Luật Vạn Tín

Luật Vạn Tín Luật sư chuyên tư vấn ly hôn nhanh chóng, uy tín, hiệu quả, chuyên nghiệp tại TPH

Bạn có thể mời bạn bè cùng tham gia cộng đồng luatvantin.com.vn bằng cách:

1 ► Bấm vào liên kết "Suggest to Friends" ở dưới avatar của Page

2 ► Chọn tất cả bạn bè trong danh sách vừa hiển thị

3 ► Bấm nút "Send invitation"

KỂ TỪ NGÀY 15/02/2024 CÁC TRƯỜNG HỢP NÀO ĐƯỢC BẢO LƯU THỜI GIAN ĐÓNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP? 👉👉Căn cứ quy định tại khoản 4...
27/02/2024

KỂ TỪ NGÀY 15/02/2024 CÁC TRƯỜNG HỢP NÀO ĐƯỢC BẢO LƯU THỜI GIAN ĐÓNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP?
👉👉Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2024) thì có 05 trường hợp được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp, cụ thể như sau:

✴️CÓ NHỮNG ĐIỂM MỚI CÓ LỢI NÀO CHO NGƯỜI BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG LUẬT ĐẤT ĐAI 2024✴️      Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định...
23/02/2024

✴️CÓ NHỮNG ĐIỂM MỚI CÓ LỢI NÀO CHO NGƯỜI BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG LUẬT ĐẤT ĐAI 2024✴️
Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất luôn là vấn đề “nóng” được người dân quan tâm. Dưới đây là các điểm mới có lợi cho người bị thu hồi đất tại Luật Đất đai 2024:
⬇️⬇️⬇️

QUY ĐỊNH MỚI VỀ SỔ ĐỎ, SỔ HỒNG THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024?1. Sổ đỏ sổ hồng là gì?       Hiện nay, nhiều người dùng từ sổ đỏ ...
22/02/2024

QUY ĐỊNH MỚI VỀ SỔ ĐỎ, SỔ HỒNG THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024?
1. Sổ đỏ sổ hồng là gì?
Hiện nay, nhiều người dùng từ sổ đỏ hoặc sổ hồng để chỉ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013.
2. Quy định mới về sổ đỏ, sổ hồng theo Luật Đất đai 2024
Tại khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024 không còn sử dụng cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” mà thay vào đó là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất”.
3. Sổ đỏ và sổ hồng cũ được cấp trước ngày 01/01/2025 không phải đổi sang sổ đỏ, sổ hồng mới theo Luật Đất đai 2024
Căn cứ khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 01/01/2025 vẫn có giá trị pháp lý và không phải cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp có nhu cầu thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.
Ngoài ra, Theo khoản 4 Điều 256 Luật Đất đai 2024, trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp cho đại diện hộ gia đình trước ngày 01/01/2025, nếu các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình có nhu cầu thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và ghi đầy đủ tên các thành viên có chung quyền sử dụng đất.
Việc xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình để ghi tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do các thành viên này tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Mọi vấn đề cần tư vấn vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH VẠN TÍN.
Hotline: 028 73096558 - 0938 086 558 - 0904 762 880.
Gmail: [email protected]
Địa chỉ: Số 7 Đường số 14, Khu đô thị Him Lam, phường Tân Hưng, Q. 7

Qua buổi trao đổi về Luật nghĩa vụ quân sự cho các bạn trẻ tại Quận 7 – Tp.HCM, nhân tiện đây, mình cũng chia sẻ cho các...
20/04/2023

Qua buổi trao đổi về Luật nghĩa vụ quân sự cho các bạn trẻ tại Quận 7 – Tp.HCM, nhân tiện đây, mình cũng chia sẻ cho các bạn trẻ một số quy định về nghĩa vụ quân sự nhé. Cụ thể:
Ai phải đăng ký nghĩa vụ quân sự?
Mấy tuổi thì phải đi nghĩa vụ quân sự?
Ai được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự?
Ai được tạm hoãn đăng ký nghĩa vụ quân sự?
Thời gian đi nghĩa vụ quân sự là bao lâu?

