LawKey - Chìa Khóa Pháp Luật

LawKey - Chìa Khóa Pháp Luật Luật sư tư vấn pháp luật
Dịch vụ kế toán Tư vấn pháp luật

20/06/2026

⁉️ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN THEO QUY ĐỊNH

Chế độ thai sản là chế độ bảo hiểm xã hội dành cho người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nhằm bù đắp một phần thu nhập và bảo đảm sức khỏe cho người lao động trong thời gian mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ hoặc thực hiện các biện pháp tránh thai theo chỉ định y tế.

Không chỉ lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, pháp luật hiện hành còn quy định quyền lợi đối với lao động nam khi có vợ sinh con hoặc trường hợp vợ mang thai hộ sinh con.

📍Căn cứ khoản 1 Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Lao động nữ mang thai;
– Lao động nữ sinh con;
– Lao động nữ mang thai hộ;
– Lao động nữ nhờ mang thai hộ;
– Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
– Người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
– Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con hoặc có vợ mang thai hộ sinh con.

📍Để được hưởng chế độ thai sản, người lao động phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 như sau:

- Đối với lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi.

- Trường hợp lao động nữ sinh con hoặc mang thai hộ đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên nhưng phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì chỉ cần đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.

- Đối với lao động nữ sinh con phải nghỉ việc để điều trị vô sinh, điều kiện hưởng chế độ thai sản là đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con.

- Ngoài ra, người lao động đã đáp ứng đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định nhưng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, thời gian hưởng chế độ thai sản trong trường hợp này sẽ không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
..
Chi tiết xem tại: https://lawkey.vn/doi-tuong-va-dieu-kien-huong-che-do-thai-san-theo-quy-dinh-moi-nhat/

⁉️CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG THEO QUY ĐỊNH TẠI LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI NĂM 2024📍Căn cứ khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm ...
17/06/2026

⁉️CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG THEO QUY ĐỊNH TẠI LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI NĂM 2024

📍Căn cứ khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, chế độ ốm đau được áp dụng đối với những người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các đối tượng sau:
– Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp hợp đồng có tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động;
– Cán bộ, công chức, viên chức;
– Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
– Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hưởng tiền lương;
– Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố;
– Người lao động làm việc không trọn thời gian nhưng có mức tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất.
– Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định Chính phủ
– Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
– Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. Trừ trường hợp tại khoản 2 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2024.

📍Tùy vào tính chất công việc, điều kiện làm việc và thời gian đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động mà thời gian hưởng chế độ ốm đau được xác định như sau:
- Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường: Thời gian tối đa được hưởng chế độ ốm đau trong một năm (tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) được tính theo ngày làm việc và không bao gồm ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết và ngày nghỉ hằng tuần, cụ thể như sau:
+ Được hưởng tối đa 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm;
+ Được hưởng tối đa 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
+ Được hưởng tối đa 60 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên.
- Người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn:
+ Được hưởng tối đa 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm;
+ Được hưởng tối đa 50 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
+ Được hưởng tối đa 70 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên.
- Trường hợp mắc bệnh cần chữa trị dài ngày: Thời gian nghỉ hưởng chế độ trong trường hợp này cũng được tính theo ngày làm việc và không bao gồm ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Mức hưởng chế độ sẽ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024.
- Thời gian hưởng chế độ đối với một số đối tượng đặc thù
Đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, bao gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, thời gian hưởng chế độ ốm đau được xác định căn cứ vào:
+ Thời gian điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
+ Thời gian phải nghỉ việc theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh...
Chi tiết xem tại:

Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, người lao động được hưởng chế độ ốm đau trong thời gian bao lâu?. Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây

⁉️CÁC TRƯỜNG HỢP CHA MẸ BỊ HẠN CHẾ QUYỀN ĐỐI VỚI CON CHƯA THÀNH NIÊNCăn cứ Điều 85 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và...
16/06/2026

⁉️CÁC TRƯỜNG HỢP CHA MẸ BỊ HẠN CHẾ QUYỀN ĐỐI VỚI CON CHƯA THÀNH NIÊN

Căn cứ Điều 85 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và hướng dẫn tại Điều 8 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cha, mẹ có thể bị Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Bị kết án về tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý;
- Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
- Phá tán tài sản của con;
- Có lối sống đồi trụy;
- Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội.

