03/07/2026
ĐIỂM MỚI NGHỊ ĐỊNH 253/2026/NĐ-CP NGÀY 30/6/2026 CỦA CHÍNH PHỦ HƯỚNG DẪN LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2025
(1) Về thu nhập chịu thuế
Theo Điều 6 Nghị định 253/2026/NĐ-CP nêu cụ thể các loại thu nhập chịu thuế TNCN, cụ thể: thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyền nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ tiền bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng và thu nhập khác.
Đồng thời, phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú và không cư trú được quy định như sau:
- Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trà và nhận thu nhập;
- Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Theo đó, Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cụ thể thu nhập phát sinh không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập; đồng thời quy định rõ đối với các nước mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế thì thực hiện theo quy định của Hiệp định.
(2) Nâng mức chi tiền ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động
Theo đó, tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng.
(3) Không tính vào thu nhập chịu thuế các khoản trợ cấp thôi việc
Theo điểm i khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP đề xuất như sau:
Trường hợp doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật về lao động thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Hiện hành, nếu khoản tiền trợ cấp thôi việc người lao động nhận được cao hơn mức quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì phần vượt quá sẽ phải chịu thuế TNCN.
(4) Điều kiện miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ
Theo đó, tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động sẽ được miễn thuế TNCN.
Lưu ý: tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.