28/07/2026
💥 LY HÔN XONG, TÀI SẢN THUỘC VỀ AI? CÂU TRẢ LỜI KHÔNG ĐƠN GIẢN LÀ “CHIA ĐÔI”!
🏠 Nhà đất mua trong thời kỳ hôn nhân
💰 Tiền tiết kiệm, tài khoản ngân hàng
🚗 Xe và các tài sản có giá trị khác
Tất cả sẽ được giải quyết thế nào sau khi quan hệ hôn nhân chấm dứt?
⚖️ Biết luật để không thiệt – hiểu đúng để bảo vệ tài sản của mình!
Khi tiến hành thủ tục ly hôn, việc phân chia tài sản và nghĩa vụ tài chính luôn là vấn đề phức tạp, dễ phát sinh tranh chấp nhất. Để xử lý đúng luật và đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên, bước đầu tiên và quan trọng nhất là xác định rõ đâu là tài sản chung và đâu là tài sản riêng.
Căn cứ theo điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 định nghĩa về khái niệm tài sản chung của vợ chồng “ Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”
05 Khối tài sản được mặc định là tài sản chung
1. Tài sản do công sức của cả hai vợ chồng hoặc một bên vợ hoặc chồng tạo dựng một cách trực tiếp (do lao động, sản xuất, kinh doanh…) hoặc gián tiếp qua các giao dịch dân sự mà có được (hợp đồng mua bán, tặng cho, hay đầu tư kiếm lợi nhuận,…) trong thời kỳ hôn nhân. ( Căn cứ điểm b khoản 2 đièu 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định công việc nội trợ của người vợ hoặc chồng cũng là đóng góp vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung nên được coi như lao động có thu nhập)
2. Đối với trường hợp hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ/ chồng:
- Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân mặc định thuộc tài sản chung của hai vợ chồng.
- Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng thuộc về tài sản riêng của mỗi người khi:
Sau khi đã chia tài sản chung: Phát sinh từ tài sản riêng sau khi hai vợ chồng đã làm thủ tục chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.
Có thỏa thuận khác: Hai vợ chồng có thỏa thuận riêng không gộp các khoản này vào khối tài sản chung.
3. Các khoản thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân
Theo quy định tại điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP “ Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này. Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước. Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.”.
Trong thời kỳ hôn nhân một bên vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng cùng có những khoản thu nhập khác thuộc các khoản thu nhập như đã trình bày ở trên đây thì cũng được tính vào khối tài sản chung.
4. Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung
5. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn
- Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn được mặc định là tài sản chung, trừ trường hợp chứng minh được đất đó do thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc mua bằng nguồn tiền riêng hoàn toàn như: di chúc thừa kế, hợp đồng tặng cho, văn bản thỏa thuận tài sản riêng giữa 2 vợ chồng,..