CÔNG TY LUẬT BẢO TÍN

Call Directions Website Contact the business

CÔNG TY LUẬT BẢO TÍN Chung tay - vì một nền pháp lý công bằng

🎯TIỀN GỐC, TIỀN LÃI TRONG TỘI CHO VAY LÃI NẶNG ĐƯỢC XỬ LÝ THẾ NÀO?🎯👉Nhiều người cho rằng nếu bị xử lý về tội cho vay lãi...
18/09/2026

🎯TIỀN GỐC, TIỀN LÃI TRONG TỘI CHO VAY LÃI NẶNG ĐƯỢC XỬ LÝ THẾ NÀO?🎯
👉Nhiều người cho rằng nếu bị xử lý về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự thì toàn bộ số tiền cho vay sẽ bị tịch thu. Tuy nhiên, pháp luật không xử lý tất cả các khoản tiền theo cùng một cách mà phân biệt rõ từng loại để quyết định việc tịch thu hay hoàn trả.
👉Theo Điều 468 BLDS năm 2015, lãi suất cho vay theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm trừ trường hợp luật có quy định khác. Nếu người cho vay áp dụng mức lãi suất gấp 05 lần trở lên mức lãi suất tối đa này (tức từ 100%/năm), thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng trở lên hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì có thể bị truy cứu TNHS về Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự theo Điều 201 BLHS.
👉Về việc xử lý các khoản tiền, Điều 6 Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC quy định: khoản tiền gốc dùng để cho vay, phần tiền lãi tương ứng với mức lãi suất hợp pháp theo BLDS và các khoản lợi ích phát sinh từ việc sử dụng tiền lãi hoặc các khoản thu bất hợp pháp khác đều bị tịch thu sung quỹ nhà nước.
👉Đối với khoản thu lợi bất chính (phần tiền lãi vượt quá mức pháp luật cho phép) mà người cho vay đã thực tế thu được, khoản tiền này sẽ được trả lại cho người vay. Tuy nhiên, nếu người vay sử dụng khoản tiền vay vào mục đích bất hợp pháp như đánh bạc, mua bán trái phép chất ma túy, lừa đảo chiếm đoạt tài sản... thì khoản thu lợi bất chính này không được hoàn trả mà sẽ bị tịch thu sung quỹ nhà nước.
⚖️Như vậy, trong các vụ án về Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự, không phải mọi khoản tiền đều bị xử lý giống nhau. Pháp luật phân biệt rõ tiền gốc, tiền lãi hợp pháp, khoản thu lợi bất chính và các khoản lợi ích phát sinh để quyết định việc tịch thu hoặc hoàn trả nhằm bảo đảm xử lý đúng bản chất của từng khoản tiền theo quy định của pháp luật.
--------------------------------------------------------------------------
Công ty Luật TNHH Bảo Tín⚖️⚖️⚖️
🕍Trụ sở: Số 48, ngõ 169 phố Tây Sơn, phường Kim Liên, thành phố Hà Nội.
🏢Văn phòng giao dịch: Số 33 phố Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, thành phố Hà Nội.
🌐Website: http://luatbaotin.com.vn/
☎️Call: 0963. 28 92 72 - 0915. 98 83 83
📩Email: [email protected]

1. Hợp đồng lao động là gì?Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 quy định về Hợp đồng lao động như sau:- Hợp đồng lao động là sự...
04/09/2026

1. Hợp đồng lao động là gì?
Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 quy định về Hợp đồng lao động như sau:
- Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
- Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.
2. Các loại hợp đồng lao động
Theo Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, có 02 loại hợp đồng lao động sau:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
- Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng lao động xác định thời hạn đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
- Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019.
3. Phụ lục hợp đồng lao động
Điều 22 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
- Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.
- Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.
4. Nội dung chủ yếu trong hợp đồng lao động
Khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
- Công việc và địa điểm làm việc;
- Thời hạn của hợp đồng lao động;
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
- Chế độ nâng bậc, nâng lương;
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
--------------------------------------------------------------------------
Công ty Luật TNHH Bảo Tín⚖️⚖️⚖️
🕍Trụ sở: Số 48, ngõ 169 phố Tây Sơn, phường Kim Liên, thành phố Hà Nội.
🏢Văn phòng giao dịch: Số 33 phố Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, thành phố Hà Nội.
🌐Website: http://luatbaotin.com.vn/
☎️Call: 0963. 28 92 72 - 0915. 98 83 83
📩Email: [email protected]