Vui lòng xem chi tiết ở link sau:

Hãy liên hệ ngay với Luật Vạn Tín bạn sẽ được tư vấn các thủ tục pháp lý thật chuyên nghiệp, uy tín và hiệu quả tại quận 7, TPHCM

16/03/2023

CẢNH GIÁC THỦ ĐOẠN LỪA ĐẢO THÔNG QUA HÌNH THỨC CHO VAY TIỀN QUA MẠNG
Chắc hẳn, thời gian gần đây, khi sử dụng mạng xã hội người dùng sẽ gặp không ít những bài đăng bài quảng cáo về việc cho vay tiền qua mạng. Mặc dù đã có nhiều cảnh báo về việc giả danh nhân viên ngân hàng, công ty tài chính đăng tải thông tin hỗ trợ vay tiền, giải ngân nhanh trên mạng xã hội để lừa đảo, chiếm đoạt tài sản nhưng thông qua những chiêu trò quảng cáo “có cánh” những người đi vay vẫn sập bẫy, để rồi họ bị chiếm đoạt từ vài chục triệu đến hàng trăm triệu đồng. Qua thực tiễn tiếp nhận tư vấn cho hàng loạt những trường hợp bị lừa đảo thông qua hình thức cho vay nói trên, để giúp mọi người nâng cao cảnh giác, nhận biết các trường hợp lừa đảo và cách giải quyết khi đã bị các đối tượng cho vay lừa đảo, Luật Vạn Tín gửi lời cảnh giác đến quy bạn đọc hành vi lừa đảo trên qua bài viết sau đây
Làm thế nào để nhận diện thủ đoạn lừa đảo thông qua hình thức cho vay tiền qua mạng?
Các đối tượng lừa đảo trên mạng thường dùng những lời mời, chào vay tiền một cách nhanh chóng, dễ dàng như: vay không lãi suất, giải ngân trong ngày, thủ tục nhanh gọn. Lúc đầu người vay chỉ cần đóng một khoản tiền nhỏ để làm thủ tục vay tuy nhiên sau đó tùy vào các trường hợp lừa đảo các đối tượng lừa đảo trên có thể đưa ra các lý do hoặc các “thủ tục” khác để buộc người vay nộp tiền “bảo lãnh” cho khoản vay.
Điền hình như vụ việc của chị P, khi sử đang sử dụng mạng xã hội chị P bắt gặp thông tin quảng cáo về việc cho vay không lãi suất với nội dung như sau:
“ Hỗ trợ vay vốn ngân hàng
Liên hệ kết bạn zalo 0877.***.***
Đăng ký online – Nhận tiền trong ngày
– Không App – Không thế chấp tài sản
Hỗ trợ bao gồm hồ sơ cho nợ xấu và nợ chú ý
Uy tín bao đậu 100% - Lãi suất thấp
…”
Do đang cần tiền gấp nên khi thấy bài đăng trên, chị P đã liên hệ với đối tượng lừa đảo qua Zalo và nhắn tin vay số tiền là 30.000.000 đồng. Sau đó đối tượng này yêu cầu chị P chụp các giấy tờ tùy thân như CCCD kèm ảnh chân dung, cung cấp số điện thoại và số tài khoản nhận giải ngân để làm “hồ sơ vay”. Ngay sau khi chị P chụp và cung cấp đầy đủ thông tin đối tượng trên chỉ yêu cầu chị P nộp phí để giải ngân là 500.000 đồng. Sau khi chị P chuyển khoản đủ 500.000 đồng, đối tượng trên tiếp tục yêu cầu chị P đóng bảo hiểm cho khoản vay và 8.200.000 đồng hứa không phát sinh chi phí nào thêm và hẹn chị P đúng 14h chiều đến ngân hàng ABC làm thủ tục vay. Tuy nhiên, đến hẹn chị P liên lạc nhưng đối tượng này đã chặn Zalo chị P lúc này chị P mới biết là mình bị lừa.
Một trường hợp tương tự khác của em C (16 tuổi), cũng qua việc đọc được một bài đăng quảng cáo vay khác trên mạng xã hội với nội dung cho vay lãi suất thấp và thủ tục nhanh chóng. Do đang cần tiền gấp và thiếu hiểu biết nên em C đã nhanh chóng “ sập bẫy”. ngay sau khi thấy thông tin bài đăng, em C liên hệ với chủ tài khoản đăng bài quá Facebook và yêu cầu được vay số tiền là 400.000.000, đối tượng lừa đảo trên yêu cầu em C nộp khoản tiền là 400.000 đồng để giải ngân và đưa ra hàng loạt các khoản tiền để đảm bảo cho việc giải ngân khác. Tuy nhiên, do em không có nhiều tiền nên em đã yêu cầu hủy khoản vay. Sau một khoảng thời gian, kể từ khi em C hủy hoản vay, nắm bắt được việc em C còn nhỏ chỉ mới 16 tuổi, thiếu hiểu biết nên đối tượng trên yêu cầu em C trả tiền lãi hàng tháng vì gói vay trước đó chưa hủy và ngân hàng đã giải ngân cho em C rồi cùng với những lời lẽ dọa nạt rằng nếu không trả sẽ cho người đến nhà em C, mặc dù trên thực tế em C chưa nhận được khoản tiền vay nào từ ngân hàng.
Cách phòng tránh bị lừa qua hình thức cho vay vốn trên mạng xã hội?
Như vậy, qua các trường hợp trên có thể thấy mọi người cần đề co cảnh giác với các quảng cáo hay bài đăng cho vay trên mạng xã hội. Khi có nhu cầu vay vốn, mọi người nên tìm đến đơn vị cung cấp dịch vụ tài chính uy tín (ngân hàng, công ty tài chính...) để được hỗ trợ làm thủ tục vay theo đúng quy định pháp luật, nhằm tránh bị kẻ xấu lừa đảo.
Trường hợp thấy có dấu hiệu lừa đảo, người dân cần trình báo ngay với cơ quan công an gần nhất để được giải quyết, xử lý kịp thời. Đặc biệt, người dân không nên đăng ký vay tiền qua các app hay website, mạng xã hội; không chuyển tiền dưới hình thức nào theo yêu cầu của các đối tượng lừa đảo.
CẦN LÀM GÌ KHI BỊ LỪA TIỀN QUA HÌNH THỨC CHO VAY VỐN QUA MẠNG?
Vui lòng xem chi tiết bài viết tại link sau:
https://luatvantin.com.vn/post/canh-giac-lua-dao-thong-qua-hinh-thuc-vay-tien-qua-mang-eyJpZCI6MjA1Nn0=
Liên hệ tư vấn: 0938086558

