LawKey - Chìa Khóa Pháp Luật

Call Directions Website Contact the business

LawKey - Chìa Khóa Pháp Luật Luật sư tư vấn pháp luật
Dịch vụ kế toán Tư vấn pháp luật

⁉️VỐN ĐIỀU LỆ, TÀI SẢN GÓP VỐN VÀ CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GÓP VỐN CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAMKhoản 3...
17/09/2026

⁉️VỐN ĐIỀU LỆ, TÀI SẢN GÓP VỐN VÀ CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GÓP VỐN CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

Khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025), quy định: “Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.”

Khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025) quy định chi tiết: “Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.” Như vậy, tài sản góp vốn không chỉ là Đồng Việt Nam mà còn tồn tại dưới những hình thức khác như đã liệt kê ở trên. Bên cạnh đó, tại Khoản 2 Điều này cũng chỉ rõ rằng chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 thì mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn.

📍Đối với Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH 2 TV trở lên, Công ty cổ phần và Công ty hợp danh:

- Vốn điều lệ:

+ Công ty TNHH MTV được quy định ở Khoản 1 Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025):

“Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.”

+ Công ty TNHH 2 TV trở lên quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025):

“Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.”

+ Công ty cổ phần quy định tại khoản 1 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025):

“Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.”

+ Công ty hợp danh được xác định theo khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025), xác định vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty.

- Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn:

Đối với các loại hình doanh nghiệp trên, Thành viên công ty phải thực hiện chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định của Khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025) như sau:

+ Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ

+ Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

Phải có biên bản giao nhận tài sản góp vốn quy định tại khoản 2, bao gồm:

+ Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

+ Họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của tổ chức của người góp vốn;

+ Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty;

+ Ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc người đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.

Tại khoản 3 quy định: “Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.”

📍Đối với Công ty tư nhân

Khác với công ty TNHH, công ty cổ phần và công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân không có vốn điều lệ mà sử dụng khái niệm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân. Theo khoản 1 Điều 189 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025): “ Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.”

Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác.

- Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn: Theo Khoản 4 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025) quy định:

“4. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.”

=> Do chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp theo Khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025) nên không cần chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn như các loại hình doanh nghiệp khác.

📍Đối với Doanh nghiệp nhà nước:

Đây là loại hình doanh nghiệp được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025), bao gồm:

+ Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

+ Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Trong đó,

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ 50% vốn điều lệ.

Do đó, cơ chế vốn của doanh nghiệp được xác định theo loại hình pháp lý mà doanh nghiệp Nhà nước lựa chọn.

Dựa vào loại hình doanh nghiệp Nhà nước lựa chọn để thực hiện góp vốn theo quy định chung tại Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025), Chuyển quyền sở hữu tài sản theo Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025)...
Chi tiết xem tại:

“Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi t...

⁉️PHÂN BIỆT KHÁNG CÁO VÀ KHÁNG NGHỊ BẢN ÁN SƠ THẨM TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ 📍Căn cứ Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự, đương s...
11/09/2026

⁉️PHÂN BIỆT KHÁNG CÁO VÀ KHÁNG NGHỊ BẢN ÁN SƠ THẨM TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

📍Căn cứ Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ hoặc quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét, giải quyết lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.

Theo đó, kháng cáo được hiểu là việc người có quyền kháng cáo không đồng ý với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại nội dung vụ án theo quy định của pháp luật.

Trong vụ án dân sự, đương sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Đây là những chủ thể có quyền kháng cáo khi cho rằng bản án hoặc quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

📍Căn cứ tại Điều 278 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về kháng nghị, theo đó Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp và Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Như vậy, kháng nghị là việc Viện kiểm sát có thẩm quyền yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm.

Khác với kháng cáo, kháng nghị không phải là quyền của đương sự mà là quyền năng tố tụng của Viện kiểm sát được pháp luật quy định.

📍Phân biệt kháng cáo và kháng nghị bản án sơ thẩm:

- Chủ thể thực hiện: Theo Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự, người có quyền kháng cáo là đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự và các chủ thể khác được pháp luật quy định.

Trong khi đó, theo Điều 278 Bộ luật Tố tụng dân sự, người có quyền kháng nghị là Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp và Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp.