🇻🇳 THÔNG BÁO NGHỈ LỄ QUỐC KHÁNH 02/09 🇻🇳Kính gửi Quý khách hàng, Quý đối tácCông ty Luật TNHH Bảo Tín xin trân trọng thô...
24/08/2026

🇻🇳 THÔNG BÁO NGHỈ LỄ QUỐC KHÁNH 02/09 🇻🇳
Kính gửi Quý khách hàng, Quý đối tác
Công ty Luật TNHH Bảo Tín xin trân trọng thông báo lịch nghỉ lễ Quốc khánh 02/09 như sau:
🎯Thời gian nghỉ lễ: Từ thứ Bảy (ngày 29/08/2026) đến hết Thứ Tư (ngày 02/09/2026)
🎯Thời gian hoạt động trở lại: Thứ Năm (ngày 03/09/2026)
❤️Công ty Luật TNHH Bảo Tín xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý khách hàng, Quý đối tác đã tin tưởng sử dụng dịch vụ pháp lý của chúng tôi.
Kính chúc Quý khách hàng, Quý đối tác và gia đình một kỳ nghỉ nhiều niềm vui, bình an và hạnh phúc!
--------------------------------------------------------------------------
Mọi thông tin tư vấn xin vui lòng liên hệ:
Công ty Luật TNHH Bảo Tín⚖️⚖️⚖️
🕍Trụ sở: Số 48, ngõ 169 phố Tây Sơn, phường Kim Liên, thành phố Hà Nội.
🏢Văn phòng giao dịch: Số 33 đường Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, thành phố Hà Nội.
🌐Website: http://luatbaotin.com.vn/
☎️Call: 0963. 28 92 72 - 0915. 98 83 83
📩Email: [email protected]
Trân trọng!

🔴 KHI NÀO BỊ COI LÀ "CỐ TÌNH THỰC HIỆN TỘI PHẠM ĐẾN CÙNG"?👉Không phải cứ phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng thì đều bị áp...
21/08/2026

🔴 KHI NÀO BỊ COI LÀ "CỐ TÌNH THỰC HIỆN TỘI PHẠM ĐẾN CÙNG"?
👉Không phải cứ phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng thì đều bị áp dụng tình tiết tăng nặng “cố tình thực hiện tội phạm đến cùng”. Trên thực tế, đây là một tình tiết tăng nặng TNHS được quy định tại điểm e Khoản 1 Điều 52 BLHS và chỉ áp dụng khi có căn cứ chứng minh người phạm tội vẫn quyết tâm thực hiện bằng được ý định phạm tội bất chấp sự can ngăn của người khác hoặc những trở ngại phát sinh trong quá trình thực hiện hành vi.
👉Theo Điều 50 BLHS, khi quyết định hình phạt Tòa án căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội cùng các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Trong đó, các tình tiết tăng nặng chỉ được áp dụng khi được BLHS quy định; những tình tiết đã là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được tiếp tục sử dụng để tăng nặng trách nhiệm hình sự theo Khoản 2 Điều 52 BLHS.
Để việc áp dụng được thống nhất, Khoản 6 Điều 4 Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC quy định:
“6. “Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng” quy định tại điểm e khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự là trường hợp người phạm tội quyết tâm thực hiện bằng được ý định phạm tội và hành vi phạm tội, mặc dù có sự can ngăn của người khác hoặc có những trở ngại khác trong quá trình thực hiện tội phạm. Cũng có thể áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự này nếu mục đích của người phạm tội không đạt nhưng chứng minh được người phạm tội tìm mọi cách để thực hiện được tội phạm hoặc đạt được mục đích phạm tội của mình. Trường hợp người phạm tội có sự lưỡng lự, không dứt khoát thực hiện tội phạm thì không áp dụng tình tiết này.
Ví dụ: Nguyễn Văn A và Phạm Văn B vì va chạm giao thông dẫn đến xô xát. A dùng dao đâm vào lưng B. Mặc dù B đã chống trả, chạy thoát, nhưng A vẫn tiếp tục truy đuổi và dùng dao đâm liên tiếp nhiều nhát vào bụng, ngực làm B tử vong. Trường hợp này, Nguyễn Văn A bị áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại điểm e khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.”
🎯Tinh thần này cũng được thể hiện trong Án lệ số 73/2025/AL của Hội đồng Thẩm phán TANDTC. Trong vụ án, sau khi dùng tuýp sắt đánh nạn nhân rơi xuống biển, bị cáo không dừng lại mà còn đe dọa những người trên ghe không được xuống cứu. Dù không trực tiếp tiếp tục tấn công, hành vi ngăn cản việc cứu giúp đã thể hiện ý chí quyết tâm tước đoạt tính mạng nạn nhân đến cùng. Vì vậy, Tòa án xác định đây là trường hợp “cố tình thực hiện tội phạm đến cùng” và áp dụng tình tiết tăng nặng theo điểm e khoản 1 Điều 52 BLHS.
⚖️Có thể thấy, việc áp dụng tình tiết này không chỉ dựa vào hành vi tấn công ban đầu mà còn dựa trên toàn bộ diễn biến sau đó và ý chí chủ quan của người phạm tội. Nếu sau khi gây nguy hiểm cho người khác, người phạm tội vẫn tiếp tục truy đuổi, tìm mọi cách thực hiện mục đích hoặc ngăn cản việc cứu giúp nhằm để hậu quả xảy ra thì có thể bị coi là “cố tình thực hiện tội phạm đến cùng”. Ngược lại, nếu không có những căn cứ này thì không phải mọi trường hợp phạm tội đều bị áp dụng tình tiết tăng nặng nêu trên.
Việc hiểu đúng quy định của pháp luật và án lệ giúp phân biệt chính xác những trường hợp được áp dụng tình tiết tăng nặng, góp phần bảo đảm việc xử lý đúng người, đúng hành vi và đúng quy định pháp luật.
--------------------------------------------------------------------------
Công ty Luật TNHH Bảo Tín⚖️⚖️⚖️
🕍Trụ sở: Số 48, ngõ 169 phố Tây Sơn, phường Kim Liên, thành phố Hà Nội.
🏢Văn phòng giao dịch: Số 33 phố Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, thành phố Hà Nội.
🌐Website: http://luatbaotin.com.vn/
☎️Call: 0963. 28 92 72 - 0915. 98 83 83
📩Email: [email protected]