Send a message to learn more

30/12/2022

QUY ĐỊNH VỀ LƯƠNG THÁNG 13 VÀ CÁCH TÍNH LƯƠNG THÁNG 13
1. Lương tháng 13 là gì?
Hiện nay, pháp luật không có định nghĩa thế nào là “lương tháng 13”, tuy nhiên ở một số văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước cũng đã đề cập đến.
Như vậy, lương tháng 13 là tên gọi do người lao động và doanh nghiệp tự đặt, bản chất nó là khoản thưởng theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019.
2. Doanh nghiệp có bắt buộc trả lương tháng 13 không?
Hiện nay, không có một quy định nào bắt buộc tất cả doanh nghiệp phải trả lương tháng 13 (thưởng Tết) cho người lao động. Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 thì doanh nghiệp phải trả lương tháng 13 (thưởng tết) cho người lao động khi đáp ứng đủ cả 02 điều kiện sau đây:
- Doanh nghiệp đã ban hành quy chế thưởng hợp pháp, đã công bố công khai quy chế thưởng tại nơi làm việc;
- Người lao động đã đáp ứng đủ các điều kiện thưởng Tết trong quy chế thưởng đã được công bố đó.
3. Doanh nghiệp không trả lương tháng 13 cho người lao động bị xử lý thế nào?
Nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp bắt buộc phải trả lương tháng 13 (thưởng Tết) cho người lao động như đã phân tích tại mục (2) nhưng doanh nghiệp không thưởng thì pháp luật cũng không có bất kỳ chế tài xử phạt nào.
Hiện nay, pháp luật về lao động chỉ quy định 02 hành vi vi phạm bị xử phạt hành chính liên quan đến thưởng, cụ thể tại điểm a, e khoản 1 Điều 16 Nghị định 28/2020/NĐ-CP:
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
- Không công bố công khai tại nơi làm việc quy chế thưởng;
- Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở khi xây dựng quy chế thưởng.
Lưu ý: Đây là mức phạt đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
4. Lương tháng 13 có phải đóng BHXH không?
Khoản 2 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:
Điều 89. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc..
2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.
Như vậy, lương tháng 13 (thưởng Tết) không phải đóng BHXH.
5. Lương tháng 13 có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?
Theo điểm e, khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, lương tháng 13 (thưởng Tết) của người lao động là thu nhập chịu thuế.
Tuy nhiên, nếu khoản thưởng Tết sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (như: khoản giảm trừ gia cảnh, các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học,…) mà vẫn còn thì mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
6. Cách tính lương tháng 13
Lao động đáp ứng đủ các điều kiện để hưởng lương thứ 13 sẽ được tính vào số tháng làm việc trong năm:
Người lao động làm đủ 12 tháng sẽ được hưởng tháng thứ 13 tính bằng bình quân của 12 tháng lương trong năm tính thưởng.

