LawKey - Chìa Khóa Pháp Luật

LawKey - Chìa Khóa Pháp Luật Luật sư tư vấn pháp luật
Dịch vụ kế toán Tư vấn pháp luật

THÔNG BÁO NGHỈ LỄ 📣📣Kính gửi: Quý Khách hàng, Quý Đối tác!Luật LawKey xin trân trọng thông báo lịch nghỉ lễ nhân dịp Giỗ...
24/04/2026

THÔNG BÁO NGHỈ LỄ 📣📣

Kính gửi: Quý Khách hàng, Quý Đối tác!

Luật LawKey xin trân trọng thông báo lịch nghỉ lễ nhân dịp Giỗ Tổ Hùng Vương và Ngày Giải phóng miền Nam (30/4) – Quốc tế Lao động (1/5) như sau:

Giỗ Tổ Hùng Vương: Nghỉ từ ngày 26/04/2026 đến hết ngày 27/04/2026;
Lễ 30/4 – 1/5: Nghỉ từ ngày 30/04/2026 đến hết ngày 03/05/2026.

Luật LawKey xin chân thành cảm ơn sự tin tưởng và đồng hành của Quý Khách hàng, Quý Đối tác trong suốt thời gian qua.

Kính chúc Quý Khách hàng, Quý Đối tác một kỳ nghỉ lễ an toàn, mạnh khỏe, hạnh phúc, đồng thời có những phút giây ý nghĩa bên gia đình và người thân!

Trân trọng!

24/04/2026

‼️ĐIỀU KIỆN KHỞI KIỆN DÂN SỰ THEO QUY ĐỊNH TẠI BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ 2015, SỬA ĐỔI BỔ SUNG NĂM 2025

Căn cứ quy định tại Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Các điều kiện khởi kiện theo quy định:

+ Điều kiện về chủ thể:
Người khởi kiện có khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng dân sự. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người dưới 6 tuổi, từ 6 tuổi đến dưới 15 tuổi hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự tại Tòa án do người đại diện hợp pháp của họ thực hiện. Việc xác định năng lực pháp luật và năng lực hành vi tố tụng dân sự được quy định cụ thể tại Điều 69 Bộ luật tố tụng dân sự.

Cơ quan, tổ chức có thể khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác nếu thuộc các trường hợp được quy định tại Điều 187 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Điều kiện về thẩm quyền của Tòa án:
Tòa án chỉ thụ lý giải quyết những tranh chấp và yêu cầu thuộc thẩm quyền của mình, được quy định cụ thể tại các Điều 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34 của Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Trong trường hợp sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Tòa án sẽ không thụ lý và trả lại đơn khởi kiện, trừ trường hợp vụ án mà Tòa án bác đơn yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu và theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại;

+ Đã thực hiện thủ tục hòa giải tiền tố tụng trong một số trường hợp mà thủ tục hòa giải là bắt buộc;

+ Không thuộc các trường hợp đặc biệt mà quyền khởi kiện bị hạn chế;

+ Vụ án vẫn còn thời hiệu khởi kiện.
..
Chi tiết xem tại:

📌CÁC TRƯỜNG HỢP BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI KHÔNG CÓ LỖI TRONG DÂN SỰBộ luật dân sự quy định: Cá nhân, pháp nhân có quyền d...
15/04/2026

📌CÁC TRƯỜNG HỢP BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI KHÔNG CÓ LỖI TRONG DÂN SỰ

Bộ luật dân sự quy định: Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Theo đó, căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tại Điều 584 Bộ luật Dân sự năm như sau:

- Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự năm 2015, luật khác có liên quan quy định khác.

- Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

- Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định trên.

Các trường hợp đặc biệt, trong đó chủ thể vẫn phải bồi thường thiệt hại ngay cả khi không có lỗi gồm:

- Do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra;
- Do làm ô nhiễm môi trường;
- Do súc vật;
- Do cây cối và nhà cửa, công trình xây dưng khác gây ra...
Chi tiết xem tại:

Trong pháp luật dân sự một số trường hợp đặc biệt chủ thể vẫn phải chịu trách nhiệm dân sự ngay cả khi không có lỗi.

