doanh trái pháp luật thông tin cá nhân của người khác; lợi dụng sơ hở, điểm yếu của hệ thống thông tin để thu thập, khai thác thông tin cá nhân.”

Như vậy, hành vi mua bán thông tin khách hàng là vi phạm pháp luật và phải chịu các chế tài hành chính, hình sự như sau:

- Về hành chính:

Theo Khoản 5 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử:

“5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Mua bán hoặc trao đổi trái phép thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ viễn thông;”

- Về hình sự:

Những người có hành vi mua bán thông tin dữ liệu khách hàng, tùy vào tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý theo Điều 288 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 về tội “Đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông” với khung hình phạt cao nhất là 07 năm tù.

20/10/2022

NHÂN NGÀY 20.10, THT LEGAL SERVICES KÍNH CHÚC QUÝ CHỊ EM CÓ MỘT NGÀY, NHIỀU NGÀY THẬT VUI VẺ, HẠNH PHÚC BÊN GIA ĐÌNH VÀ NHỮNG NGƯỜI MÌNH YÊU THƯƠNG!

19/10/2022

NỢ DO VỢ HOẶC CHỒNG TỰ VAY, MƯỢN THÌ NGƯỜI CÒN LẠI CÓ PHẢI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRẢ CÙNG KHÔNG?

Trách nhiệm liên đới trả nợ đặt ra đối với những khoản như sau:

- Đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

- Khoản vay do một trong hai bên xác lập nhưng có sự ủy quyền của đối phương;

- Các khoản thuộc về nghĩa vụ đối với tài sản chung của vợ chồng;

Như vậy nếu chồng hoặc vợ vay nợ mà người còn lại không biết thì sẽ xảy ra 02 trường hợp:

1. Cả hai phải cùng nhau chi trả khoản nợ đó nếu có căn cứ xác định khoản nợ thuộc vào các trường hợp đã nêu ở trên;

2. Chỉ người vay, mượn mới phải có nghĩa vụ trả nếu người còn lại chứng minh được khoản vay đó là vay chỉ để đáp ứng nhu cầu cá nhân của người đó.

Như vậy, để xác định trách nhiệm liên đới trả nợ trong trường hợp vợ hoặc chồng không biết người còn lại vay tiền cần dựa vào mục đích vợ hoặc chồng vay tiền để làm gì, từ đó mới xác định được nghĩa vụ trả nợ.

Address

Số 52, Đường Thoại Ngọc Hầu, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, TPHCM
Ho Chi Minh City

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when 𝐓𝐇𝐓 𝐋𝐞𝐠𝐚𝐥 𝐒𝐞𝐫𝐯𝐢𝐜𝐞𝐬 posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category