Kênh Tư vấn Chuyển nhượng Bất động sản-Sổ hồng- Sổ đỏ

  • Home
  • Vietnam
  • Hanoi
  • Kênh Tư vấn Chuyển nhượng Bất động sản-Sổ hồng- Sổ đỏ

Kênh Tư vấn Chuyển nhượng Bất động sản-Sổ hồng- Sổ đỏ KÊNH THÔNG TIN THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN MỚI NHẤT

Đã xong. Chờ ngày nhận kết quả.
10/09/2020

Đã xong. Chờ ngày nhận kết quả.

💥💥💥💥BẢNG GIÁ CHI PHÍ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN🚩LIÊN HỆ VĂN PHÒNG THÀNH PHÁT: 0898.65.61.66PHỤC VỤ 24/24🚩
10/09/2020

💥💥💥💥BẢNG GIÁ CHI PHÍ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN
🚩LIÊN HỆ VĂN PHÒNG THÀNH PHÁT: 0898.65.61.66
PHỤC VỤ 24/24🚩

10/09/2020

CÁC BƯỚC VÀ HỒ SƠ CẦN THIẾT KHI SANG TÊN BẤT ĐỘNG SẢN
BƯỚC 1:
Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ làm thủ tục sang tên sổ đỏ bao gồm các giấy tờ cơ bản sau:

♣ Hồ sơ Mua bán/chuyển nhượng nhà đất:
♣ Hồ sơ Cho tặng nhà đất
♣ Hồ sơ Thừa kế nhà đất
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ)

2. Hợp đồng mua bán / chuyển nhượng nhà đất đã công chứng

3. CMND, sổ hộ khẩu bên mua và bên bán

4. Đăng ký kết hôn / Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bên mua và bên bán

5. Công văn tách thửa và Sơ đồ kỹ thuật thửa đất (nếu là trường hợp mua bán một phần nhà đất)

Hiện nay trên địa bàn thành phố Hà Nội có thêm yêu cầu về Tờ khai Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và người nộp hồ sơ phải tự đi xác nhận ở UBND phường, xã trước khi nộp hồ sơ làm thủ tục sang tên
Trong số các giấy tờ nêu trên, sổ đỏ bạn phải nộp bản chính, các giấy tờ còn lại có thể chỉ cần nộp bản sao y công chứng.

ho so giay to sang ten so doBạn lưu ý những giấy tờ chúng tôi hướng dẫn nêu trên là những giấy tờ cơ bản. Tùy thuộc vào từng hồ sơ cụ thể, từng quận/huyện mà có thể phải thêm hoặc bớt giấy tờ trong hồ sơ làm thủ tục sang tên sổ đỏ.

Khi sử dụng dịch vụ của Luật NB, chúng tôi sẽ hướng dẫn miễn phí và chuẩn bị cho bạn bộ giấy tờ đầy đủ để bạn có thể tự đi làm thủ tục sang tên sổ đỏ.

ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ
Hotline sang tên sổ đỏ tại Hà Nội: 0898.65.61.66

BƯỚC 2:
Chuẩn bị tờ khai
Việc chuẩn bị và khai tờ khai làm thủ tục sang tên sổ đỏ là việc cực kỳ đơn giản. Chúng tôi vẫn thường xuyên đi làm và nghĩ như vậy. Tuy nhiên thực tế khi đi làm thủ tục sang tên sổ đỏ, tôi mới thấy rằng có khá nhiều người gặp khó khăn ở bước này vì không biết cách khai tờ khai như thế nào.

Bộ tờ khai làm thủ tục sang tên sổ đỏ cơ bản có các giấy tờ sau:
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
Tờ khai lệ phí trước bạ
Tờ khai thuế phi nông nghiệp
Sơ đồ vị trí nhà, đất
Đơn đăng ký biến động
Tất cả các tờ khai ở trên đều có mẫu trên mạng, tuy nhiên, chúng tôi khuyên bạn nên lấy mẫu tờ khai tại bộ phận 1 cửa nơi làm thủ tục.

