Phan Phụng Gia Law

Phan Phụng Gia Law Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Phan Phụng Gia Law, Legal, Số 5, Phan Chu Trinh, Quận Bình Thạnh, Ho Chi Minh City.

⚖️ THÔNG BÁO NGHỈ LỄ MÙNG 10 THÁNG 3 VÀ 30 THÁNG 4 - 1 THÁNG 5 Nhân dịp Giỗ Tổ Hùng Vương và 30/4 - 1/5, Công ty Luật Ph...
24/04/2026

⚖️ THÔNG BÁO NGHỈ LỄ MÙNG 10 THÁNG 3 VÀ 30 THÁNG 4 - 1 THÁNG 5
Nhân dịp Giỗ Tổ Hùng Vương và 30/4 - 1/5, Công ty Luật Phan Phụng Gia chúc quý khách và người thân có những giây phút luôn vui vẻ, hạnh phúc và tràn ngập yêu thương trong kỳ nghỉ lễ.
⚖️ Công ty luật Phan Phụng Gia trân trọng thông báo lịch nghỉ lễ như sau:
📌 Giỗ Tổ Hùng Vương
• Thời gian nghỉ: 25/04/2026 đến 27/04/2026
• Thời gian làm việc trở lại: 28/04/2026
📌 30/4 – 1/5
• Thời gian nghỉ: 30/04/2026 đến 03/05/2026
• Thời gian làm việc trở lại: 04/05/2026
Trong thời gian nghỉ lễ, nếu Quý Khách hàng có vấn đề khẩn cấp cần hỗ trợ pháp lý, vui lòng liên hệ qua: 0906.983.938 - 0916.983.938

KHI NÀO CHA/MẸ BỊ CẤM THĂM NOM CON? Sau ly hôn, cha mẹ nghĩ rằng: “Không nuôi con thì vẫn được tự do gặp con bất cứ lúc ...
30/03/2026

KHI NÀO CHA/MẸ BỊ CẤM THĂM NOM CON?
Sau ly hôn, cha mẹ nghĩ rằng: “Không nuôi con thì vẫn được tự do gặp con bất cứ lúc nào”.
👉Điều này đúng – nhưng không phải trong mọi trường hợp.

Theo Điều 82, 83 và 85 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, cha/mẹ không trực tiếp nuôi con vẫn có quyền và nghĩa vụ thăm nom con, và không ai được cản trở. Tuy nhiên, Tòa án có thể cấm hoặc hạn chế quyền thăm nom nếu việc đó gây ảnh hưởng xấu đến con.

Những trường hợp cha/mẹ có thể bị hạn chế hoặc cấm thăm nom con nếu:
• Lợi dụng việc thăm con để gây khó khăn cho người đang trực tiếp nuôi dưỡng như: kích động con chống lại người trực tiếp nuôi dưỡng, nói xấu, gây rối, tạo áp lực tâm lý cho con;
• Có hành vi bạo lực, xâm hại, đe dọa sự an toàn của con;
• Lôi kéo con vào hành vi trái pháp luật, môi trường độc hại;
• Tự ý đưa con đi nơi khác, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc chăm sóc, học tập của con;
• Việc thăm nom làm ảnh hưởng xấu đến tâm lý và sự phát triển của con.

📌Lưu ý quan trọng: Việc cấm thăm nom chỉ được thực hiện khi có quyết định của Tòa án và phải có căn cứ rõ ràng. Mục đích không phải để trừng phạt cha/mẹ, mà để bảo vệ quyền và lợi ích tốt nhất của con. Dù cha mẹ không còn chung sống, con vẫn cần sự yêu thương đúng cách từ cả hai phía.

⚖️ Hiểu đúng luật để tránh rủi ro – bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.

Cần hỗ trợ pháp lý? Liên hệ ngay:
🏢Công ty Luật Phan Phụng Gia
* Trụ sở: số 114, đường Tân Túc, xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh
- CN1: ấp Khiêm Cương, xã Hậu Nghĩa, Tây Ninh
- CN2: ấp Tuyên Nhơn, xã Thạnh Hoá, Tây Ninh
- CN3: 352, Quốc lộ 62, khu phố 3, phường Kiến Tường, Tây Ninh
- CN4: ấp Thành Nam, xã Đông Thành, Tây Ninh
📞 Hotline: 0906 983 938 – 0916 983 938
✨️Quyền lợi của bạn - Chiến lược của chúng tôi✨️

CẤM THĂM NOM CON ĐƯỢC KHÔNG?Sau khi ly hôn, nhiều người nghĩ rằng: “Ai nuôi con thì có quyền quyết định cho người kia gặ...
29/03/2026

CẤM THĂM NOM CON ĐƯỢC KHÔNG?
Sau khi ly hôn, nhiều người nghĩ rằng: “Ai nuôi con thì có quyền quyết định cho người kia gặp hay không”. Nhưng thực tế không phải vậy.