🎯MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015 VỀ HỢP ĐỒNG🎯1. Khái niệm hợp đồngHợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc...
14/08/2026

🎯MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015 VỀ HỢP ĐỒNG🎯
1. Khái niệm hợp đồng
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
2. Nội dung của hợp đồng
- Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.
- Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:
+ Đối tượng của hợp đồng;
+ Số lượng, chất lượng;
+ Giá, phương thức thanh toán;
+ Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
+ Quyền, nghĩa vụ của các bên;
+ Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
+ Phương thức giải quyết tranh chấp.
3. Hiệu lực của hợp đồng
- Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.
- Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết.
Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.
4. 06 loại hợp đồng chủ yếu
Hợp đồng gồm các loại chủ yếu sau đây:
- Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau.
- Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ.
- Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ.
- Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính.
- Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó.
- Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định.
5. Thỏa thuận phạt vi phạm trong hợp đồng
- Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.
- Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.
- Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.
6. Quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng
- Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
- Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
- Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện.
- Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường.
- Trường hợp việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng không có căn cứ thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan do không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng.
--------------------------------------------------------------------------
Công ty Luật TNHH Bảo Tín⚖️⚖️⚖️
🕍Trụ sở: Số 48, ngõ 169 phố Tây Sơn, phường Kim Liên, thành phố Hà Nội.
🏢Văn phòng giao dịch: Số 33 phố Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, thành phố Hà Nội.
🌐Website: http://luatbaotin.com.vn/
☎️Call: 0963. 28 92 72 - 0915. 98 83 83
📩Email: [email protected]

THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG!!!Công ty Luật TNHH Bảo Tín - Đoàn Luật sư TP Hà Nội(Tuyển dụng vị trí Trợ lý Luật sư)1. Yêu cầu:- ...
11/08/2026

THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG!!!
Công ty Luật TNHH Bảo Tín - Đoàn Luật sư TP Hà Nội
(Tuyển dụng vị trí Trợ lý Luật sư)
1. Yêu cầu:
- Số lượng: 02 người;
- Giới tính: Nữ
- Đã hoàn thành chương trình đào tạo cử nhân Luật;
- Thành thạo chương trình tin học văn phòng; ưu tiên ứng viên có trình độ ngoại ngữ tốt
- Có tinh thần trách nhiệm với công việc, có thể đi công tác ngoài địa bàn thành phố Hà Nội
- Có khả năng tham gia, hỗ trợ giải quyết các vụ án dân sự, hình sự, hành chính, hôn nhân & gia đình vv…
2.Thời gian và địa điểm làm việc:
- Thời gian: toàn thời gian cố định từ thứ Hai đến sáng thứ Bảy (8h00 – 17h30)
- Địa điểm : P5A, tầng P, toà nhà Thăng Long Tower, số 33 Mạc Thái Tổ, phường Yên Hoà, TP Hà Nội
3. Mô tả công việc:
- Hỗ trợ Luật sư trong quá trình giải quyết các vụ, việc: Dân sự; Hình sự; KD&TM; Hành chính; Lao động; HN&GĐ;…
- Thực hiện các thủ tục pháp lý về: Đầu tư - Doanh nghiệp; Đất đai; Giấy phép con;...
- Trực tiếp liên hệ và làm việc với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân liên quan để giải quyết công việc được giao;...
(Chi tiết công việc sẽ trao đổi cụ thể khi phỏng vấn).
4. Quyền lợi
- Lương thỏa thuận (căn cứ theo kinh nghiệm và năng lực làm việc);
- Được hưởng đầy đủ các chế độ của người lao động theo quy định của pháp luật;
- Được thưởng các ngày nghỉ lễ, tết... và đi du lịch cùng Công ty;
- Được đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng làm việc;
- Được làm việc trong môi trường chuyên nghiệp, nhiệt huyết, năng động, sáng tạo.
5. Hồ sơ:
- CV + Đơn xin việc.
- CCCD sao y.
- Bằng tốt nghiệp Cử nhân Luật: Sao y.
- Thời gian nhận hồ sơ: Từ 11/08/2026 đến hết ngày 25/08/2026
- Cách thức nhận hồ sơ: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua Email Công ty Luật TNHH Bảo Tín.
Thông tin liên hệ: CÔNG TY LUẬT TNHH BẢO TÍN
🏢Địa chỉ: P5A, tầng P, toà nhà Thăng Long Tower, số 33 Mạc Thái Tổ, phường Yên Hoà, TP Hà Nội
📱Di động: 0985.165.797 (Mrs. Huệ)
📧Email: [email protected]

🎯TỘI CHIẾM GIỮ TRÁI PHÉP TÀI SẢN: NHẶT ĐƯỢC, NHẬN NHẦM KHÔNG CÓ NGHĨA LÀ ĐƯỢC QUYỀN GIỮ🎯Không ít người cho rằng khi vô t...
31/07/2026