Như vậy, kháng cáo được thực hiện bởi chủ thể có quyền kháng cáo, còn kháng nghị được thực hiện bởi Viện kiểm sát có thẩm quyền.

- Thời hạn:
Căn cứ tại Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự, thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Trường hợp đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Đối với kháng nghị, căn cứ tại Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự, thời hạn kháng nghị đối với bản án sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản án...
Chi tiết xem tại:

🇻🇳 THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ LỄ QUỐC KHÁNH 02/09/2026 🇻🇳Kính gửi Quý Khách hàng, Quý Đối tác!Nhân dịp Quốc khánh 02/09, LawKey...
29/08/2026

🇻🇳 THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ LỄ QUỐC KHÁNH 02/09/2026 🇻🇳

Kính gửi Quý Khách hàng, Quý Đối tác!

Nhân dịp Quốc khánh 02/09, LawKey trân trọng cảm ơn Quý Khách hàng, Quý Đối tác đã tin tưởng lựa chọn và sử dụng dịch vụ pháp lý của LawKey, đồng thời luôn đồng hành cùng chúng tôi trong suốt thời gian qua.

Để Quý Khách hàng, Quý Đối tác chủ động trong công việc và thuận tiện khi liên hệ, LawKey trân trọng thông báo lịch nghỉ lễ như sau:

📌 Thời gian nghỉ lễ:
Từ Thứ Hai, ngày 31/08/2026 đến hết Thứ Tư, ngày 02/09/2026.

📌 Thời gian làm việc trở lại:
Thứ Năm, ngày 03/09/2026.

Trong thời gian nghỉ lễ, LawKey vẫn tiếp nhận thông tin và yêu cầu hỗ trợ; việc phản hồi, tư vấn và xử lý công việc sẽ được thực hiện đầy đủ ngay khi hoạt động trở lại.

🇻🇳 Kính chúc Quý Khách hàng, Quý Đối tác cùng gia đình một kỳ nghỉ lễ vui vẻ, bình an và hạnh phúc!

Trân trọng,

⁉️NGƯỜI CÓ HÀNH VI CƯỠNG BỨC LAO ĐỘNG BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO? Căn cứ khoản 7 Điều 3 Bộ luật Lao động năm 2019, cưỡng bức l...
28/08/2026

⁉️NGƯỜI CÓ HÀNH VI CƯỠNG BỨC LAO ĐỘNG BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?

Căn cứ khoản 7 Điều 3 Bộ luật Lao động năm 2019, cưỡng bức lao động được hiểu là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác nhằm ép buộc người lao động phải làm việc trái với ý muốn của họ.

Như vậy, cưỡng bức lao động là hành vi tước bỏ quyền tự do lựa chọn việc làm của người lao động thông qua các biện pháp ép buộc về thể chất, tinh thần hoặc các thủ đoạn khác. Người lao động trong trường hợp này không được tự nguyện quyết định việc làm của mình mà bị buộc phải lao động trái với mong muốn hoặc ý chí cá nhân.

Hành vi cưỡng bức lao động có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như đe dọa sử dụng bạo lực, giữ giấy tờ tùy thân, khống chế việc đi lại, giam giữ trái pháp luật, đe dọa gây thiệt hại về tài sản hoặc sử dụng các biện pháp gây áp lực nhằm buộc người lao động tiếp tục làm việc.

📍Xử phạt hành chính
Căn cứ Điều 11 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động có hành vi cưỡng bức lao động người lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Cụ thể, người sử dụng lao động có hành vi cưỡng bức lao động, ngược đãi người lao động hoặc buộc người lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động nhằm trả nợ cho người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.

Ngoài hình thức xử phạt chính bằng tiền, tùy từng hành vi vi phạm cụ thể, người sử dụng lao động còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật lao động.