Theo Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, cha/mẹ không trực tiếp nuôi con vẫn có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở.
Điều đó có nghĩa là:
• Người trực tiếp nuôi con không được tự ý cấm người còn lại gặp con;
• Việc ngăn cản thăm nom có thể bị xem là hành vi vi phạm pháp luật.

Tuy nhiên, pháp luật cũng đặt ra ngoại lệ. Theo Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, nếu việc thăm nom của cha/mẹ ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của con (ví dụ: kích động, bạo lực, lôi kéo con làm điều trái pháp luật…), thì Tòa án có thể quyết định hạn chế quyền thăm nom.

📌 Người trực tiếp nuôi con không có quyền tự ý cấm cha/mẹ còn lại thăm con. Chỉ Tòa án mới có thẩm quyền hạn chế quyền này khi có căn cứ theo luật.

Nếu bị cản trở việc thăm con sau ly hôn, cha/mẹ có thể yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền thăm nom của mình.

⚖️ Hiểu đúng luật để tránh rủi ro – bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.

Cần hỗ trợ pháp lý? Liên hệ ngay:
🏢Công ty Luật Phan Phụng Gia
* Trụ sở: số 114, đường Tân Túc, xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh
- CN1: ấp Khiêm Cương, xã Hậu Nghĩa, Tây Ninh
- CN2: ấp Tuyên Nhơn, xã Thạnh Hoá, Tây Ninh
- CN3: 352, Quốc lộ 62, khu phố 3, phường Kiến Tường, Tây Ninh
- CN4: ấp Thành Nam, xã Đông Thành, Tây Ninh
📞 Hotline: 0906 983 938 – 0916 983 938
✨️Quyền lợi của bạn - Chiến lược của chúng tôi✨️

CHO NGƯỜI KHÁC Ở NHỜ, COI CHỪNG MẤT NHÀCho họ hàng ở nhờ, ban đầu chỉ nghĩ là giúp đỡ tạm thời, nhưng sau một thời gian ...
29/03/2026

CHO NGƯỜI KHÁC Ở NHỜ, COI CHỪNG MẤT NHÀ
Cho họ hàng ở nhờ, ban đầu chỉ nghĩ là giúp đỡ tạm thời, nhưng sau một thời gian khi muốn lấy lại nhà thì lại gặp nhiều khó khăn.

Theo Điều 494 và Điều 499 Bộ luật Dân sự 2015 thì:
Nhà vẫn của chủ nhà và chủ nhà có quyền yêu cầu lấy lại bất cứ lúc nào nếu không còn đồng ý cho ở.
Tuy nhiên, trên thực tế nhiều rủi ro xảy ra khi chỉ cho ở nhờ bằng lời nói, ví dụ:
• Khó chứng minh chỉ là ở nhờ;
• Không xác định được thời gian ở;
• Khi muốn lấy lại nhà thì dễ phát sinh tranh chấp.

Vậy nếu người ở nhờ đăng ký cư trú trong nhà thì có được quyền ở lâu dài không?
👉Theo Điều 161 Luật Nhà ở 2023, việc cho mượn hoặc cho ở nhờ nhà ở là giao dịch hợp pháp. Tuy nhiên, việc đăng ký cư trú không làm phát sinh quyền sở hữu hay quyền ở lâu dài đối với căn nhà.

Trường hợp người ở nhờ không tự nguyện rời đi, chủ nhà thường phải:
• Thông báo yêu cầu trả lại nhà;
• Nếu vẫn không trả, có thể khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu trả lại nhà.

📌 Để hạn chế rủi ro, khi cho người khác ở nhờ nên:
• Lập giấy thỏa thuận cho ở nhờ;
• Ghi rõ thời gian ở;
• Nêu rõ khi nào phải trả lại nhà;
• Lưu giữ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà.

Cho ở nhờ xuất phát từ sự tin tưởng, nhưng nếu không rõ ràng ngay từ đầu thì rất dễ phát sinh tranh chấp.

⚖️ Hiểu đúng luật để tránh rủi ro – bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.