🎯TỘI CHIẾM GIỮ TRÁI PHÉP TÀI SẢN: NHẶT ĐƯỢC, NHẬN NHẦM KHÔNG CÓ NGHĨA LÀ ĐƯỢC QUYỀN GIỮ🎯
Không ít người cho rằng khi vô tình nhận được tiền chuyển khoản nhầm, nhặt được tài sản thất lạc hoặc được giao nhầm hàng hóa thì có thể “giữ luôn” nếu không ai đến nhận. Tuy nhiên, đây là một quan niệm hết sức sai lầm. Trong nhiều trường hợp, việc cố tình không hoàn trả tài sản dù đã được yêu cầu có thể khiến người giữ tài sản phải đối mặt với trách nhiệm hình sự về tội chiếm giữ trái phép tài sản theo quy định của BLHS.
Theo Điều 176 BLHS đã quy định:
“ Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản
1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”
👉Về chủ thể: Theo Khoản 1 Điều 12 BLHS chủ thể của tội chiếm giữ trái phép tài sản là người từ đủ 16 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự.
👉Về khách thể: Hành vi chiếm giữ trái phép tài sản xâm phạm trực tiếp đến quyền sở hữu hợp pháp về tài sản của Nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân. Đối tượng tác động của tội phạm này là tài sản đã thoát ly khỏi sự chiếm hữu của chủ tài sản vì những lý do khách quan như bị giao nhầm, bị bỏ quên hoặc bị đánh rơi.
👉Về mặt khách quan: Đó là hành vi biến tài sản của người khác thành tài sản của mình một cách trái phép và được thể hiện dưới các hình thức sau:
+ Không trả lại tài sản được giao nhầm cho chủ sở hữu tài sản, người quản lý hợp pháp tài sản đó mà chiếm hữu, sử dụng hoặc định đoạt về tài sản đó.
+ Không giao nộp cho cơ quan Nhà nước có trách nhiệm quản lý tài sản mà tiếp tục chiếm hữu, sử dụng hoặc đã định đoạt về tài sản đó.
Điểm khác biệt cơ bản giữa tội này với các tội xâm phạm sở hữu khác nằm ở nguồn gốc của việc có được tài sản. Ví dụ ở tội lạm dụng tín nhiệm, tài sản được giao trên cơ sở tin tưởng, thỏa thuận hợp pháp giữa các bên thì đối với tội chiếm giữ trái phép tài sản người phạm tội có được tài sản hoàn toàn do yếu tố ngẫu nhiên như được giao nhầm hoặc vô tình nhặt được.
Giá trị tài sản: Tài sản chiếm đoạt được phải từ 10 triệu đồng trở lên mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đối với những cổ vật hoặc vật có giá trị văn hoá dù giá trị vật chất không lớn vẫn có thể bị xử lý vì đây là những tài sản mang ý nghĩa lịch sử, văn hóa đặc biệt.
👉Về mặt chủ quan: Lỗi cố ý có thể là lỗi cố ý trực tiếp (Nhận thức rõ hậu quả xâm phạm đến quyền tài sản của chủ sở hữu hoặc người có trách nhiệm quản lý tài sản và mong muốn hậu quả của tội phạm xảy ra) với mục đích mong muốn giữ bằng được tài sản do bị giao nhầm, tìm được hoặc bắt được.
👉Về hình phạt: Người thực hiện hành vi này có thể phải chịu TNHS với khung hình phạt là phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 05 năm.
--------------------------------------------------------------------------
Công ty Luật TNHH Bảo Tín⚖️⚖️⚖️
🕍Trụ sở: Số 48, ngõ 169 phố Tây Sơn, phường Kim Liên, thành phố Hà Nội.
🏢Văn phòng giao dịch: Số 33 phố Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, thành phố Hà Nội.
🌐Website: http://luatbaotin.com.vn/
☎️Call: 0963. 28 92 72 - 0915. 98 83 83
📩Email: [email protected]

🎯SỰ KHÁC NHAU GIỮA GIÁM HỘ VÀ ĐẠI DIỆN🎯Giám hộ và đại diện là hai chế định được quy định rõ trong Bộ Luật dân sự 2015 ( ...
14/07/2026

🎯SỰ KHÁC NHAU GIỮA GIÁM HỘ VÀ ĐẠI DIỆN🎯
Giám hộ và đại diện là hai chế định được quy định rõ trong Bộ Luật dân sự 2015 ( Mục 4 Chương III về giám hộ và Chương IX về đại diện).
👉Về khái niệm:
- Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
- Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
=> Như vậy, về bản chất giám hộ và đại diện là 2 khái niệm hoàn toàn khác nhau, giám hộ là thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ. Còn đại diện là nhân danh và vì lợi ích hợp pháp của người được đại diện xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
Người giám hộ có thể đồng thời là đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật. Còn người đại diện chưa chắc đã là người giám hộ.
👉Về căn cứ xác lập:
- Đối với giám hộ:Phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
- Đối với đại diện: Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền; theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.
👉Về phạm vi thực hiện:
* Đối với người giám hộ:
- Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ;
- Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ;
- Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
* Đối với đại diện:
Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây:
- Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
- Điều lệ của pháp nhân;
- Nội dung ủy quyền;
- Quy định khác của pháp luật.
👉Về đối tượng:
* Người được giám hộ bao gồm:
- Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;
- Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;
- Người mất năng lực hành vi dân sự;
- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
* Trường hợp đại diện
+ Đại diện theo pháp luật của cá nhân
- Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định.
- Người do Tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người đại diện.
- Người do Tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
+ Đại diện theo pháp luật của pháp nhân
- Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ;
- Người có thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật;
- Người do Tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại Tòa án.
+ Đại diện theo ủy quyền
- Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
- Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.
- Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.
👉Về trường hợp chấm dứt:
* Việc giám hộ chấm dứt trong trường hợp sau đây:
- Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Người được giám hộ chết;
- Cha, mẹ của người được giám hộ là người chưa thành niên đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;
- Người được giám hộ được nhận làm con nuôi.
* Đại diện chấm dứt trong các trường hợp sau:
+ Đại diện theo ủy quyền
- Theo thỏa thuận;
- Thời hạn ủy quyền đã hết;
- Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;
- Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;
- Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
- Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 của Bộ luật dân sự;
- Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.
+ Đại diện theo pháp luật:
- Người được đại diện là cá nhân đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục;
- Người được đại diện là cá nhân chết;
- Người được đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
- Căn cứ khác theo quy định của Bộ luật dân sự hoặc luật khác có liên quan.
--------------------------------------------------------------------------
Công ty Luật TNHH Bảo Tín⚖️⚖️⚖️
🕍Trụ sở: Số 48, ngõ 169 phố Tây Sơn, phường Kim Liên, thành phố Hà Nội.
🏢Văn phòng giao dịch: Số 33 phố Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, thành phố Hà Nội.
🌐Website: http://luatbaotin.com.vn/
☎️Call: 0963. 28 92 72 - 0915. 98 83 83
📩Email: [email protected]