📍Truy cứu trách nhiệm hình sự
Đối với những trường hợp có tính chất nghiêm trọng, người thực hiện hành vi cưỡng bức lao động có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cưỡng bức lao động theo Điều 297 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Theo đó người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác ép buộc người khác phải lao động thuộc một trong các trường hợp như đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm; đã bị kết án về tội này chưa được xóa án tích mà tiếp tục vi phạm; gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác theo mức luật định thì có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Mức hình phạt sẽ nặng hơn nếu hành vi phạm tội thuộc các trường hợp có tổ chức; đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người già yếu hoặc người khuyết tật nặng; làm chết người; gây thương tích nghiêm trọng hoặc thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm. Khi đó, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Đặc biệt, nếu hành vi cưỡng bức lao động làm chết từ hai người trở lên hoặc gây thương tích, tổn hại sức khỏe đặc biệt nghiêm trọng cho nhiều người thì người phạm tội có thể bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung như phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm...
Chi tiết xem tại:

Hành vi cưỡng bức lao động là gì? Người có hành vi cưỡng bức lao động sẽ bị xử lý như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

‼️NHẬN HỐI LỘ BẰNG LỢI ÍCH PHI VẬT CHẤT BỊ TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ NHƯ THẾ NÀO?📍Theo khoản 4 Điều 3 Nghị quyết 03/2...
25/08/2026

‼️NHẬN HỐI LỘ BẰNG LỢI ÍCH PHI VẬT CHẤT BỊ TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ NHƯ THẾ NÀO?

📍Theo khoản 4 Điều 3 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, “lợi ích phi vật chất” quy định tại điểm b khoản 1 các Điều 354, 358, 364, 365 và 366 của Bộ luật Hình sự là những lợi ích không phải lợi ích vật chất.

Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP đưa ra một số ví dụ về hành vi hối lộ bằng lợi ích phi vật chất như: tặng thưởng hoặc đề xuất tặng thưởng danh hiệu, giải thưởng; bầu, cử, bổ nhiệm chức vụ; nâng điểm thi; hứa hẹn cho tốt nghiệp, cho đi học, đi thi đấu, đi biểu diễn ở nước ngoài; hối lộ tình dục…

Có thể kể đến một số dạng lợi ích phi vật chất thường gặp như:

– Lợi ích về chức vụ, vị trí: Là việc tác động, sắp xếp để một cá nhân được bầu, cử, bổ nhiệm hoặc cất nhắc vào vị trí, chức vụ nhất định; trong đó có thể bao gồm việc tạo điều kiện để người thân, người quen được bổ nhiệm hoặc thăng tiến.

– Lợi ích về danh hiệu, giải thưởng và thành tích: Là việc tặng, trao hoặc đề xuất tặng các danh hiệu, giải thưởng; hoặc tác động nhằm giúp một cá nhân đạt được thành tích, thành quả không phản ánh đúng thực tế.

– Lợi ích trong học tập, thi cử: Có thể được thể hiện thông qua việc nâng điểm, sửa điểm thi, tạo điều kiện để được công nhận tốt nghiệp, được tiếp nhận hoặc tạo cơ hội đi học, tham gia các kỳ thi, chương trình, hoạt động thi đấu, biểu diễn ở nước ngoài.

– Lợi ích về tình dục: Là việc đáp ứng nhu cầu tình dục hoặc các mong muốn tương tự để đổi lấy việc thực hiện hoặc không thực hiện một công việc nhất định.

Điểm đáng lưu ý là lợi ích phi vật chất không cần phải quy đổi được thành một số tiền cụ thể mới có thể xem xét trách nhiệm hình sự. Theo đó tại khoản 1 Điều 354 Bộ luật Hình sự đã quy định “lợi ích phi vật chất” là một dạng của hối lộ.

📍Theo Điều 354 Bộ luật Hình sự, người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào cho chính mình hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội nhận hối lộ.

Tại điểm b khoản 1 Điều 354 Bộ luật Hình sự, lợi ích phi vật chất được quy định độc lập bên cạnh tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác. Do đó, trường hợp người có chức vụ, quyền hạn nhận một lợi ích phi vật chất nhằm thực hiện hoặc không thực hiện một việc theo yêu cầu của người đưa hối lộ vẫn có thể cấu thành Tội nhận hối lộ, dù lợi ích đó không xác định được bằng tiền.