Phạm vi hạn chế quyền của cha, mẹ:

Căn cứ vào tính chất và mức độ vi phạm, Tòa án có thể quyết định hạn chế một hoặc nhiều quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên, bao gồm:
– Không cho cha, mẹ trực tiếp trông nom, chăm sóc và giáo dục con đối với các trường hợp bị kết án xâm phạm con, vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ chăm sóc con, có lối sống đồi trụy hoặc xúi giục, ép buộc con làm điều trái pháp luật;
– Không cho cha, mẹ quản lý tài sản riêng của con trong trường hợp có hành vi phá tán tài sản của con;
– Không cho cha, mẹ đại diện theo pháp luật cho con đối với các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.

Thời hạn hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên do Tòa án quyết định, từ 01 năm đến 05 năm. Sau khi cha, mẹ đã chấp hành được một nửa thời hạn hạn chế và trong thời gian đó không tiếp tục có các hành vi vi phạm, Tòa án có thể xem xét rút ngắn thời hạn hạn chế quyền.

Hậu quả pháp lý của việc hạn chế quyền của cha, mẹ:

Điều 87 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định hậu quả pháp lý của việc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên như sau:
- Trường hợp chỉ một bên cha hoặc mẹ bị hạn chế quyền, người còn lại sẽ thực hiện quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quản lý tài sản riêng của con và đại diện theo pháp luật cho con.

Việc chăm sóc, giáo dục và quản lý tài sản của con chưa thành niên sẽ được giao cho người giám hộ trong các trường hợp:
– Cả cha và mẹ đều bị hạn chế quyền đối với con;
– Một bên cha hoặc mẹ không bị hạn chế quyền nhưng không đủ điều kiện thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với con;
– Một bên cha hoặc mẹ bị hạn chế quyền và chưa xác định được người còn lại của trẻ.
..
Chi tiết xem tại:

Vì lợi ích tốt nhất của trẻ em, pháp luật Việt Nam quy định cơ chế hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên

⁉️HÀNH VI QUAY LÉN, PHÁT TÁN HÌNH ẢNH CÁ NHÂN CỦA NGƯỜI KHÁC MÀ KHÔNG ĐƯỢC SỰ CHO PHÉP BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO?Điều 32 Bộ...
13/06/2026

⁉️HÀNH VI QUAY LÉN, PHÁT TÁN HÌNH ẢNH CÁ NHÂN CỦA NGƯỜI KHÁC MÀ KHÔNG ĐƯỢC SỰ CHO PHÉP BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO?

Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền của cá nhân đối với hình ảnh như sau:
- Mỗi cá nhân đều có quyền đối với hình ảnh của mình. Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý. Trường hợp sử dụng hình ảnh vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
- Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp được sử dụng hình ảnh mà không cần sự đồng ý của người có hình ảnh, bao gồm:
+ Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc hoặc lợi ích công cộng;
+ Hình ảnh được ghi nhận từ các hoạt động công cộng như hội nghị, hội thảo, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật hoặc các hoạt động công cộng khác nhưng không được làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của người có hình ảnh.

📍Ngoài ra, khi hình ảnh cá nhân bị sử dụng trái phép, người bị xâm phạm có quyền yêu cầu Tòa án buộc người vi phạm chấm dứt hành vi, thu hồi, tiêu hủy hình ảnh, xin lỗi công khai và bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, người thực hiện hành vi quay lén hoặc phát tán hình ảnh cá nhân trái phép có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP.

Theo đó, hành vi thu thập, xử lý, sử dụng thông tin cá nhân của người khác mà không được sự đồng ý hoặc sử dụng sai mục đích có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Đối với các hành vi cung cấp, truyền đưa, lưu trữ hoặc sử dụng thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trên môi trường mạng thì cũng có thể bị xử phạt trong cùng khung tiền phạt nêu trên.

Ngoài hình phạt tiền, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung như:

– Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm;

– Buộc gỡ bỏ thông tin, hình ảnh vi phạm;

– Buộc thu hồi hoặc tiêu hủy dữ liệu được đăng tải trái pháp luật.