⚖️ TÌNH THẾ CẤP THIẾT: GÂY THIỆT HẠI ĐỂ NGĂN CHẶN THIỆT HẠI LỚN HƠN CÓ PHẢI PHẠM TỘI?🎯Trong thực tế cuộc sống, không phả...
03/07/2026

⚖️ TÌNH THẾ CẤP THIẾT: GÂY THIỆT HẠI ĐỂ NGĂN CHẶN THIỆT HẠI LỚN HƠN CÓ PHẢI PHẠM TỘI?
🎯Trong thực tế cuộc sống, không phải lúc nào một hành vi gây thiệt hại cũng bị coi là hành vi phạm tội. Có những trường hợp một người buộc phải lựa chọn gây ra một thiệt hại nhất định để ngăn chặn một nguy cơ lớn hơn đang đe dọa đến tính mạng, sức khỏe, tài sản hoặc các lợi ích hợp pháp khác. Pháp luật hình sự Việt Nam gọi đó là “tình thế cấp thiết” và coi đây là một trong những căn cứ loại trừ tính chất tội phạm của hành vi.
👉Theo Điều 23 BLHS, tình thế cấp thiết được quy định như sau:
“ Điều 23. Tình thế cấp thiết
1. Tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh gây thiệt hại cho quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.
Hành vi gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải là tội phạm.
2. Trong trường hợp thiệt hại gây ra rõ ràng vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết, thì người gây thiệt hại đó phải chịu trách nhiệm hình sự.”
🎯Có thể thấy, quy định này thể hiện rõ quan điểm: trong một số hoàn cảnh đặc biệt việc bảo vệ lợi ích lớn hơn của xã hội có thể đòi hỏi phải chấp nhận hy sinh một lợi ích nhỏ hơn. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp gây thiệt hại để “xử lý tình huống khẩn cấp” đều được coi là tình thế cấp thiết. Để được pháp luật bảo vệ, hành vi đó phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định.
+ Phải có sự nguy hiểm đang đe dọa gây thiệt hại ngay tức khắc
Đây là dấu hiệu quan trọng đầu tiên của tình thế cấp thiết. Sự nguy hiểm phải đang tồn tại trên thực tế, đang diễn ra hoặc sắp xảy ra một cách rõ ràng và có khả năng gây thiệt hại ngay lập tức cho các lợi ích được pháp luật bảo vệ. Nguồn gốc của sự nguy hiểm rất đa dạng. Đó có thể là thiên tai, hỏa hoạn, sự cố kỹ thuật, tai nạn giao thông, động vật tấn công hoặc các tình huống khách quan khác. Ví dụ một đám cháy đang lan nhanh sang khu dân cư, một chiếc xe mất phanh đang lao về phía đám đông hoặc một con tàu đang gặp sự cố giữa biển trong điều kiện thời tiết cực đoan đều có thể tạo ra tình thế cấp thiết.
Ngược lại nếu sự nguy hiểm chưa xuất hiện hoặc đã kết thúc thì sẽ không đủ điều kiện áp dụng chế định này. Chẳng hạn, chỉ vì nghe tin có khả năng xảy ra bão trong vài ngày tới mà tự ý hủy hoại tài sản của người khác để phòng ngừa thì không thể coi là hành động trong tình thế cấp thiết.
+ Việc gây thiệt hại là biện pháp duy nhất để khắc phục sự nguy hiểm vì trong tình thế đó không còn cách nào khác
Đây là điều kiện tiên quyết cho thấy sự “cấp thiết” của tình huống. Người thực hiện hành vi phải ở trong hoàn cảnh không còn giải pháp hợp lý nào khác để ngăn ngừa thiệt hại. Nói cách khác, nếu vẫn còn biện pháp khác ít gây thiệt hại hơn mà có thể áp dụng được thì việc lựa chọn gây thiệt hại sẽ không được coi là hành động trong tình thế cấp thiết. Điều này đòi hỏi họ phải cân nhắc tất cả các phương án về khả năng đe dọa ngay tức khắc của sự nguy hiểm. Tuy nhiên, trên thực tế khi có tình thế cấp thiết xảy ra thì không phải ai cũng đủ bình tĩnh để suy xét lựa chọn giải pháp tối ưu. Vì vậy, đánh giá hành vi gây thiệt hại có phải là tình thế cấp thiết hay không phải căn cứ vào tình hình cụ thể lúc xảy ra sự việc và đánh giá khách quan toàn diện.