Tại bộ phận 1 cửa cũng có hướng dẫn mẫu cách khai tờ khai cho công dân. Mẫu hướng dẫn này thường được dán / treo trên tường hoặc dán ngay ở mặt bàn chỗ viết tờ khai. Một số quận/huyện có thể có riêng 1 cán bộ hướng dẫn khai tờ khai.

Như vậy, bạn có thể xem và khai theo hướng dẫn hoặc bạn cũng có thể hỏi người hướng dẫn (nếu có). Ngoài ra, khi đi làm thủ tục cho khách hàng tại bộ phận 1 cửa, nếu có ai hỏi chúng tôi vẫn sẵn sàng hướng dẫn cho mọi người.

10/09/2020

Căn cứ pháp lý:

Luật đất đai 2013;
Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013;
Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.
1. Quy trình sang tên sổ đỏ:
Bước 1: Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng đất đai (hoặc bên tặng cho và bên nhận tặng cho nhà đất) thực hiện thủ tục công chứng Hợp đồng mua bán chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế nhà đất…

Bước 2: Chuẩn bị 01 Bộ hồ sơ sang tên nộp lên Văn phòng đăng ký đất đai quận, huyện và nhận phiếu hẹn;

Bước 3: Theo phiếu hẹn người dân đến nhận thông báo thuế và đi nộp thuế;

Bước 4: Nhận kết quả là Sổ đỏ mới tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Văn phòng đăng ký đất đai;

Để thực hiện được 4 bước trên cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

2. Hồ sơ sang tên sổ đỏ:
Tờ khai đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo mẫu;
Bản chính và bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Bản sao giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên bán và bên mua – tương tự đối với trường hợp tặng cho;
Hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho quyền sử dụng đất bản gốc có công chứng;
Bản sao giấy đăng ký kết hôn (nếu đã kết hôn), giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu chưa kết hôn hoặc đã ly hôn);
3. Thời gian cấp sổ: 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (Không tính thứ 7, CN, ngày lễ, ngày nghỉ)
4. Các loại thuế và lệ phí sang tên sổ đỏ:
Thuế thu nhập cá nhân: Bằng 2% giá trị mua bán, chuyển nhượng tính theo khung giá nhà nước quy định hoặc theo giá trị Hợp đồng (nếu tặng cho giữa những người thân trong gia đình như: Bố mẹ tặng cho con, anh chị em ruột tặng cho nhau, ông bà tặng cho cháu thì được miễn thuế thu nhập cá nhân).
Lệ phí trước bạ: 0.5% giá trị Bất động sản;
Phí cấp phôi sổ mới: tùy từng quận huyện. Thông thường giao động từ 200.000 – 600.000 VNĐ;
Lệ phí thẩm định hồ sơ: 0.15% giá trị Bất động sản;
5. Lưu ý khi làm thủ tục sang tên:
Phải thực hiện thủ tục sang tên Sổ đỏ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký Công chứng hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho…nếu nộp sau thời gian 10 ngày theo quy định sẽ bị phạt do chậm sang tên;

10/09/2020

QUY TRÌNH THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1. Khái niệm
Quyền sử dụng đất đai là quyền khai thác các thuộc tính của đất đai để phục vụ cho các mục tiêu của cá nhân, tổ chức hoặc Nhà nước chủ quyền.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đai là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là người sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất đó cho người được chuyển nhượng (gọi là bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất) sử dụng. Bên chuyển giao đất và quyền sử dụng đất được nhận số tiền tương đương với giá trị quyền sử dụng đất theo sự thỏa thuận của các bên.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng, còn bên nhận chuyển nhượng trả tiền cho bên chuyển nhượng theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai. Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Tên, địa chỉ của các bên; Quyền, nghĩa vụ của các bên; Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất; Thời hạn sử dụng đất của bên chuyển nhượng; thời hạn sử dụng đất còn lại của bên nhận chuyển nhượng; Giá chuyển nhượng; Phương thức, thời hạn thanh toán; Quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng; Các thông tin khác liên quan đến quyền sử dụng đất; Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng.

2. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất
2.1. Điều kiện chung để chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Đất có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp 02 trường hợp sau:
Người nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất nhưng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp giấy chứng nhận nhưng được quyền chuyển nhượng đất được thừa kế cho người khác.
Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được chuyển nhượng đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất;
Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng khi có điều kiện cấp giấy chứng nhận (chưa được cấp nhưng chỉ cần đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận).
Đất không có tranh chấp;
Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
Trong thời hạn sử dụng đất;
Chủ sở hữu Quyền sử dụng đất phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai của dự án gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có)
2.1. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.
2.2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện
Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.
Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó.
Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ
2.3. Điều kiện nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án;
Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
2.4. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở:
Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô sau khi đã hoàn thành đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và nghĩa vụ tài chính về đất đai dựa vào căn cứ:
Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;
Chủ đầu tư dự án phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng gồm các công trình dịch vụ, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 đã được phê duyệt; đảm bảo kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực trước khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở; đảm bảo cung cấp các dịch vụ thiết yếu gồm cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom rác thải;
Chủ đầu tư phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai của dự án gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có);
Chủ đầu tư dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền tại các khu vực không nằm trong địa bàn các quận nội thành của các đô thị loại đặc biệt; khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan, khu vực trung tâm và xung quanh các công trình là điểm nhấn kiến trúc trong đô thị; mặt tiền các tuyến đường cấp khu vực trở lên và các tuyến đường cảnh quan chính trong đô thị.
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án khi chủ đầu tư phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai của dự án gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có).
Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở phải có ngành nghề kinh doanh phù hợp, phải đáp ứng các điều kiện:
Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư. Cụ thể: Có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên; có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác.
Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;
Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.
Dự án sản xuất, kinh doanh không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước.
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê phải đáp ứng các điều kiện: Dự án phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt.
2.5. Hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện nếu là: Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.

Do đó, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản được công chứng, chứng thực và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai. Tuy nhiên, nếu một bên của hợp đồng là công ty kinh doanh bất động sản thì hợp đồng không cần công chứng vẫn có hiệu lực pháp lý.

Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một điều kiện bắt buộc đối với hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất, để việc chuyển nhượng có hiệu lực, được pháp luật bảo vệ, đồng thời tránh trường hợp lừa đảo, một mảnh đất mà chuyển nhượng cho nhiều người như trong thực tế vẫn xảy ra.

3. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất
3.1. Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Bên chuyển nhượng (bên bán) và bên nhận chuyển nhượng (bên mua) giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất hoặc Văn phòng công chứng/ Phòng công chứng trên địa bàn tỉnh/thành phố nơi có đất.

Các bên có thể soạn trước dự thảo hợp đồng (chưa ký tên) hoặc đến UBND cấp xã, Văn phòng công chứng/ Phòng công chứng nơi có đất để soạn hợp đồng bởi thường ở Văn phòng công chứng/ Phòng công chứng có mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất. Các bên mang kèm theo giấy tờ tùy thân: CMND/CCCD/Hộ chiếu; Sổ hộ khẩu; Giấy đăng ký kết hôn (nếu đã kết hôn) hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu chưa kết hôn) và bên chuyển nhượng (bên bán) mang kèm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ).

3.2. Tiến hành thủ tục sang tên cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã nơi có bất động sản. Trường hợp chưa thành lập Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai bạn nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và môi trường nơi có bất động sản.