Khi người lao động đã làm việc đủ 12 tháng/năm:
Công thức: Lương tháng 13 = Lương trung bình 12 tháng
Người lao động chưa làm đủ 12 tháng sẽ được hưởng lương tháng 13 theo tỷ lệ số tháng làm việc trong 1 năm, cụ thể:
Khi người lao động chưa làm đủ 12 tháng/năm:
Công thức: Lương tháng 13 = (Thời gian làm việc thực tế / 12) x Lương trung bình

08/12/2022

3 việc cần làm ngay trước ngày Sổ hộ khẩu bị khai tử
1. Khai tử sổ hộ khẩu từ ngày 01/01/2023
Tại khoản 3 Điều 38 Luật Cư trú nêu rõ, Sổ hộ khẩu chỉ được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú cho đến hết ngày 31/12/2022.
Như vậy từ ngày 01/01/2023, Sổ hộ khẩu giấy chính thức bị “khai tử” và hết giá trị sử dụng. Thay vào đó, cơ quan chức năng sẽ quản lý thông tin cư trú của người dân bằng phương thức điện tử hay còn gọi là Sổ hộ khẩu điện tử.
Một số người có nhầm lẫn về việc bỏ hộ khẩu là không sử dụng, quản lý các thông tin về cư trú công công dân, người dân không cần đăng ký hộ thường trú, nhập hộ khẩu... Tuy nhiên, bỏ Sổ hộ khẩu giấy ở đây tức là bỏ hình thức quản lý dữ liệu cư trú bằng sổ sách, giấy tờ.
Nhà nước vẫn duy trì quản lý hộ khẩu, chỉ là thay thế hình thức quản lý thông tin sang phần mềm công nghệ thông tin hiện đại, hiệu quả hơn. Người dân vẫn cần làm thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú như trước đây...
Thông tin về nơi cư trú của công dân sẽ được cập nhật lên hệ thống điện tử để quản lý thống nhất. Trong đó, mỗi người sẽ có một mã định danh cá nhân riêng thể hiện đầy đủ các thông tin liên quan về tên, tuổi, giới tính, ngày sinh, quan hệ nhân thân…
Đối với những người không thực hiện thay đổi, bổ sung thông tin liên quan đến Sổ hộ khẩu giấy, cơ quan Công an sẽ không thu lại.

2. Sổ hộ khẩu cũ có bị thu hồi không?
Trước ngày 01/01/2023, Sổ hộ khẩu giấy vẫn có giá trị sử dụng bình thường, do đó khi người dân đến thực hiện các thủ tục thay đổi, bổ sung thông tin về cư trú, Công an sẽ thu lại cuốn Sổ hộ khẩu giấy nhằm tránh việc người dân mang sổ này đi thực hiện các giao dịch khác khi thông tin đã bị thay đổi.
Người dân chỉ bị thu hồi Sổ hộ khẩu giấy nếu thực hiện một trong các thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều 26 Thông tư 55/2021/TT-BCA
- Thủ tục đăng ký thường trú; Thủ tục xóa đăng ký thường trú;
- Thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;
- Thủ tục tách hộ;
- Thủ tục đăng ký tạm trú; Thủ tục gia hạn tạm trú; Thủ tục xóa đăng ký tạm trú dẫn đến thay đổi thông tin có trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú.