📍Trong trường hợp hành vi quay lén, phát tán hình ảnh gây hậu quả nghiêm trọng, tùy vào từng hành vi cụ thể mà người thực hiện hành vi phạm tội còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội danh tương ứng theo quy định của Bộ luật Hình sự...
Chi tiết xem tại:

Quay lén, chụp lén và phát tán hình ảnh cá nhân trái gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền riêng tư danh dự và nhân phẩm của nhiều người.

⁉️"HACK" CAMERA NHÀ NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO?Điều 38 Bộ luật Dân sự quy định quyền về đời sống riêng tư, bí mật...
11/06/2026

⁉️"HACK" CAMERA NHÀ NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO?

Điều 38 Bộ luật Dân sự quy định quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình như sau:
"...
- Việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý, việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến bí mật gia đình phải được các thành viên gia đình đồng ý, trừ trường hợp luật có quy định khác..."

Đồng thời, tại khoản 3 Điều 8 Luật An ninh mạng 2018 quy định nghiêm cấm hành vi xâm nhập trái phép vào mạng viễn thông, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử của người khác.

Theo quy định tại Điều 80 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, Trường hợp truy cập trái phép vào mạng hoặc thiết bị số của người khác để chiếm quyền điều khiển thiết bị số hoặc thay đổi, xóa bỏ thông tin lưu trữ trên thiết bị số hoặc thay đổi tham số cài đặt thiết bị số hoặc thu thập thông tin của người khác thì cá nhân vi phạm có thể bị phạt tiền từ 15 đến 25 triệu đồng, còn tổ chức vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 30 đến 50 triệu đồng. Trường hợp người vi phạm là người nước ngoài sẽ bị áp dụng thêm hình thức xử phạt bổ sung là trục xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

Trường hợp có vi phạm quy định về thu thập, sử dụng thông tin cá nhân thông qua mạng máy tính có thể bị xử phạt hành chính theo Điều 84 Nghị định 15/2020/NĐ-CP (sửa đổi tại khoản 30 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP) như sau:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: Thu thập thông tin cá nhân khi chưa có sự đồng ý của chủ thể thông tin cá nhân về phạm vi, mục đích của việc thu thập và sử dụng thông tin đó; Cung cấp thông tin cá nhân cho bên thứ ba khi chủ thể thông tin cá nhân đã yêu cầu ngừng cung cấp.
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: Sử dụng không đúng mục đích thông tin cá nhân đã thỏa thuận khi thu thập hoặc khi chưa có sự đồng ý của chủ thể thông tin cá nhân; Cung cấp hoặc chia sẻ hoặc phát tán thông tin cá nhân đã thu thập, tiếp cận, kiểm soát cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý của chủ thông tin cá nhân; Thu thập, sử dụng, phát tán, kinh doanh trái pháp luật thông tin cá nhân của người khác.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy bỏ thông tin cá nhân do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, các điểm b và c khoản 2 Điều 84 Nghị định 15/2020/NĐ-CP (sửa đổi tại khoản 30 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP).

Nghiêm trọng hơn, trường hợp hành vi "hack" camera nhà người khác mà đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác theo Điều 289 Bộ luật Hình sự với mức hình phạt cao nhất lên đến 12 năm tù và Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm...
Chi tiết xem tại:

Hành vi xâm nhập trái phép camera (hack camera) nhà người khác là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Hãy cùng LawKey tìm hiểu ...

10/06/2026

⁉️VU KHỐNG NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO?

Vu khống là hành vi bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Ngoài ra, hành vi bịa đặt người khác phạm tội rồi tố cáo họ với cơ quan có thẩm quyền cũng được xem là hành vi vu khống và có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra, người có hành vi vu khống có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, người có hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
Ngoài hình thức xử phạt chính, người vi phạm còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như:
– Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc thông tin gây nhầm lẫn;
– Buộc xin lỗi công khai tại nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng, trừ trường hợp người bị hại không yêu cầu.