Theo đó, người thực hiện hành vi nhận hối lộ bằng lợi ích phi vật chất có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 20 năm, tù chung thân. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng và tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản theo quy định
..
Chi tiết xem tại:

Lợi ích phi vật chất là gì? Người có chức vụ, quyền hạn nhận hối lộ bằng lợi ích phi vật chất có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

⁉️BIỆN PHÁP GIÁM SÁT ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN LÀ BỊ CAN, BỊ CÁOCăn cứ khoản 1 Điều 139 Luật Tư pháp người c...
21/08/2026

⁉️BIỆN PHÁP GIÁM SÁT ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN LÀ BỊ CAN, BỊ CÁO

Căn cứ khoản 1 Điều 139 Luật Tư pháp người chưa thành niên năm 2024, giám sát điện tử là biện pháp ngăn chặn được áp dụng thay thế biện pháp tạm giam đối với người chưa thành niên là bị can, bị cáo.

Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội cũng như nhân thân của người chưa thành niên, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án có thể quyết định cho người chưa thành niên được áp dụng biện pháp giám sát điện tử thay vì bị tạm giam.
Người chưa thành niên được áp dụng biện pháp này phải lập giấy cam đoan thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau đây:
– Không đi khỏi phạm vi giám sát, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
– Có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan tiến hành tố tụng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan;
– Không bỏ trốn hoặc tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội;
– Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối; không cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án; không tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế hoặc trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của họ;
– Không tháo gỡ, phá hủy thiết bị giám sát điện tử hoặc thực hiện hành vi gây rối loạn hoạt động của thiết bị giám sát điện tử.

Căn cứ Chương IV Nghị định số 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 quy định việc thi hành biện pháp giám sát điện tử như sau:
- Phạm vi giám sát được xác định trong địa bàn cấp xã nơi người chưa thành niên là bị can, bị cáo cư trú.
- Thiết bị giám sát điện tử là thiết bị điện tử được sử dụng để theo dõi, thu thập và truyền dữ liệu về hoạt động của người được giám sát. Thiết bị này có thể được gắn trực tiếp trên người hoặc trên đồ vật mà người đó bắt buộc phải mang theo.
- Việc sử dụng thiết bị giám sát điện tử phải bảo đảm không gây cản trở đến sinh hoạt hằng ngày, vệ sinh cá nhân của người được giám sát và không bị lợi dụng để phân biệt đối xử hoặc kỳ thị trong cộng đồng...
Chi tiết xem tại:

Nhằm bảo đảm quyền lợi của người chưa thành niên nhà nước đã quy định giám sát điện tử đối với người chưa thành niên là bị can, bị cáo.

18/08/2026

⁉️QUY ĐỊNH VỀ TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ NGƯỜI BỆNH KHÔNG CÓ THÂN NHÂN

📍Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi tiếp nhận người bệnh không có thân nhân:

Căn cứ Điều 72 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023, khi tiếp nhận và thực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh không có thân nhân, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm kiểm kê, lập biên bản và lưu giữ tài sản của người bệnh.

Quy định này nhằm bảo đảm tài sản của người bệnh được quản lý, bảo quản trong thời gian người bệnh điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đồng thời hạn chế việc tài sản bị thất lạc hoặc phát sinh tranh chấp trong quá trình xử lý trường hợp người bệnh không có thân nhân.

📍Xử lý trường hợp sau 48 giờ vẫn không xác định được thân nhân:

Theo khoản 2 Điều 72 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023, trong thời hạn 48 giờ kể từ khi tiếp nhận người bệnh mà vẫn không thể xác định được thân nhân của người bệnh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đặt trụ sở để thực hiện việc thông báo tìm thân nhân của người bệnh trên các phương tiện thông tin đại chúng.

b. Lập hồ sơ đề nghị tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội đối với trẻ em dưới 06 tháng tuổi bị bỏ rơi

Đối với trẻ em dưới 06 tháng tuổi bị bỏ rơi tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tiếp nhận trẻ vào cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội.