Khi người dân thực hiện một trong các thủ tục trên, bên cạnh việc thu Sổ hộ khẩu - cơ quan đăng ký cư trú sẽ cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú và không cấp mới, cấp lại Sổ hộ khẩu đã thu.
3. Cần làm gì trước ngày Sổ hộ khẩu bị khai tử?
3.1. Xin Giấy xác nhận thông tin về cư trú
Sổ hộ khẩu thường được sử dụng trong các thủ tục, giao dịch cần chứng minh thông tin về cư trú.
Khi Sổ hộ khẩu giấy không còn giá trị sử dụng, công dân có thể sử dụng Giấy xác nhận thông tin về cư trú để thay thế trong các trường hợp cần xuất trình giấy tờ chứng minh thông tin cư trú
Nội dung của giấy này bao gồm thông tin về thời gian, địa điểm, hình thức đăng ký cư trú.
Căn cứ quy định tại Điều 17 Thông tư 55/2021/TT-BCA, công dân có thể yêu cầu cấp Giấy xác nhận thông tin về cư trú theo 02 cách:
- Cách 1: Đến trực tiếp cơ quan đăng ký cư trú đề nghị cấp Giấy xác nhận thông tin về cư trú. Theo khoản 4 Điều 2 Luật Cư trú năm 2020:
Cơ quan đăng ký cư trú là cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú của công dân, bao gồm Công an xã, phường, thị trấn; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.
- Cách 2: Gửi yêu cầu xác nhận thông tin cư trú qua Cổng dịch vụ công của Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú, Cổng dịch vụ công quốc gia.
3.2. Làm Căn cước công dân gắn chip
Khoản 1 Điều 3 Luật Căn cước công dân nêu rõ, Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhận dạng của công dân.
Theo đó, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội đã hướng dẫn các Bộ, ngành phương thức sử dụng thông tin công dân thay cho việc xuất trình Sổ hộ khẩu.
Người dân có thể sử dụng Căn cước công dân gắn chip là giấy tờ pháp lý chứng minh thông tin cá nhân, nơi thường trú khi làm thủ tục tại các cơ quan hành chính Nhà nước.
Khoản 3 Điều 20 Luật Căn cước công dân quy định, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đó không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác chứng nhận các thông tin đã có trên Căn cước công dân khi yêu cầu công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân.

Trên mặt thẻ Căn cước công dân thể hiện các thông tin cơ bản về: Số Căn cước công dân (chính là số định danh cá nhân); Họ, chữ đệm và tên khai sinh; Ảnh chân dung; Giới tính; Ngày, tháng, năm sinh; Quốc tịch; Quê quán; Nơi thường trú; Ngày thẻ hết hạn; Vân tay; Ngày cấp thẻ; Đặc điểm nhân dạng; …
Ngoài ra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sử dụng còn có thể sử dụng thiết bị đọc chíp để trích xuất thông tin.
Con chip trên thẻ Căn cước công dân hiện nay có độ bảo mật cao, dung lượng lưu trữ lớn, cho phép tích hợp nhiều ứng dụng như: Ứng dụng chữ ký số, ứng dụng sinh trắc học, khóa bảo mật công khai, ứng dụng mật khẩu một lần…
3.3. Đăng ký tài khoản định danh điện tử
Tại Nghị quyết 121/NQ-CP ban hành ngày 11/9/2022, Chính phủ đã giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố rà soát, bãi bỏ các quy định yêu cầu xuất trình Sổ hộ khẩu để sử dụng ứng dụng định danh điện tử, dữ liệu dân cư, thẻ Căn cước công dân khi thực hiện các giao dịch, thủ tục hành chính cho công dân.
Căn cứ nội dung chỉ đạo trên, người dân có thể sử dụng tài khoản định danh điện tử cá nhân thay thế Sổ hộ khẩu để chứng minh nhân thân, cư trú khi thực hiện các thủ tục hành chính.
Theo Điều 13 Nghị định 59/2022/NĐ-CP, tài khoản định danh cá nhân của công dân Việt Nam có 02 mức độ với giá trị sử dụng như sau:
- Mức độ 1: Có giá trị chứng minh thông tin trong các hoạt động, giao dịch có yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân.
- Mức độ 2:
• Tương đương với sử dụng Căn cước công dân trong các giao dịch có yêu cầu xuất trình Căn cước công dân.
• Cung cấp thông tin trong các loại giấy tờ của công dân đã được đồng bộ vào tài khoản định danh điện tử để đối chiếu khi phải xuất trình giấy tờ đó.
Với tài khoản định danh cá nhân mức độ 1, người đã có thẻ Căn cước công dân gắn chíp tự đăng ký thông qua ứng dụng VNelD trên điện thoại.
Với tài khoản định danh mức độ 2, công dân phải trực tiếp đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc nơi làm thủ tục cấp Căn cước công dân để làm thủ tục đăng ký.