Cần hỗ trợ pháp lý? Liên hệ ngay:
🏢Công ty Luật Phan Phụng Gia
* Trụ sở: số 114, đường Tân Túc, xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh
- CN1: ấp Khiêm Cương, xã Hậu Nghĩa, Tây Ninh
- CN2: ấp Tuyên Nhơn, xã Thạnh Hoá, Tây Ninh
- CN3: 352, Quốc lộ 62, khu phố 3, phường Kiến Tường, Tây Ninh
- CN4: ấp Thành Nam, xã Đông Thành, Tây Ninh
📞 Hotline: 0906 983 938 – 0916 983 938
✨️Quyền lợi của bạn - Chiến lược của chúng tôi✨️

💔 LY HÔN – VÀNG CƯỚI CHIA THẾ NÀO?Trong bối cảnh giá vàng chưa bao giờ “hạ nhiệt”, vàng cưới cũng vì thế trở thành tài s...
28/03/2026

💔 LY HÔN – VÀNG CƯỚI CHIA THẾ NÀO?
Trong bối cảnh giá vàng chưa bao giờ “hạ nhiệt”, vàng cưới cũng vì thế trở thành tài sản dễ phát sinh tranh chấp nhất khi ly hôn.
Câu hỏi được đặt ra nhiều nhất lúc này: “Vàng cưới mặc nhiên là của cô dâu?”
Câu trả lời là: Không. Pháp luật không mặc định vàng cưới là tài sản chung hay riêng. Việc xác định phụ thuộc vào ý chí của người tặng và hoàn cảnh thực tế.

Thực tế:
Nếu vàng được tặng CHUNG cho hai vợ chồng trong lễ cưới:
=> Thường được xem là tài sản chung → chia khi ly hôn (có thể chia đôi hoặc theo công sức đóng góp).
Nếu vàng được cho RIÊNG (ví dụ: cho con gái làm của hồi môn, có nói rõ hoặc có căn cứ chứng minh):
=> Được xác định là tài sản riêng → không phải chia.
Nếu KHÔNG chứng minh được là cho riêng:
=> Tòa án thường có xu hướng xác định là tài sản chung.

Lưu ý: 📌
Ai đang giữ vàng không có nghĩa là số vàng thuộc về người đó. Điều quan trọng nhất vẫn là bằng chứng vàng được cho riêng hay cho chung.

Góc nhìn từ kinh nghiệm thực tiễn:
Tranh chấp vàng cưới thường không phức tạp ở quy định pháp luật mà chủ yếu nằm ở việc có bằng chứng rõ ràng. Ngoài ra, việc đánh giá đôi khi còn phụ thuộc phong tục, tập quán từng gia đình hoặc địa phương. Nếu giá trị vàng lớn, việc thống nhất giải quyết thường giúp tiết kiệm nhiều thời gian, chi phí và hạn chế mâu thuẫn kéo dài.

Tóm lại, việc chia vàng cưới khi ly hôn không có cách chia chung cho mọi trường hợp, tùy vào ý định của người tặng và bằng chứng thực tế. Hiểu đúng quy định sẽ giúp mỗi người chủ động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

⚖️ Hiểu đúng luật để tránh rủi ro – bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.

Cần hỗ trợ pháp lý? Liên hệ ngay:
🏢Công ty Luật Phan Phụng Gia
* Trụ sở: số 114, đường Tân Túc, xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh
- CN1: ấp Khiêm Cương, xã Hậu Nghĩa, Tây Ninh
- CN2: ấp Tuyên Nhơn, xã Thạnh Hoá, Tây Ninh
- CN3: 352, Quốc lộ 62, khu phố 3, phường Kiến Tường, Tây Ninh
- CN4: ấp Thành Nam, xã Đông Thành, Tây Ninh
📞 Hotline: 0906 983 938 – 0916 983 938
✨️Quyền lợi của bạn - Chiến lược của chúng tôi✨️

❓ KHÔNG ĐĂNG KÝ KẾT HÔN - CHIA TÀI SẢN THẾ NÀO?Bạn đang sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn, bạn băn kho...
28/03/2026

❓ KHÔNG ĐĂNG KÝ KẾT HÔN - CHIA TÀI SẢN THẾ NÀO?
Bạn đang sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn, bạn băn khoăn khi chia tay thì tài sản sẽ chia thế nào?
Dưới đây là những nguyên tắc pháp lý quan trọng nhất theo Luật Hôn nhân gia đình và Bộ luật Dân sự mà bạn nên nắm cho rõ.