📍Trường hợp người bệnh đã được điều trị ổn định nhưng vẫn không xác định được thân nhân

Trường hợp người bệnh đã được điều trị ổn định nhưng vẫn không thể xác định được thân nhân và thuộc một trong các trường hợp:
– Mất năng lực hành vi dân sự;
– Có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
– Hạn chế năng lực hành vi dân sự;

Thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tiếp nhận người bệnh vào cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội.

Như vậy, sau khi tình trạng sức khỏe của người bệnh đã ổn định, nếu người bệnh vẫn không có thân nhân và thuộc các trường hợp nêu trên thì việc chuyển người bệnh đến cơ sở trợ giúp xã hội là một trong những phương án được pháp luật quy định để tiếp tục bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng người bệnh.

📍Trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng người bệnh không có thân nhân
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh kể từ thời điểm tiếp nhận cho đến khi hoàn thành thủ tục chuyển người bệnh đến cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cho đến khi người bệnh tử vong.

Như vậy, việc chưa xác định được thân nhân hoặc chưa hoàn tất thủ tục chuyển người bệnh sang cơ sở trợ giúp xã hội không làm mất đi trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong việc chăm sóc và điều trị cho người bệnh...
Xem thêm tại: https://lawkey.vn/tiep-nhan-va-xu-ly-doi-voi-nguoi-benh-khong-co-than-nhan/

‼️CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI CÓ PHẢI NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI VIỆT NAM KHÔNG?Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân và đư...
13/08/2026

‼️CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI CÓ PHẢI NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI VIỆT NAM KHÔNG?

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân và được hướng dẫn chi tiết tại Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, quy định cá nhân được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

📍 Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên:
- Cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam được xác định là cá nhân cư trú.
- Đối với cá nhân nhập cảnh, xuất cảnh, ngày đến và ngày đi đều được tính là một ngày cư trú. Trường hợp cá nhân nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
- Thời gian có mặt tại Việt Nam được xác định căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu, giấy thông hành hoặc các tài liệu có liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh của cá nhân.
📍Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam:
Cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
– Có nơi ở đăng ký thường trú tại Việt Nam. Đối với người nước ngoài, nơi ở thường trú được xác định là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khai khi đề nghị cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp;
– Có nhà thuê để ở tại Việt Nam với tổng thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
Trường hợp cá nhân thuê nhà ở nhiều nơi nhưng tổng số ngày thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế thì vẫn được xác định là cá nhân cư trú.
Nhà thuê để ở không chỉ bao gồm nhà ở thông thường mà còn có thể bao gồm khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, nơi làm việc hoặc trụ sở cơ quan, không phân biệt nhà do cá nhân tự thuê hay do người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

📍Không chứng minh được mình là cá nhân cư trú của nước khác.
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế, nếu không chứng minh được mình là cá nhân cư trú của nước nào thì vẫn được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh cá nhân là đối tượng cư trú của nước khác được thực hiện căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú.
Đối với trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn, lậu thuế với Việt Nam nhưng không có quy định về việc cấp Giấy chứng nhận cư trú, cá nhân có thể cung cấp bản chụp hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

📍Lưu ý: không phải cứ là người nước ngoài và có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì mặc nhiên trong mọi trường hợp đều phải nộp thuế. Việc xác định nghĩa vụ thuế còn phụ thuộc vào tình trạng cư trú, loại thu nhập phát sinh và các quy định có liên quan về thuế thu nhập cá nhân.

Đối với cá nhân cư trú, việc tính thuế được thực hiện theo các quy định áp dụng đối với cá nhân cư trú. Trường hợp cá nhân không cư trú tại Việt Nam thì việc xác định thu nhập chịu thuế và phương pháp tính thuế sẽ được thực hiện theo quy định riêng đối với cá nhân không cư trú.

Do đó, khi xác định nghĩa vụ thuế của người nước ngoài tại Việt Nam, cần xem xét đầy đủ thời gian hiện diện tại Việt Nam, nơi ở thường xuyên, tình trạng cư trú tại nước khác và nguồn thu nhập của cá nhân...
Chi tiết xem tại:

11/08/2026

🚫CÁC HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM TRONG HOẠT ĐỘNG KHÁM CHỮA BỆNH

Căn cứ Điều 7 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023, các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:

Xâm phạm quyền của người bệnh: Mọi hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người bệnh, bao gồm quyền được tôn trọng, quyền được bảo mật thông tin, quyền được lựa chọn phương pháp điều trị theo quy định của pháp luật đều bị nghiêm cấm.