03/07/2021

❎𝕃𝕪 𝕥𝕙â𝕟 𝕔ó đượ𝕔 𝕔𝕠𝕚 𝕝à 𝕝ý 𝕕𝕠 𝕝𝕪 𝕙ô𝕟?❎

Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn Nhân và Gia đình như sau:
📌 Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

✅ Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
✅ Pháp luật Việt Nam cũng không đặt ra quy định ly thân là căn cứ để ly hôn và ly thân bao lâu thì được ly hôn. Tuy nhiên, ly thân có thể là cơ sở cho thấy vợ chồng có những mâu thuẫn kéo dài, không thể hàn gắn, không thể tiếp tục chung sống và kèm theo đó là các căn cứ chứng minh cho những những mâu thuẫn kéo dài, không thể hàn gắn.
➖➖➖➖➖➖➖
Mọi vấn đề cần tư vấn vui lòng liên hệ:
☎️ 0938 086 558
📧 [email protected]
🏢 Số 7 Đường số 14, Khu đô thị Him Lam, phường Tân Hưng, Quận 7

❎❎𝐐𝐮𝐲ề𝐧 𝐯à 𝐭𝐫á𝐜𝐡 𝐧𝐡𝐢ệ𝐦 𝐜ủ𝐚 𝐧𝐠ườ𝐢 𝐤𝐡ô𝐧𝐠 𝐭𝐫ự𝐜 𝐭𝐢ế𝐩 𝐧𝐮ô𝐢 𝐜𝐨𝐧❎❎🔻 Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyề...
13/04/2021

❎❎𝐐𝐮𝐲ề𝐧 𝐯à 𝐭𝐫á𝐜𝐡 𝐧𝐡𝐢ệ𝐦 𝐜ủ𝐚 𝐧𝐠ườ𝐢 𝐤𝐡ô𝐧𝐠 𝐭𝐫ự𝐜 𝐭𝐢ế𝐩 𝐧𝐮ô𝐢 𝐜𝐨𝐧❎❎

🔻 Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
🔻 Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
🔻 Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
🔻 Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.”
➖➖➖➖➖➖➖
Mọi thắc mắc cần tư vấn vui lòng liên hệ:
☎ 0938 086 558
📧 [email protected]
🏢Số 7 Đường số 14, Khu đô thị Him Lam, phường Tân Hưng, Q. 7

💥💥𝐏𝐡ạ𝐭 𝐧ặ𝐧𝐠 𝐤𝐡𝐢 đổ𝐢 𝐬ố 𝐂𝐂𝐂𝐃 𝐤𝐡ô𝐧𝐠 𝐛á𝐨 𝐜ơ 𝐪𝐮𝐚𝐧 𝐭𝐡𝐮ế💥💥Căn cứ Điều 11 Nghị định 125/2020 có hiệu lực từ 05/12/2020, mức phạ...
08/04/2021

💥💥𝐏𝐡ạ𝐭 𝐧ặ𝐧𝐠 𝐤𝐡𝐢 đổ𝐢 𝐬ố 𝐂𝐂𝐂𝐃 𝐤𝐡ô𝐧𝐠 𝐛á𝐨 𝐜ơ 𝐪𝐮𝐚𝐧 𝐭𝐡𝐮ế💥💥

Căn cứ Điều 11 Nghị định 125/2020 có hiệu lực từ 05/12/2020, mức phạt vi phạm về thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế quy định như sau:
📌Trường hợp thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn "NHƯNG KHÔNG LÀM THAY ĐỔI" giấy chứng nhận đăng ký thuế, hoặc thông báo mã số thuế:
- Phạt cảnh cáo nếu quá thời hạn quy định từ 01 - 30 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng nếu quá thời hạn quy định từ 01 - 30 ngày và không có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt từ 01 - 03 triệu đồng nếu quá thời hạn quy định từ 31 - 90 ngày.
- Phạt từ 03 - 05 triệu đồng nếu quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.
📌Trường hợp thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn "LÀM THAY ĐỔI" giấy chứng nhận đăng ký thuế, hoặc thông báo mã số thuế:
- Phạt cảnh cáo nếu quá thời hạn quy định từ 01 - 10 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt từ 01 - 03 triệu đồng nếu quá thời hạn quy định từ 01 - 30 ngày và không có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt từ 03 - 05 triệu đồng nếu quá thời hạn quy định từ 31 - 90 ngày.
- Phạt từ 05 - 07 triệu đồng nếu quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên và thêm hành vi không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.
----
Mọi thắc mắc cần tư vấn vui lòng liên hệ:
☎️ 0938 086 558
📧 [email protected]
🏢 Số 7 Đường số 14 Khu đô thị Him Lam, phường Tân Hưng, quận 7