1. Có cần phải ra tòa ly hôn không?
Nam, nữ chung sống không đăng ký kết hôn sẽ không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Do đó, khi chấm dứt, hai bên không cần phải làm thủ tục ly hôn. Tuy nhiên, các vấn đề liên quan đến tài sản chung phát sinh trong thời kỳ chung sống vẫn được pháp luật điều chỉnh chặt chẽ (theo Điều 14, 16 Luật Hôn nhân và gia đình 2025).

2. Tài sản riêng của ai vẫn thuộc về người đó
Đối với tài sản riêng của mỗi người (có trước khi chung sống, được tặng cho riêng, thừa kế riêng...), quyền sở hữu độc lập sẽ thuộc về chính người đó, không bị sáp nhập hay chia khi chấm dứt việc chung sống.

3. Ưu tiên sự thỏa thuận của hai bên
Pháp luật luôn tôn trọng tối đa sự tự nguyện. Việc giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống như vợ chồng trước hết được giải quyết theo thỏa thuận nội bộ giữa hai bên.

4. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được
Nếu hai bên không thể tự thương lượng, việc chia tài sản chung sẽ được giải quyết theo quy định tại Điều 219 Bộ luật Dân sự 2015 về sở hữu chung.
- Mỗi người có quyền yêu cầu chia tài sản chung.
- Ưu tiên chia bằng hiện vật.
Nếu không thể chia bằng hiện vật, người yêu cầu chia có thể bán phần sở hữu của mình để nhận tiền, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

5. Công việc nội trợ vẫn được tính là có đóng góp
Quy định “làm nội trợ cũng được tính là có đóng góp” chỉ áp dụng cho vợ chồng đã đăng ký kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình. Nghĩa là, nếu một bên ở nhà lo cơm nước, chăm sóc con cái, quán xuyến chuyện gia đình thì khi chia tài sản, công sức đó vẫn được pháp luật ghi nhận như một phần đóng góp vào tài sản chung.
Đối với trường hợp hai người sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn, pháp luật không áp dụng cách tính này. Khi có tranh chấp tài sản, cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào phần đóng góp thực tế của mỗi người: ai bỏ tiền, ai bỏ công sức để hình thành tài sản. Việc chăm lo việc nhà hay hỗ trợ sinh hoạt chung không làm phát sinh thêm phần tài sản được chia, trừ khi hai bên có thỏa thuận riêng từ trước.

⚠️ 03 ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI CHIA TÀI SẢN CHUNG:
- Nếu không thể tự thỏa thuận phân chia, bạn hoàn toàn có quyền khởi kiện tại Tòa án để giải quyết tranh chấp.
- Hãy chủ động thu thập chứng cứ chứng minh sự đóng góp của bạn vào khối tài sản chung (hóa đơn, sao kê, giấy tờ mua bán).
- Cần yêu cầu phong tỏa, cấm mua bán, sang tên hay thay đổi hiện trạng tài sản ngay khi đối phương có dấu hiệu tẩu tán.

Bạn đang vướng mắc về việc phân chia tài sản chung khi sống chung không đăng ký kết hôn? Hãy liên hệ ngay với Luật sư để được giải đáp vướng mắc.

Cần hỗ trợ pháp lý? Liên hệ ngay:
🏢Công ty Luật Phan Phụng Gia
* Trụ sở: số 114, đường Tân Túc, xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh
- CN1: ấp Khiêm Cương, xã Hậu Nghĩa, Tây Ninh
- CN2: ấp Tuyên Nhơn, xã Thạnh Hoá, Tây Ninh
- CN3: 352, Quốc lộ 62, khu phố 3, phường Kiến Tường, Tây Ninh
- CN4: ấp Thành Nam, xã Đông Thành, Tây Ninh
📞 Hotline: 0906 983 938 – 0916 983 938
✨️Quyền lợi của bạn - Chiến lược của chúng tôi✨️

❓ KÝ THAY NGƯỜI KHÁC: GÁNH NỢ THAY HỌ"Ký giùm mình tờ giấy này cho nhanh nhé!", "Mày ký hộ tao cái hợp đồng, mai tao lo"...
27/03/2026

❓ KÝ THAY NGƯỜI KHÁC: GÁNH NỢ THAY HỌ
"Ký giùm mình tờ giấy này cho nhanh nhé!", "Mày ký hộ tao cái hợp đồng, mai tao lo". Bạn có hay vì nể nang tình nghĩa bạn bè, đồng nghiệp mà tặc lưỡi đặt bút ký thay họ không? Nhiều người nghĩ ký thay cho xong chuyện, nhưng đừng chủ quan, chỉ một chữ ký “cho có” cũng đủ kéo bạn vào vòng lao lý hoặc vác một đống nợ vào mình. Dưới đây là những rủi ro pháp lý bạn cần biết khi ký thay người khác.