📌NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN PHẠM TỘI CÓ THỂ BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO?Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Luật Tư pháp người chưa thành n...
10/04/2026

📌NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN PHẠM TỘI CÓ THỂ BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Luật Tư pháp người chưa thành niên, người chưa thành niên phạm tội là người phạm tội theo quy định của Bộ luật Hình sự trong độ tuổi từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi.

Hình phạt áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội chủ yếu nhằm giáo dục họ ý thức tôn trọng, tuân theo pháp luật và các chuẩn mực đạo đức, lối sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới, có tác dụng phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.

Tòa án chỉ áp dụng hình phạt đối với người chưa thành niên phạm tội nếu xét thấy việc áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng không bảo đảm hiệu quả giáo dục, phòng ngừa. Trường hợp phải áp dụng hình phạt thì ưu tiên áp dụng hình phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, hình phạt tù nhưng cho hưởng án treo.

Căn cứ tại Điều 115 Luật Tư pháp người chưa thành niên, các hình phạt áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội bao gồm:
+ Cảnh cáo;
+ Phạt tiền;
+ Cải tạo không giam giữ;
+ Tù có thời hạn.

Chi tiết xem tại:

Pháp luật Việt Nam hiện nay quy định như thế nào về các hình phạt áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội.

📍TỪ VỤ ÁN DÂN SỰ CHUYỂN THÀNH VỤ ÁN HÌNH SỰVụ án dân sự là những tranh chấp phát sinh trong đời sống xã hội giữa các chủ...
09/04/2026

📍TỪ VỤ ÁN DÂN SỰ CHUYỂN THÀNH VỤ ÁN HÌNH SỰ

Vụ án dân sự là những tranh chấp phát sinh trong đời sống xã hội giữa các chủ thể bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, bao gồm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động theo quy định tại Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự. Đây là các tranh chấp mà cá nhân, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện tại Tòa án nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Bản chất của vụ án dân sự là giải quyết xung đột lợi ích giữa các bên, không mang tính trừng phạt.

Trong khi đó, vụ án hình sự là vụ việc phát sinh khi có hành vi có dấu hiệu tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự và được cơ quan có thẩm quyền khởi tố để điều tra, truy tố, xét xử theo trình tự của Bộ luật Tố tụng hình sự. Khác với dân sự, vụ án hình sự nhằm xử lý người phạm tội, bảo vệ trật tự xã hội và lợi ích của Nhà nước.

Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, nếu Tòa án phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì phải tạm đình chỉ giải quyết vụ án theo Điều 214 Bộ luật Tố tụng dân sự và chuyển hồ sơ, tài liệu cho cơ quan có thẩm quyền. Sau khi tiếp nhận, nếu có căn cứ theo Điều 153 Bộ luật Tố tụng hình sự, Cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định khởi tố vụ án hình sự...
Chi tiết xem tại:

Vụ án dân sự và vụ án hình sự là gì? Căn cứ nào để chuyển từ vụ án dân sự sang vụ án hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam

📍CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰTheo quy định tại Điều 109 Bộ Luật tố tụng Hình sự, các biện pháp ngăn chặ...
07/04/2026

📍CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

Theo quy định tại Điều 109 Bộ Luật tố tụng Hình sự, các biện pháp ngăn chặn được hiểu là các biện pháp cưỡng chế do cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án.

Các biện pháp ngăn chặn gồm:
- Giữ người trong trường hợp khẩn cấp;
- Bắt người phạm tội quả tang;
- Bắt người đang bị truy nã;
- Bắt bị can, bị cáo để tạm giam;
- Tạm giữ;
- Tạm giam;
- Bảo lĩnh;
- Đặt tiền để bảo đảm;
- Cấm đi khỏi nơi cư trú;
- Tạm hoãn xuất cảnh.
Tùy vào trường hợp cụ thể mà những người có thẩm quyền theo quy định quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn...
Chi tiết xem tại:

Pháp luật Việt Nam hiện nay quy định như thế nào về các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự, được áp dụng trong các trường hợp nào.