Người muốn tiến hành thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ như trên để tiến hành thủ tục được nhanh và thuận lợi nhất, hồ sơ bao gồm:

Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng/ chứng thực.
Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Xác nhận đất không có tranh chấp của xã
Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu (bản sao có chứng thực sao y bản chính)
Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân nếu còn độc thân hoặc Giấy chứng nhận kết hôn
Tờ khai lệ phí trước bạ (bản chính)
Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (nếu có)
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng đất (trừ trường hợp bên chuyến nhượng là doanh nghiệp có chúc năng kinh doanh bất động sản) theo quy định của pháp luật về thuế (bản chính, nếu có)
Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính) và bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (bản sao, nếu có)
Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (bản sao, nếu có).
3.3. Trách nhiệm của Chi nhánh văn phòng đăng kí đất đai
Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

Kiểm tra hồ sơ: Hồ sơ đầy đủ thì cơ quan tiếp nhận nhận hồ sơ và cấp biên nhận cho người nộp hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cơ quan tiếp nhận giải thích, hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
Giải quyết hồ sơ: Lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi đến cơ quan thuế và cơ quan tài chính, in Thông báo nghĩa vụ tài chính do cơ quan thuế phát hành và chuyển cho người sử dụng đất; Xác nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp; Cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3.4. Trách nhiệm của Cơ quan thuế và Cơ quan tài chính
Kiểm tra hồ sơ do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến
Tiếp nhận thông tin về các khoản người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp do cơ quan tài chính chuyển đến
Xác định nghĩa vụ tài chính, phí và lệ phí liên quan đến quản lý, sử dụng đất
Phát hành thông báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính và hướng dẫn người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp theo quy định pháp luật, gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai để chuyển cho người sử dụng đất.
Trả kết quả giải quyết
Người sử dụng đất căn cứ ngày hẹn trong biên nhận liên hệ Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai nộp chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) và nhận kết quả, hoặc nhận tại UBND cấp xã/ đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

3.5. Nghĩa vụ tài chính khi làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Các bên trong giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bên bán – bên mua) muốn hoàn tất được thủ tục phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính. Các loại thuế chuyển nhượng đất, phí và lệ phí nào các bên phải nộp bao gồm:

Thuế thu nhập cá nhân:
Đây là khoản thuế mà bên bán có nghĩa vụ phải thực hiện. Người chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bên bán) phải nộp 2% giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng, nếu giá trong hợp đồng thấp hơn giá theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành thì căn cứ vào giá theo bảng giá đất.
Những trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân thì phải cung cấp giấy tờ chứng minh được miễn thuế. Được miễn thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp:
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau;
Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
Lệ phí trước bạ: Bên mua chịu
Tiền nộp đất= (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Lệ phí)

Trong đó:

Diện tích đất tính bằng m2

Giá đất theo bảng giá

Lệ phí = 0,5%

Lệ phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất do người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bên mua) nộp khi chứng nhận đăng kí biến động, bao gồm lệ phí trước bạ nhà đất và lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp không phải đóng lệ phí trước bạ:

Chuyển giao tài sản cho vợ chồng, con cái, cha mẹ.
Nhà đất được đền bù hoặc mua bằng tiền đền bù.
Nhà đất đã có Giấy chứng nhận chung hộ gia đình, khi phân chia nhà đất cho những người trong hộ gia đình.
Phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
Phí liên quan đến thủ tục sang nhượng đất: Người sử dụng đất có thể nộp một số khoản phí sau: Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; Phí trích lục bản đồ địa chính, tền đo đạc địa chính,…
Phí công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch quy định như sau:
Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tính trên giá trị quyền sử dụng đất.
Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng trên đất: Tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.
4. Đo đạt khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, việc yêu cầu phải đo lại đất là có căn cứ để đối chiếu diện tích chênh lệch trên hồ sơ so với diện tích đo đạc thực tế.

Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên Giấy tờ đất hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

13/09/2017

Giao dịch thành công. Cảm ơn gia đình quý khách đã tin tưởng giao phó. Chúc anh chị hạnh phúc, làm ăn hồng phát với ngôi nhà mới của mình.
Văn phòng tư vấn Thành Phát luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng tận tình nhất.
Quý khách hàng cần liên hệ:
Mr Hiệp ☎ 0973061392

Address

Hanoi

Telephone

+84973061392

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kênh Tư vấn Chuyển nhượng Bất động sản-Sổ hồng- Sổ đỏ posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category