1. Ký thay người khác có hợp pháp không?
Nhiều người nghĩ rằng có thể ký thay người thân, bạn bè cho “tiện”. Nhưng pháp luật không phải lúc nào cũng cho phép.
Thực chất, ký thay là đang đại diện cho người khác để thực hiện giao dịch. Việc này chỉ hợp pháp khi bạn được người đó ủy quyền rõ ràng (theo Điều 134 Bộ luật Dân sự 2015).
Nếu không có ủy quyền hợp pháp mà vẫn tự ý ký thay, chữ ký đó có thể không được pháp luật công nhận, thậm chí còn dễ phát sinh tranh chấp sau này (theo Điều 135 Bộ luật Dân sự 2015). Muốn ký thay người khác -> phải có ủy quyền hợp pháp. Bạn không thể tự ý ký thay.

2. Ký thay thì ai sẽ phải chịu trách nhiệm?
Nếu bạn tự ý ký tên thay người khác vào giấy vay nợ, hợp đồng mua bán... mà không có văn bản ủy quyền hợp pháp, giao dịch đó có thể không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với người mà bạn đang "ký hộ". Thay vào đó, chính bạn – người trực tiếp đặt bút ký – sẽ phải tự chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ (trả nợ, bồi thường) đối với phần giao dịch đó.

3. Có giấy ủy quyền rồi, ký gì cũng được không?
Kể cả khi bạn đã có giấy ủy quyền hợp pháp, nhưng nếu bạn ký các giấy tờ, thỏa thuận nằm ngoài phạm vi được cho phép, bạn sẽ phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với phần giao dịch vượt quá giới hạn đó, trừ khi người được đại diện đồng ý chấp thuận.

4. Rủi ro "làm ơn mắc oán", gánh nợ thay
Khi đối tác hoặc chủ nợ khởi kiện, cơ quan chức năng sẽ căn cứ vào chữ ký trên giấy tờ. Nếu người nhờ bạn ký thay trở mặt không thừa nhận, và bạn không chứng minh được tư cách đại diện hợp pháp của mình, Tòa án có thể buộc chính bạn – người đã đặt bút ký – phải gánh chịu toàn bộ trách nhiệm trả nợ và bồi thường thiệt hại.

⚠️ 03 ĐIỂM CẦN LƯU Ý:
- Đừng nể nang mà tùy tiện ký thay bất kỳ ai vào các văn bản tài chính, tài sản, hợp đồng nếu không có văn bản ủy quyền hợp pháp rõ ràng.
- Tuyệt đối đọc kỹ nội dung và xác định đúng "phạm vi ủy quyền" trước khi đặt bút ký để tránh rủi ro vượt quyền.
- Nếu đã trót ký thay và đối phương có dấu hiệu phủi trách nhiệm hoặc trốn tránh, cần thu thập ngay chứng cứ (tin nhắn nhờ ký hộ, email...) và tìm Luật sư tư vấn khẩn cấp.

Bạn đang lo lắng vì đã trót ký thay giấy tờ quan trọng cho người khác? Hãy liên hệ ngay với Luật sư để được giải đáp vướng mắc và tìm hướng gỡ rối an toàn.

Cần hỗ trợ pháp lý? Liên hệ ngay:
🏢Công ty Luật Phan Phụng Gia
* Trụ sở: số 114, đường Tân Túc, xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh
- CN1: ấp Khiêm Cương, xã Hậu Nghĩa, Tây Ninh
- CN2: ấp Tuyên Nhơn, xã Thạnh Hoá, Tây Ninh
- CN3: 352, Quốc lộ 62, khu phố 3, phường Kiến Tường, Tây Ninh
- CN4: ấp Thành Nam, xã Đông Thành, Tây Ninh
📞 Hotline: 0906 983 938 – 0916 983 938
✨️Quyền lợi của bạn - Chiến lược của chúng tôi✨️

TỰ Ý ĐĂNG HÌNH NGƯỜI KHÁC LÊN MẠNG, COI CHỪNG ĐI TÙMâu thuẫn, cãi nhau rồi đăng hình người kia lên mạng “cho bõ tức”? Hà...
27/03/2026

TỰ Ý ĐĂNG HÌNH NGƯỜI KHÁC LÊN MẠNG, COI CHỪNG ĐI TÙ
Mâu thuẫn, cãi nhau rồi đăng hình người kia lên mạng “cho bõ tức”? Hành động này có thể khiến bạn gặp rắc rối với pháp luật.
👉Theo Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015, mỗi người có quyền đối với hình ảnh của mình. Việc sử dụng hình ảnh của người khác phải được người đó đồng ý. Không được tự ý đăng hình người khác lên mạng nếu họ chưa cho phép.