⁉️QUY ĐỊNH VỀ CUỘC HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦNTheo quy định tại khoản 1 Điều 138 Luật Doanh nghiệp 2020...
04/04/2026

⁉️QUY ĐỊNH VỀ CUỘC HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

Theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Luật Doanh nghiệp 2020, Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty cổ phần, trong đó cuộc họp ĐHĐCĐ là sự kiện tập hợp tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết trong công ty để cùng bàn bạc, thông qua các vấn đề có liên quan tới sự phát triển của doanh nghiệp. Có hai hình thức họp ĐHĐCĐ là cuộc họp thường niên và cuộc họp bất thường.

Đại hội đồng cổ đông thường niên thảo luận và thông qua các vấn đề sau đây:
– Kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
– Báo cáo tài chính hằng năm;
– Báo cáo của Hội đồng quản trị về quản trị và kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị và từng thành viên Hội đồng quản trị;
– Báo cáo của Ban kiểm soát về kết quả kinh doanh của công ty, kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
– Báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên;
– Mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại;
– Vấn đề khác thuộc thẩm quyền.

Họp hội đồng cổ đông bất thường được triệu tập khi phát sinh vấn đề cần cổ đông quyết định, không phụ thuộc vào thời điểm trong năm căn cứ tại khoản 1 Điều 140 Luật doanh nghiệp như sau:
– Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty;
– Số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luật;
– Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông
– Theo yêu cầu của Ban kiểm soát;
– Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

Điều kiện để tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông căn cứ tại điều 145 Luật doanh nghiệp
- Lần thứ nhất cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
- Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành thì thông báo mời họp lần thứ hai phải được gửi trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện từ 33% tổng số phiếu biểu quyết trở lên; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
- Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành thì thông báo mời họp lần thứ ba phải được gửi trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ ba được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp.

Về nội dung cuộc họp, người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải chuẩn bị chương trình, nội dung cuộc họp. Theo đó cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định có quyền kiến nghị vấn đề đưa vào chương trình họp Đại hội đồng cổ đông. Kiến nghị phải bằng văn bản và được gửi đến công ty chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định thời hạn khác.

Sau khi kết thúc cuộc họp, công ty phải lập biên bản họp theo quy định tại Điều 150 Luật Doanh nghiệp. Biên bản có thể được ghi âm hoặc lưu trữ điện tử, phải lập bằng tiếng Việt (có thể kèm tiếng nước ngoài) và phản ánh đầy đủ các nội dung chính như: thông tin doanh nghiệp, thời gian – địa điểm họp, chương trình, diễn biến cuộc họp, số cổ đông tham dự, kết quả biểu quyết và các vấn đề được thông qua....
Chi tiết xem tại:

Cuộc họp đại hội đồng cổ đông là gì? Pháp luật quy định như thế nào về cuộc họp đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần.

📌RANH GIỚI GIỮA VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ TỘI PHẠM HÌNH SỰ TRÊN KHÔNG GIAN MẠNGTrong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay, không ...
27/03/2026

📌RANH GIỚI GIỮA VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ TỘI PHẠM HÌNH SỰ TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG

Trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay, không gian mạng đã trở thành một môi trường đặc thù, nơi diễn ra phần lớn các hoạt động kinh tế, xã hội và giao tiếp của con người.

Có thể khái quát rằng môi trường không gian mạng là môi trường nhân tạo được hình thành trên cơ sở kết nối của hạ tầng công nghệ thông tin, trong đó thông tin được tạo lập, truyền tải và lưu trữ, đồng thời là nơi con người tương tác với nhau thông qua các phương tiện kỹ thuật số mà không bị ràng buộc bởi giới hạn địa lý.