Từ chối hoặc cố ý chậm cấp cứu người bệnh: Người hành nghề không được từ chối hoặc cố ý chậm cấp cứu người bệnh, trừ các trường hợp được pháp luật cho phép theo Điều 40 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023.

Khám bệnh, chữa bệnh khi không đủ điều kiện: Nghiêm cấm việc khám bệnh, chữa bệnh khi không đáp ứng các điều kiện hành nghề theo quy định tại Điều 19 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023.

Hành nghề không đúng phạm vi được phép: Không được khám bệnh, chữa bệnh vượt quá phạm vi hành nghề hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép, trừ trường hợp cấp cứu hoặc được huy động trong các tình huống thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp.

Hành nghề ngoài thời gian, địa điểm đã đăng ký: Người hành nghề phải thực hiện khám bệnh, chữa bệnh đúng thời gian và địa điểm đã đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Vi phạm quy định về chuyên môn kỹ thuật: Nghiêm cấm việc không tuân thủ quy trình chuyên môn; áp dụng phương pháp, kỹ thuật hoặc sử dụng thiết bị y tế chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Kê đơn, chỉ định thuốc chưa được cấp phép: Không được kê đơn hoặc chỉ định sử dụng thuốc chưa được cấp phép lưu hành theo quy định của pháp luật về dược.

Nhũng nhiễu trong khám bệnh, chữa bệnh: Mọi hành vi gây phiền hà, sách nhiễu, vòi vĩnh hoặc gây khó khăn cho người bệnh đều bị nghiêm cấm.

Trục lợi từ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh: Không được kê đơn thuốc, chỉ định dịch vụ kỹ thuật, thiết bị y tế hoặc gợi ý chuyển người bệnh đến cơ sở khác nhằm mục đích vụ lợi hoặc thu lợi bất chính.

Làm sai lệch hồ sơ bệnh án: Nghiêm cấm hành vi tẩy xóa, sửa chữa hồ sơ bệnh án nhằm làm sai lệch thông tin; lập hồ sơ bệnh án giả hoặc lập các giấy tờ khống liên quan đến kết quả khám bệnh, chữa bệnh.

Người hành nghề bán thuốc trái quy định: Người hành nghề không được bán thuốc dưới mọi hình thức, ngoại trừ:
– Bác sĩ y học cổ truyền, y sĩ y học cổ truyền, lương y được bán thuốc cổ truyền;
– Người có bài thuốc gia truyền được bán thuốc theo bài thuốc gia truyền đã đăng ký thuộc quyền sở hữu của mình.

Sử dụng chất kích thích trong cơ sở y tế: Không được sử dụng rượu, bia, đồ uống có cồn, ma túy hoặc thuốc lá tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc trong quá trình thực hiện khám, chữa bệnh.

Sử dụng mê tín, dị đoan trong khám chữa bệnh: Mọi hình thức mê tín, dị đoan để khám bệnh hoặc chữa bệnh đều bị nghiêm cấm.

Từ chối tham gia khám chữa bệnh khi được huy động: Người hành nghề không được từ chối tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh khi được cơ quan có thẩm quyền huy động trong trường hợp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định ngoại lệ.

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoạt động trái phép: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không được cung cấp dịch vụ khi thuộc một trong các trường hợp:
– Không có giấy phép hoạt động;
– Đang bị đình chỉ hoạt động;
– Hoạt động không đúng phạm vi chuyên môn được cấp phép, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.

Thuê, mượn giấy phép hành nghề hoặc giấy phép hoạt động: Nghiêm cấm việc thuê, mượn, cho thuê hoặc cho mượn giấy phép hành nghề và giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.