Trong thực tế, rất nhiều trường hợp xảy ra khi:
• Hai bên mâu thuẫn rồi đăng hình nhau lên mạng để “bóc phốt”;
• Đăng hình người khác trong tình huống nhạy cảm;
• Hoặc đăng hình kèm theo những lời lẽ xúc phạm…

⚠️Việc đăng hình ảnh nếu ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm hoặc uy tín, người đăng có thể phải:
• Gỡ bỏ hình ảnh;
• Xin lỗi, cải chính công khai;
• Bồi thường thiệt hại;
• Nghiêm trọng hơn, nếu hành vi nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác, người đăng còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm nhục người khác theo Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015, với mức phạt tù có thể lên đến 5 năm.

Một bài đăng trên mạng xã hội tưởng chừng vô hại, nhưng đôi khi lại kéo theo rắc rối pháp lý.

⚖️ Hiểu đúng luật để tránh rủi ro – bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.

Cần hỗ trợ pháp lý? Liên hệ ngay:
🏢Công ty Luật Phan Phụng Gia
* Trụ sở: số 114, đường Tân Túc, xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh
- CN1: ấp Khiêm Cương, xã Hậu Nghĩa, Tây Ninh
- CN2: ấp Tuyên Nhơn, xã Thạnh Hoá, Tây Ninh
- CN3: 352, Quốc lộ 62, khu phố 3, phường Kiến Tường, Tây Ninh
- CN4: ấp Thành Nam, xã Đông Thành, Tây Ninh
📞 Hotline: 0906 983 938 – 0916 983 938
✨️Quyền lợi của bạn - Chiến lược của chúng tôi✨️

THỎA THUẬN MIỆNG CÓ GIÁ TRỊ PHÁP LÝ KHÔNG?Không có hợp đồng, không giấy tờ chỉ một cuộc trao đổi. Vậy khi xảy ra tranh c...
26/03/2026

THỎA THUẬN MIỆNG CÓ GIÁ TRỊ PHÁP LÝ KHÔNG?
Không có hợp đồng, không giấy tờ chỉ một cuộc trao đổi. Vậy khi xảy ra tranh chấp, pháp luật có bảo vệ thỏa thuận miệng hay không?
Câu trả lời là: Có – nhưng không phải trong mọi trường hợp.

Theo Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự có thể được xác lập bằng:
• Lời nói
• Văn bản
• Hành vi cụ thể

Điều này có nghĩa là thỏa thuận miệng vẫn có giá trị pháp lý nếu các bên tự nguyện và nội dung không vi phạm pháp luật.
Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số giao dịch bắt buộc phải lập thành văn bản, ví dụ:
• Chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
• Mua bán, tặng cho nhà ở;
• Thế chấp tài sản;
• Góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Nếu những giao dịch này chỉ thỏa thuận bằng miệng, có thể bị tuyên vô hiệu khi xảy ra tranh chấp.

⚠️ Ngoài ra, thỏa thuận miệng còn có một rủi ro lớn: rất khó chứng minh. Khi xảy ra tranh chấp, nếu không có chứng cứ, việc bảo vệ quyền lợi sẽ gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, để hạn chế rủi ro, bạn nên:
• Thỏa thuận rõ ràng về nội dung, giá cả, nghĩa vụ;
• Lưu lại tin nhắn, ghi âm hoặc chứng từ chuyển tiền;
• Có người làm chứng nếu giao dịch quan trọng;
• Tốt nhất nên lập văn bản khi giao dịch có giá trị lớn.

Thỏa thuận miệng có thể có giá trị pháp lý, nhưng cẩn trọng vẫn luôn là điều cần thiết. Đừng để một lời hứa miệng trở thành rủi ro pháp lý về sau.

⚖️ Hiểu đúng luật để tránh rủi ro – bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.