Vi phạm pháp luật trên không gian mạng là hành vi vi phạm, trong đó người vi phạm sử dụng môi trường mạng là công cụ, phương tiện hoặc địa điểm để thực hiện hành vi vi phạm một cách cố ý hoặc vô ý, xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

Hiện nay các hành vi vi phạm pháp luật trên môi trường không gian mạng ngày càng gia tăng, đồng nghĩa với đó là người dân cần nhận thức rõ hành vi như thế nào là vi phạm hành chính và hành vi như thế nào là cấu thành tội phạm.

Các điểm chính để phân biệt có thể kể đến gồm:
- Mức độ nguy hiểm cho xã hội;
- Mức độ thiệt hại;
- Số lần vi phạm;
- Công cụ, phương tiện, thủ đoạn;
- Yếu tố lỗi;...
Chi tiết xem tại:

Không gian mạng là gì? Như thế nào được coi là vi phạm pháp luật trên không gian mạng, ranh giới giữa vi phạm hành chính và tội phạm hình sự

📍NGHĨA VỤ CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH Công ty đại chúng có nghĩa vụ công bố đầy đủ, ...
25/03/2026

📍NGHĨA VỤ CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH

Công ty đại chúng có nghĩa vụ công bố đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin theo quy định của pháp luật theo đó có 3 trường hợp công bố thông tin bao gồm:

(i) Công bố thông tin định kỳ:
1. Công ty đại chúng phải công bố báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận;
2. Báo cáo thường niên;
3. Báo cáo tình hình quản trị công ty;
4. Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên;
5. Thông tin khác theo quy định của pháp luật.

(ii) Công bố thông tin bất thường:
1. Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Chứng khoán và hướng dẫn tại điều 11 Thông tư 96/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 16/11/2020;
2. Khi công bố thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này, công ty đại chúng phải nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân và các giải pháp khắc phục (nếu có);
3. Công bố thông tin về họp Đại hội đồng cổ đông bất thường hoặc thông qua Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông dưới hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản;
4. Công bố thông tin liên quan đến ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền cho cổ đông hiện hữu;
5. Trường hợp tổ chức kiểm toán đưa ra ý kiến kiểm toán hoặc kết luận soát xét không phải là ý kiến kiểm toán hoặc kết luận soát xét chấp nhận toàn phần đối với báo cáo tài chính hoặc báo cáo tài chính có điều chỉnh hồi tố, công ty đại chúng phải công bố thông tin về ý kiến kiểm toán, kết luận soát xét, kết quả điều chỉnh hồi tố báo cáo tài chính trong thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 10, khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Thông tư này;
6. Công bố thông tin trong các trường hợp đặc biệt khác.

(iii) Công bố thông tin theo yêu cầu của Ủy ban chứng khoán nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán nơi công ty niêm yết, đăng ký giao dịch.
1.Trong các trường hợp sau đây, công ty đại chúng phải công bố thông tin trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán nơi công ty niêm yết, đăng ký giao dịch khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:
a) Sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;
b) Có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận thông tin đó.
2. Nội dung thông tin công bố theo yêu cầu phải nêu rõ sự kiện được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán yêu cầu công bố; nguyên nhân và đánh giá của công ty về tính xác thực của sự kiện đó, giải pháp khắc phục (nếu có)...
Chi tiết xem tại:

Công ty đại chúng đã niêm yết cổ phiếu trên sàn chứng khoán phải thực hiện những nghĩa vụ gì theo quy định pháp luật hiện hành? Khái quát về công ty đại chúng và điều kiện niêm yết cổ phiếu Theo quy định tại Điều 32 Luật Chứng...

THỦ TỤC PHỤC HỒI THEO LUẬT PHỤC HỒI, PHÁ SẢN NĂM 2025Từ ngày 01/03/2026, Luật Phục hồi, Phá sản chính thức có hiệu lực t...
20/03/2026

THỦ TỤC PHỤC HỒI THEO LUẬT PHỤC HỒI, PHÁ SẢN NĂM 2025

Từ ngày 01/03/2026, Luật Phục hồi, Phá sản chính thức có hiệu lực thi hành, tách thủ tục Phục hồi thành một thủ tục riêng nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã chủ động, xử lý kịp thời trước khi Doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán không thể đảo ngược.