Nghiêm trọng hơn, Điều 156 Bộ luật Hình sự quy định về Tội vu khống như sau: Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây thì có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
– Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
– Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.
Người phạm tội có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:
– Có tổ chức;
– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
– Đối với từ 02 người trở lên;
– Sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội;
– Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
– Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
Người phạm tội có thể bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm nếu:
– Vì động cơ đê hèn;
– Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên;
– Làm nạn nhân tự sát.
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm...
Chi tiết xem tại: https://lawkey.vn/vu-khong-nguoi-khac-bi-xu-ly-nhu-the-nao-theo-quy-dinh-moi-nhat/

Kính gửi Quý khách hàng,Lawkey xin gửi tới Quý khách hàng lời cảm ơn, lời chúc tốt đẹp nhất cho sự hợp tác lâu dài trong...
04/06/2026

Kính gửi Quý khách hàng,

Lawkey xin gửi tới Quý khách hàng lời cảm ơn, lời chúc tốt đẹp nhất cho sự hợp tác lâu dài trong suốt chặng đường phát triển cùng Lawkey. Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng đã lựa chọn, tin tưởng và đồng hành cùng chúng tôi.

Để cổ vũ tinh thần, gắn kết tập thể, Lawkey sẽ tổ chức chương trình du lịch hè 2026 cho toàn thể cán bộ nhân viên công ty. Vì vậy, chúng tôi xin trân trọng thông báo đến Quý khách hàng lịch nghỉ du lịch của chúng tôi cụ thể như sau:
+ Thời gian nghỉ: Từ Thứ Sáu ngày 05/06/2026 – đến Chủ Nhật ngày 07/06/2026
+ Thời gian đi làm trở lại: Thứ Hai ngày 08/06/2026

Chúng tôi thông báo để Quý khách được biết và thuận tiện trong việc liên lạc.
Trân trọng !

‼️ĐIỀU KIỆN HOÃN CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TÙHoãn chấp hành hình phạt tù là việc chuyển thời điểm thi hành án phạt tù của ngườ...
04/06/2026

‼️ĐIỀU KIỆN HOÃN CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TÙ

Hoãn chấp hành hình phạt tù là việc chuyển thời điểm thi hành án phạt tù của người bị kết án sang một thời điểm muộn hơn do có những lý do khách quan theo quy định của pháp luật.

Điều 67 Bộ luật Hình sự quy định những trường hợp có thể được xem xét hoãn chấp hành hình phạt tù như sau:
- Người bị bệnh nặng: Người bị xử phạt tù đang mắc bệnh hiểm nghèo hoặc mắc bệnh đến mức không thể chấp hành hình phạt tù và nếu tiếp tục thi hành án có thể nguy hiểm đến tính mạng thì được hoãn chấp hành hình phạt tù cho đến khi sức khỏe hồi phục. Theo hướng dẫn của pháp luật, “bị bệnh nặng” là trường hợp người bị kết án mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh khác nghiêm trọng đến mức không đủ điều kiện sức khỏe để thi hành án phạt tù.
- Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi: Phụ nữ đang mang thai hoặc đang trực tiếp nuôi con dưới 36 tháng tuổi có thể được hoãn chấp hành hình phạt tù cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi. Pháp luật không phân biệt trường hợp cố tình mang thai để trì hoãn việc thi hành án. Đồng thời, con dưới 36 tháng tuổi có thể là con đẻ hoặc con nuôi hợp pháp.
- Là lao động duy nhất trong gia đình: Người bị kết án là lao động duy nhất trong gia đình và nếu phải chấp hành án phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt có thể được hoãn chấp hành hình phạt tù đến 01 năm. Tuy nhiên, trường hợp này không áp dụng đối với người bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.
Theo quy định, “gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt” là trường hợp:
+ Gia đình gặp tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn hoặc sự kiện bất khả kháng dẫn đến mất tài sản, không còn nguồn thu nhập hoặc thu nhập dưới mức chuẩn hộ nghèo;
+ Bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của người bị kết án bị ốm đau kéo dài mà không có người trực tiếp chăm sóc.
Những trường hợp này phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận.
- Bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ: Người bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng và cơ quan có thẩm quyền xác định cần thiết phải tiếp tục thực hiện công vụ nhất định thì có thể được hoãn chấp hành hình phạt tù đến 01 năm.“ Do nhu cầu công vụ” được hiểu là trường hợp nếu người bị kết án phải chấp hành án ngay sẽ chưa có người thay thế để thực hiện nhiệm vụ cần thiết của cơ quan, tổ chức.