Cần hỗ trợ pháp lý? Liên hệ ngay:
🏢Công ty Luật Phan Phụng Gia
* Trụ sở: số 114, đường Tân Túc, xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh
- CN1: ấp Khiêm Cương, xã Hậu Nghĩa, Tây Ninh
- CN2: ấp Tuyên Nhơn, xã Thạnh Hoá, Tây Ninh
- CN3: 352, Quốc lộ 62, khu phố 3, phường Kiến Tường, Tây Ninh
- CN4: ấp Thành Nam, xã Đông Thành, Tây Ninh
📞 Hotline: 0906 983 938 – 0916 983 938
✨️Quyền lợi của bạn - Chiến lược của chúng tôi✨️

❓ SỔ ĐỎ TÊN MỘT NGƯỜI, CHƯA CHẮC LÀ TÀI SẢN RIÊNGSổ đỏ chỉ đứng tên một người thì đất đó có phải hoàn toàn là của người ...
26/03/2026

❓ SỔ ĐỎ TÊN MỘT NGƯỜI, CHƯA CHẮC LÀ TÀI SẢN RIÊNG
Sổ đỏ chỉ đứng tên một người thì đất đó có phải hoàn toàn là của người đó không? Hay vì được mua trong thời kỳ hôn nhân nên vẫn bị xem là tài sản chung của vợ chồng? Thực tế, rất nhiều vợ chồng cãi nhau, thậm chí ra tòa chỉ vì hiểu sai chuyện này.
Vậy pháp luật xác định tài sản chung – tài sản riêng của vợ chồng như thế nào? Dưới đây là 3 nguyên tắc “sống còn” mà ai cũng nên nắm để giữ gìn tài sản của mình.

1. Không có giấy tờ chứng minh thì có bị tính là tài sản chung không?
Theo khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, mọi tài sản phát sinh trong thời kỳ hôn nhân mặc nhiên được coi là tài sản chung để bảo đảm nhu cầu của gia đình và thực hiện nghĩa vụ chung. Nếu vợ, chồng đang có tranh chấp mà không có căn cứ (giấy tờ, bằng chứng) để chứng minh đó là tài sản riêng của mỗi bên, thì pháp luật sẽ tự động suy đoán và công nhận đó là tài sản chung của cả hai.

2. Đất mua sau ngày cưới: Sổ đứng tên một người, người còn lại có phần không?
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dù chỉ đứng tên người chồng hoặc người vợ, thì một nửa giá trị mảnh đất đó vẫn thuộc về người còn lại (theo Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014). Tài sản này chỉ được công nhận là tài sản riêng trong 3 trường hợp ngoại lệ: được thừa kế riêng, được tặng cho riêng, hoặc có được thông qua giao dịch bằng nguồn tiền/tài sản riêng đã được chứng minh.

3. Quy định chặt chẽ của Luật Đất đai 2024
Đồng thời, Luật Đất đai 2024 cũng quy định chặt chẽ về việc ghi tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu đất là tài sản chung, nguyên tắc chung là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi đầy đủ tên của cả hai vợ chồng để minh bạch quyền sở hữu. Trường hợp chỉ ghi tên một người do hai bên tự thỏa thuận, thì bản chất tài sản đó vẫn không thay đổi – nó vẫn là tài sản chung hợp nhất (theo khoản 4 Điều 135 Luật Đất đai 2024).

⚠️ 03 ĐIỂM CẦN LƯU Ý:
- Không tự ý giao dịch: Nếu bạn là người mua đất, thấy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên một người có gia đình, bắt buộc phải yêu cầu cả hai vợ chồng người bán cùng ký vào hợp đồng chuyển nhượng để tránh rủi ro hợp đồng bị Tòa án tuyên vô hiệu.
- Yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Nếu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện tại chỉ ghi tên vợ hoặc chồng nhưng là tài sản chung, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp đổi Giấy chứng nhận để bổ sung tên mình vào nhằm bảo đảm quyền lợi.
- Lưu giữ chứng cứ: Nếu bạn mua đất bằng tiền riêng, được cho tặng riêng, hãy lập các văn bản cam kết tài sản riêng hoặc giữ lại toàn bộ sao kê ngân hàng, giấy tờ thừa kế để làm bằng chứng vững chắc nếu có tranh chấp xảy ra.

Bạn đang gặp phải vướng mắc liên quan đến việc chia tài sản, xác định tài sản chung hay riêng? Hãy liên hệ ngay với Luật sư để được giải đáp vướng mắc.