Lợi dụng danh nghĩa người hành nghề để tuyên truyền sai sự thật: Không được lợi dụng hình ảnh, uy tín hoặc tư cách của người hành nghề để quảng bá, phát ngôn hoặc khuyến khích người bệnh sử dụng các phương pháp khám bệnh, chữa bệnh chưa được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

Xâm phạm người hành nghề và cơ sở y tế: Nghiêm cấm các hành vi:
– Xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người hành nghề và người làm việc tại cơ sở y tế;
– Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nhân viên y tế;
– Phá hoại hoặc hủy hoại tài sản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Vi phạm quy định về chữa bệnh bắt buộc: Không được cản trở người thuộc diện bắt buộc chữa bệnh vào cơ sở y tế hoặc cố ý áp dụng biện pháp chữa bệnh bắt buộc đối với người không thuộc trường hợp phải chữa bệnh bắt buộc.

Quảng cáo sai phạm trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh: Nghiêm cấm quảng cáo vượt quá phạm vi hành nghề hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn đã được cấp phép; đồng thời không được lợi dụng kiến thức y học để quảng cáo gian dối, gây hiểu nhầm cho người dân.

Đăng tải thông tin quy kết trách nhiệm khi chưa có kết luận: Không được đăng tải hoặc phát tán thông tin quy kết trách nhiệm của người hành nghề hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi xảy ra sự cố y khoa nếu chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền...
Chi tiết xem tại: https://lawkey.vn/cac-hanh-vi-bi-nghiem-cam-trong-hoat-dong-kham-benh-chua-benh/

07/08/2026

‼️QUY ĐỊNH QUẢN LÝ KINH DOANH RƯỢU MÀ DOANH NGHIỆP VÀ HỘ KINH DOANH CẦN BIẾT

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019, rượu là đồ uống có cồn thực phẩm được sản xuất từ quá trình lên men một hoặc hỗn hợp các nguyên liệu chủ yếu như tinh bột của ngũ cốc, dịch đường của cây, hoa, củ, quả hoặc được pha chế từ cồn thực phẩm.

Theo Điều 15 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019, hoạt động kinh doanh rượu được quản lý thông qua các điều kiện đối với từng loại hình sản xuất, kinh doanh như sau:
📍Điều kiện cấp phép sản xuất rượu công nghiệp có độ cồn từ 5,5 độ trở lên
Doanh nghiệp muốn được cấp phép sản xuất rượu công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật;
– Có dây chuyền máy móc, thiết bị và quy trình công nghệ sản xuất phù hợp với quy mô dự kiến;
– Đáp ứng các điều kiện về an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
– Có đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình độ chuyên môn phù hợp với ngành nghề sản xuất rượu.
📍Điều kiện cấp phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh
Đối với hoạt động sản xuất rượu thủ công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên nhằm mục đích kinh doanh (trừ trường hợp bán cho cơ sở có giấy phép để chế biến lại), cơ sở sản xuất phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật;
– Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
📍Điều kiện đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công để bán cho cơ sở có giấy phép sản xuất
Hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên để bán cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu nhằm chế biến lại phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Có hợp đồng mua bán với cơ sở được cấp giấy phép sản xuất rượu và thực hiện đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt cơ sở sản xuất;
– Đáp ứng các điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
📍Điều kiện cấp phép mua bán rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên
Tổ chức, cá nhân kinh doanh mua bán rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
– Đáp ứng các điều kiện tương ứng với từng loại hình kinh doanh rượu theo quy định của pháp luật.
📍Quản lý đối với rượu có độ cồn dưới 5,5 độ
Đối với rượu có độ cồn dưới 5,5 độ, Chính phủ quy định chi tiết về việc quản lý hoạt động kinh doanh nhằm bảo đảm phù hợp với từng loại sản phẩm và yêu cầu quản lý nhà nước...
Chi tiết xem tại: https://lawkey.vn/quy-dinh-ve-quan-ly-kinh-doanh-ruou-theo-phap-luat-hien-hanh/

Address

Biệt Thự C7 Ngõ 4, Đỗ Đức Dục, Phường Từ Liêm
Hanoi
100000

Telephone

+842466565366

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when LawKey - Chìa Khóa Pháp Luật posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to LawKey - Chìa Khóa Pháp Luật:

Shortcuts

Share