💥ℍƯỚℕ𝔾 𝔻Ẫℕ ℚ𝕌𝕐Ế𝕋 𝕋𝕆Áℕ          𝕋ℍ𝕌Ế 𝕋ℍ𝕌 ℕℍẬℙ ℂÁ ℕℍÂℕ ℕĂ𝕄 𝟚𝟘𝟚𝟘💥🔰Ngày 12/3/2021, Tổng cục Thuế ban hành Công văn 636/TCT-D...
24/03/2021

💥ℍƯỚℕ𝔾 𝔻Ẫℕ ℚ𝕌𝕐Ế𝕋 𝕋𝕆Áℕ
𝕋ℍ𝕌Ế 𝕋ℍ𝕌 ℕℍẬℙ ℂÁ ℕℍÂℕ ℕĂ𝕄 𝟚𝟘𝟚𝟘💥

🔰Ngày 12/3/2021, Tổng cục Thuế ban hành Công văn 636/TCT-DNNCN hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân

🔰 Theo đó, hướng dẫn nhiều trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không phải khai quyết toán thuế TNCN (áp dụng đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan Thuế), đơn cử như:
- Cá nhân có số thuế TNCN phải nộp thêm sau quyết toán thuế của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống.
- Cá nhân có số thuế TNCN phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
- Cá nhân ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, có thu nhập vãng lai ở các nơi khác và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thì không phải quyết toán với phần thu nhập này…
➖➖➖➖➖➖➖➖
Mọi vấn đề cần tư vấn vui lòng liên hệ:
☎️ 0938 086 558
📧 [email protected]
🏢 Số 7 Đường số 14, Khu đô thị Him Lam, phường Tân Hưng, Quận 7➖➖➖➖➖➖➖➖

❌❌𝕂ℍÔℕ𝔾 𝕋À.𝕀 ℂℍÍℕ.ℍ ℂÓ ℕ𝕌Ô.𝕀 ℂ𝕆ℕ 𝔻ƯỚ𝕀 𝟛𝟞 𝕋ℍÁℕ𝔾 𝕋𝕌Ổ𝕀 ĐƯỢℂ 𝕂ℍÔℕ𝔾?❌❌🔰 Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật H.ôn Nhâ.n v...
19/03/2021

❌❌𝕂ℍÔℕ𝔾 𝕋À.𝕀 ℂℍÍℕ.ℍ ℂÓ ℕ𝕌Ô.𝕀 ℂ𝕆ℕ 𝔻ƯỚ𝕀 𝟛𝟞 𝕋ℍÁℕ𝔾 𝕋𝕌Ổ𝕀 ĐƯỢℂ 𝕂ℍÔℕ𝔾?❌❌

🔰 Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật H.ôn Nhâ.n và Gia đình 2014:
Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho m.ẹ tr.ực ti.ếp nuô.i, trừ trường hợp người m.ẹ không đủ đi.ều ki.ện để trực tiếp trông nom, chă.m só.c, nu.ôi dưỡng, g.iáo d.ục co.n hoặc c.ha m.ẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
➖➖➖➖➖➖➖
Mọi vấn đề cần tư vấn vui lòng liên hệ:
☎️ 0938 086 558
📧 [email protected]
🏢 Số 7 Đường số 14, Khu đô thị Him Lam, phường Tân Hưng, Quận 7

Address

Số 7 Đường 14 Khu đô Thị Mới Him Lam, Phường Tân Hưng, Quận 7
Ho Chi Minh City
7000000

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:00
Tuesday 08:00 - 17:00
Wednesday 08:00 - 17:00
Thursday 08:00 - 19:00
Friday 08:00 - 17:00

Telephone

+84938086558

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Vạn Tín posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Luật Vạn Tín:

Share