Ngoài việc thuộc một trong các trường hợp nêu trên, người bị kết án còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Có nơi cư trú rõ ràng, theo đó nơi cư trú rõ ràng là nơi thường trú hoặc tạm trú có địa chỉ cụ thể theo quy định của Luật Cư trú, nơi người bị kết án sinh sống thường xuyên.
– Không có dấu hiệu bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật nghiêm trọng
– Sau khi bị kết án, người được đề nghị hoãn chấp hành án không được có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng và không có căn cứ cho rằng họ sẽ bỏ trốn.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, mặc dù chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên nhưng Tòa án vẫn có thể xem xét cho hoãn chấp hành hình phạt tù nếu xét thấy cần thiết và phải được cân nhắc chặt chẽ...
Chi tiết xem tại:

Hoãn chấp hành hình phạt tù là một trong những chế định thể hiện tính nhân đạo của pháp luật. Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế nào?

03/06/2026

📍QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐẶT TÊN CHO CON

Bộ luật Dân sự quy định: “Cá nhân có quyền có họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có). Họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó."

Điều 26 quy định việc đặt họ và tên cho con của cha mẹ như sau:

– Cá nhân có quyền có họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có). Họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó.

– Họ của cá nhân được xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ; nếu không có thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập quán. Trường hợp chưa xác định được cha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ đẻ.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi. Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của người đó.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người có yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ em, nếu trẻ em đang được người đó tạm thời nuôi dưỡng.

Mặc dù cá nhân có quyền có họ, tên và được xác định theo tên trong giấy khai sinh của người đó nhưng theo Bộ luật Dân sự và Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật Hộ tịch, có một số tên bị cấm đặt ở Việt Nam. Cụ thể:
- Đặt tên gây xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
- Không đặt tên cho con bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc Việt Nam;
- Đặt tên bằng số, một ký tự mà không phải chữ;
- Không giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hoá tốt đẹp của Việt Nam;
- Đặt tên quá dài, khó sử dụng...
Chi tiết xem tại: https://lawkey.vn/quy-dinh-phap-luat-ve-viec-dat-ho-va-ten-cho-con/

⁉️CÁC TÌNH TIẾT TĂNG NẶNG, GIẢM NHẸ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠIPháp nhân thương mại (bao gồ...
01/06/2026

⁉️CÁC TÌNH TIẾT TĂNG NẶNG, GIẢM NHẸ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI

Pháp nhân thương mại (bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác) là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên. Pháp nhân thương mại có đủ các điều kiện sau đây:
– Được thành lập theo quy định của pháp luật;
– Có cơ cấu tổ chức rõ ràng: Có cơ quan điều hành (Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan điều hành của pháp nhân được quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân) và cơ quan khác theo quyết định của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật
– Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
– Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập;
– Tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên.

Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự áp dụng đối với pháp nhân thương mại được quy định tại Điều 84, 85 Bộ luật hình sự như sau:
Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự gồm:
– Câu kết với pháp nhân thương mại khác để phạm tội;
– Cố ý thực hiện tội phạm đến cùng;
– Phạm tội 02 lần trở lên;
– Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;
– Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;
– Dùng thủ đoạn tinh vi để phạm tội hoặc nhằm trốn tránh, che giấu tội phạm.

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự gồm:
– Đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
– Tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
– Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
– Tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;
– Có nhiều đóng góp trong việc thực hiện chính sách xã hội.
Chi tiết xem tại:

Pháp luật quy định như thế nào về Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự áp dụng đối với pháp nhân thương mại

Address

Biệt Thự C7 Ngõ 4, Đỗ Đức Dục, Phường Từ Liêm
Hanoi
100000

Telephone

+842466565366

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when LawKey - Chìa Khóa Pháp Luật posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to LawKey - Chìa Khóa Pháp Luật:

Share