Doanh nghiệp, hợp tác xã có nguy cơ mất khả năng thanh toán (là doanh nghiệp, hợp tác xã không thanh toán được khoản nợ sẽ đến hạn trong 6 tháng hoặc khoản nợ đã đến hạn nhưng chưa quá 6 tháng) hoặc đã mất khả năng thanh toán (là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ sau thời hạn 6 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán) có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phục hồi.

Người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi được quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Phục hồi, Phá sản năm 2025 gồm:
“1. Người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi khi doanh nghiệp, hợp tác xã có nguy cơ mất hoặc mất khả năng thanh toán bao gồm:
a) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã;
b) Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Hội đồng thành viên của công ty hợp danh;
c) Đại hội thành viên của hợp tác xã;
d) Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.”..
Chi tiết xem tại:

Từ ngày 01/03/2026, Luật Phục hồi, Phá sản chính thức có hiệu lực thi hành, tách thủ tục Phục hồi thành một thủ tục riêng nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã chủ động, xử lý kịp thời trước khi Doanh nghiệp rơi vào tình trạ...

06/03/2026

Tại sao nên đăng ký nhãn hiệu càng sớm càng tốt?

Luật LawKey - Tổ chức Đại diện Sở hữu Công nghiệp hỗ trợ các bạn trọn gói

📍CÁC HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM KHI SỬ DỤNG HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI) Từ ngày 01/03/2026, theo quy định của Điều 7 Luật ...
03/03/2026

📍CÁC HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM KHI SỬ DỤNG HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI)

Từ ngày 01/03/2026, theo quy định của Điều 7 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, các tổ chức, cá nhân phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật mới. Việc không nắm rõ các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trí tuệ nhân tạo có thể dẫn đến xử phạt hành chính nghiêm trọng, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự tùy tính chất, mức độ vi phạm.

Các hành vi bị nghiêm cấm gồm:

1. Lợi dụng, chiếm đoạt hệ thống trí tuệ nhân tạo để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Phát triển, cung cấp, triển khai hoặc sử dụng các hệ thống trí tuệ nhân tạo nhằm mục đích sau đây:

a) Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của luật;

b) Sử dụng yếu tố giả mạo hoặc mô phỏng người, sự kiện thật để lừa dối hoặc thao túng nhận thức, hành vi của con người một cách có chủ đích và có hệ thống, gây tổn hại nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của con người;

c) Lợi dụng điểm yếu của nhóm người dễ bị tổn thương, bao gồm trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số hoặc người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi để gây tổn hại cho chính họ hoặc người khác;

d) Tạo ra hoặc phổ biến nội dung giả mạo có khả năng gây nguy hại nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

3. Thu thập, xử lý hoặc sử dụng dữ liệu để phát triển, huấn luyện, kiểm thử hoặc vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo trái với quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ và an ninh mạng.

4. Cản trở, vô hiệu hóa hoặc làm sai lệch cơ chế giám sát, can thiệp và kiểm soát của con người đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của Luật này.

5. Che giấu thông tin bắt buộc phải công khai, minh bạch hoặc giải trình; tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin, nhãn, cảnh báo bắt buộc trong hoạt động trí tuệ nhân tạo.

6. Lợi dụng hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, đánh giá hoặc kiểm định hệ thống trí tuệ nhân tạo để thực hiện hành vi trái quy định của luật.

Chi tiết xem tại:

Từ ngày 01/03/2026, theo quy định của Điều 7 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, các tổ chức, cá nhân phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật

Address

Biệt Thự C7 Ngõ 4, Đỗ Đức Dục, Phường Từ Liêm
Hanoi
100000

Telephone

+842466565366

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when LawKey - Chìa Khóa Pháp Luật posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to LawKey - Chìa Khóa Pháp Luật:

Share