Cần hỗ trợ pháp lý? Liên hệ ngay:
🏢Công ty Luật Phan Phụng Gia
* Trụ sở: số 114, đường Tân Túc, xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh
- CN1: ấp Khiêm Cương, xã Hậu Nghĩa, Tây Ninh
- CN2: ấp Tuyên Nhơn, xã Thạnh Hoá, Tây Ninh
- CN3: 352, Quốc lộ 62, khu phố 3, phường Kiến Tường, Tây Ninh
- CN4: ấp Thành Nam, xã Đông Thành, Tây Ninh
📞 Hotline: 0906 983 938 – 0916 983 938
✨️Quyền lợi của bạn - Chiến lược của chúng tôi✨️

🚨 CẢNH BÁO: TÀI SẢN RIÊNG RA TÒA VẪN BỊ CHIABạn đang nghĩ: “Tài sản mua trước khi cưới thì chắc chắn là của riêng mình” ...
25/03/2026

🚨 CẢNH BÁO: TÀI SẢN RIÊNG RA TÒA VẪN BỊ CHIA
Bạn đang nghĩ: “Tài sản mua trước khi cưới thì chắc chắn là của riêng mình” hay là “Đất chỉ đứng tên một mình thì vợ/chồng không thể đòi chia”. Nhưng khi xảy ra ly hôn, ra đến Tòa án, bạn mới bất ngờ vì mọi chuyện không đơn giản như vậy. Dưới đây là những hiểu lầm dễ khiến bạn mất nửa tài sản lúc nào không hay.

1. Không có chứng cứ chứng minh nguồn gốc tài sản
Khi ra Tòa, nếu bạn khẳng định đó là tài sản riêng nhưng không đưa ra được bằng chứng xác đáng (như hợp đồng tặng cho riêng hợp pháp, sao kê dòng tiền riêng từ trước khi cưới để mua tài sản...), Tòa án sẽ mặc định đó là tài sản chung của vợ chồng để chia đôi.

2. Đã tự nguyện nhập tài sản riêng vào tài sản chung
Bạn dùng tiền riêng để mua nhà đất, nhưng lại đồng ý để cả hai vợ chồng cùng đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hai bên từng có văn bản thỏa thuận nhập tài sản đó vào khối tài sản chung. Khi ly hôn, bạn không thể đòi lại 100% tài sản đó nữa.

3. Thu nhập từ tài sản riêng vẫn có thể bị chia
- Theo khoản 2 Điều 43 Luật Hôn nhân gia đình, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân lại được tính là tài sản chung (trừ khi có thỏa thuận khác).
- Ví dụ: Bạn có nhà riêng cho thuê, số tiền thuê thu được hàng tháng trong thời kỳ hôn nhân, thì đây là tài sản chung và vẫn phải chia khi ra Tòa.

4. Đối phương có công sức đóng góp, tôn tạo tài sản
Dù mảnh đất là tài sản riêng của bạn, nhưng trong thời kỳ hôn nhân, vợ/chồng bạn đã bỏ tiền bạc, công sức xây dựng nhà cửa, tôn tạo làm tăng giá trị đáng kể cho mảnh đất đó. Khi ly hôn, Tòa án sẽ xem xét trích chia phần giá trị tăng thêm hoặc thanh toán phần công sức đóng góp cho đối phương.

⚠️ 03 ĐIỂM CẦN LƯU Ý:
- Đừng chủ quan chỉ dựa vào lời nói. Mọi giao dịch liên quan đến tài sản riêng (tặng cho, mua bán bằng nguồn tiền riêng) đều cần lập thành văn bản hợp pháp, lưu giữ kỹ sao kê ngân hàng.
- Chủ động lập văn bản thỏa thuận tài sản riêng (có công chứng) ngay từ đầu để tránh những tranh chấp kéo dài, mệt mỏi về sau.
- Đừng đợi ra Tòa mới tìm Luật sư. Tư vấn sớm giúp bạn thu thập, củng cố và bảo vệ chứng cứ kịp thời.

Bạn có đang lo lắng về tính an toàn cho khối tài sản riêng của mình không? Hãy liên hệ ngay với Luật sư để được giải đáp vướng mắc và bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Cần hỗ trợ pháp lý? Liên hệ ngay:
🏢Công ty Luật Phan Phụng Gia
* Trụ sở: số 114, đường Tân Túc, xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh
- CN1: ấp Khiêm Cương, xã Hậu Nghĩa, Tây Ninh
- CN2: ấp Tuyên Nhơn, xã Thạnh Hoá, Tây Ninh
- CN3: 352, Quốc lộ 62, khu phố 3, phường Kiến Tường, Tây Ninh
- CN4: ấp Thành Nam, xã Đông Thành, Tây Ninh
📞 Hotline: 0906 983 938 – 0916 983 938
✨️Quyền lợi của bạn - Chiến lược của chúng tôi✨️

Address

Số 5, Phan Chu Trinh, Quận Bình Thạnh
Ho Chi Minh City

Telephone

+84906983938

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Phan Phụng Gia Law posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Phan Phụng Gia Law:

Share

Category