Bên cạnh đó, mục đích khi thực hiện hành vi là để loại trừ hoặc giảm nhẹ nguy hiểm đang đe dọa. Nếu hành vi gây thiệt hại xuất phát từ động cơ khác thì dù có ngăn chặn được nguy hiểm đi chăng nữa cũng không được coi là tình thế cấp thiết.
+Thiệt hại gây ra phải nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.
Đây là nguyên tắc cốt lõi của tình thế cấp thiết. Pháp luật chỉ cho phép gây ra một thiệt hại nhỏ hơn nhằm bảo vệ một lợi ích lớn hơn. Để đánh giá so sánh giữa 02 loại thiệt hại cũng cần xem xét khách quan, toàn diện bởi thiệt hại gây ra là có thật còn thiệt hại muốn tránh là cái trừu tượng, vô hình, không thể cân đo đong điếm.
🔹Phân biệt tình thế cấp thiết với phòng vệ chính đáng.
Đây là hai chế định thường bị nhầm lẫn trong thực tiễn. Đối với phòng vệ chính đáng, sự nguy hiểm xuất phát từ hành vi tấn công trái pháp luật của con người và hành vi chống trả hướng trực tiếp vào người đang thực hiện hành vi tấn công. Trong khi đó, đối với tình thế cấp thiết, sự nguy hiểm có thể xuất phát từ thiên nhiên, động vật, sự cố kỹ thuật hoặc nhiều nguồn khác. Hành vi gây thiệt hại thường hướng đến tài sản hoặc lợi ích khác nhằm ngăn chặn một thiệt hại lớn hơn đang đe dọa xảy ra.
🔹 Vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết vẫn có thể bị xử lý hình sự.
Khoản 2 Điều 23 Bộ luật Hình sự quy định người gây thiệt hại vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự nếu thiệt hại gây ra rõ ràng vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết. Điều này có thể xảy ra khi người thực hiện lựa chọn biện pháp không cần thiết, gây ra thiệt hại quá lớn so với nguy cơ cần ngăn chặn hoặc lợi dụng hoàn cảnh cấp thiết để thực hiện hành vi trái pháp luật. Do đó, pháp luật không cho phép viện dẫn tình thế cấp thiết một cách tùy tiện. Mọi hành vi đều phải được đánh giá dựa trên hoàn cảnh cụ thể, mức độ nguy hiểm thực tế và sự cân bằng giữa lợi ích được bảo vệ với thiệt hại đã gây ra.
🔎 Tình thế cấp thiết là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ những người buộc phải hành động trong hoàn cảnh đặc biệt để ngăn chặn nguy hiểm cho xã hội. Tuy nhiên, việc nhận định đúng tình thế cấp thiết và ứng xử phù hợp trong giới hạn luật định là yếu tố quan trọng để tránh những hậu quả pháp lý không đáng có.
--------------------------------------------------------------------------
Công ty Luật TNHH Bảo Tín⚖️⚖️⚖️
🕍Trụ sở: Số 48, ngõ 169 phố Tây Sơn, phường Kim Liên, thành phố Hà Nội.
🏢Văn phòng giao dịch: Số 33 phố Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, thành phố Hà Nội.
🌐Website: http://luatbaotin.com.vn/
☎️Call: 0963. 28 92 72 - 0915. 98 83 83
📩Email: [email protected]

Address

P. 5A, Tầng 5, Tòa Nhà Thăng Long Tower, Phường Yên Hòa , Quận Cầu Giấy
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when CÔNG TY LUẬT BẢO TÍN posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to CÔNG TY LUẬT BẢO TÍN:

Shortcuts

Share