Tư vấn ly hôn- hôn nhân gia đình Ngoại giao đoàn

  • Home
  • Vietnam
  • Hanoi
  • Tư vấn ly hôn- hôn nhân gia đình Ngoại giao đoàn

Tư vấn ly hôn- hôn nhân gia đình Ngoại giao đoàn Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Tư vấn ly hôn- hôn nhân gia đình Ngoại giao đoàn, Legal, Hanoi.

Ace đã đến đăng ký cố gắng công tác tốt.Ace nào còn đang phân vân thì tiếp tục tham khảo ạ.Bên e vẫn tiếp nhận hỗ trợ mọ...
15/07/2023

Ace đã đến đăng ký cố gắng công tác tốt.
Ace nào còn đang phân vân thì tiếp tục tham khảo ạ.
Bên e vẫn tiếp nhận hỗ trợ mọi vị trí làm việc phù hợp nhất ạ.
Liên hệ zalo 0986436869

Nhận dịch vụ trọn gói các thủ tục pháp lý về ly hôn.Ib/zalo 0972579551
15/02/2023

Nhận dịch vụ trọn gói các thủ tục pháp lý về ly hôn.
Ib/zalo 0972579551

06/01/2020

[ Hà Nội- Cầu Giấy ]
Tập đoàn Vận Tải Công Nghệ Havaz tuyển dụng Business Analyst
1. DESCRIPTION

The Business Analyst is responsible for ensuring client requirements are fully understood and specified in a manner that will enable full understanding from development team. The Business Analyst is reporting directly to Product Manager and for specific project related items to the project manager and has authority on all the matters related to workflow of product and client requirement if no other indication specified. The detail as below:

Gather business and system requirements from client

Assist client to define requirements and suggest ideas

Create Business Requirement Spec, SRS (System Requirement Spec), UC list and UC detail, User Stories and wire frame for complex UCs (if needed)

Transfer knowledge and clarify requirement with development team (developers, testers, UI designer) in both business and system analysis view, and facilitate communication among internal team members

Work with QC to verify that all requirements of the system are fulfilled by the implementation in the traceability manner among requirements, CR and implementation

2. REQUIREMENTS

Bachelor degree, preferably in Computer Science or Business Information System

Fluent English to be able to communicate directly with customers

At least 2-3 years of working experience of which 2 years in analyzing requirements

Knowledge of testing approaches and techniques

General understanding and experience of business processes as well as an interest to understand a broad range of business models and needs

Excellent communication skill and interpersonal skill

Have a proactive, can do attitude

Specific business domain knowledge is a plus (travel or hospitality, logistic, etc.)

3. BENEFIT

13 month salary per year + Performance bonus( 60 - 70 tr/ tháng )

Flexible option bonus for good performers & retention bonus for outstanding performers

Social – Health – Insurance paid

Healthcare: Annual health check-up

Professional and Flexible Working Environment

Great Teamwork

Địa chỉ: Lô A8 Nguyễn Chánh- Nam Trung Yên- Cầu Giấy- Hà Nội ( cạnh Salon ô tô Lan Chung )

Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ mình qua inbox hoặc số điện thoại: 0978.033.747 nhé

Gửi CV về địa chỉ với tiêu đề [Họ tên_Business Analyst ] : [email protected]

06/01/2020

[ Hà Nội- Cầu Giấy ]
Tập đoàn Vận Tải Công Nghệ Havaz tuyển dụng Business Analyst
1. DESCRIPTION

The Business Analyst is responsible for ensuring client requirements are fully understood and specified in a manner that will enable full understanding from development team. The Business Analyst is reporting directly to Product Manager and for specific project related items to the project manager and has authority on all the matters related to workflow of product and client requirement if no other indication specified. The detail as below:

Gather business and system requirements from client

Assist client to define requirements and suggest ideas

Create Business Requirement Spec, SRS (System Requirement Spec), UC list and UC detail, User Stories and wire frame for complex UCs (if needed)

Transfer knowledge and clarify requirement with development team (developers, testers, UI designer) in both business and system analysis view, and facilitate communication among internal team members

Work with QC to verify that all requirements of the system are fulfilled by the implementation in the traceability manner among requirements, CR and implementation

2. REQUIREMENTS

Bachelor degree, preferably in Computer Science or Business Information System

Fluent English to be able to communicate directly with customers

At least 2-3 years of working experience of which 2 years in analyzing requirements

Knowledge of testing approaches and techniques

General understanding and experience of business processes as well as an interest to understand a broad range of business models and needs

Excellent communication skill and interpersonal skill

Have a proactive, can do attitude

Specific business domain knowledge is a plus (travel or hospitality, logistic, etc.)

3. BENEFIT

13 month salary per year + Performance bonus( 60 - 70 tr/ tháng )

Flexible option bonus for good performers & retention bonus for outstanding performers

Social – Health – Insurance paid

Healthcare: Annual health check-up

Professional and Flexible Working Environment

Great Teamwork

Địa chỉ: Lô A8 Nguyễn Chánh- Nam Trung Yên- Cầu Giấy- Hà Nội ( cạnh Salon ô tô Lan Chung )
Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ mình qua inbox hoặc số điện thoại: 0978.033.747 nhé

Gửi CV về địa chỉ với tiêu đề [Họ tên_Business Analyst ] : [email protected]

Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo1. Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là gì ?Theo quy định pháp luật thì mang thai hộ vì...
18/12/2018

Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
1. Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là gì ?
Theo quy định pháp luật thì mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng biện pháp kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vài tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.

2. Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên thông qua thỏa thuận và được xác lập bằng văn bản. Việc mang thai hộ không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
Pháp luật còn quy định cụ thể điều kiện đối với từng bên trong thỏa thuận, cụ thể:
+ Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau:
+ Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;
+ Vợ chồng đang không có con chung;
+ Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.
Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;
+ Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;
+ Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;
+ Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

3. Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Khi vợ chồng không có khả năng tự mang thai và sinh con và thỏa thuận được với người khác về vấn đề mang thai hộ thì phải lập một văn bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Văn bản thoả thuận phải có các nội dung chính sau đây:
+ Thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo điều kiện có liên quan;
+ Cam kết thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật;
+ Việc giải quyết hậu quả trong trường hợp có tai biến sản khoa; hỗ trợ để đảm bảo sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợp con chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các quyền, nghĩa vụ có liên quan;
+ Trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận.
Lưu ý: Thỏa thuận mang thai hộ phải được lập thành văn bản và có công chứng. khi lập thỏa thuận thì vợ chồng bên nhờ mang thai hộ có thể ủy quyền cho nhau, van bản ủy quyền phải có công chứng, không được ủy quyền cho người khác xác lập thỏa thuận.

4. Hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Cặp vợ chồng gửi hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật này, hồ sơ gồm các tài liệu sau:
• Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ theo mẫu;
• Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo mẫu;
• Bản cam đoan của người đồng ý mang thai hộ là chưa mang thai hộ lần nào;
• Bản xác nhận tình trạng chưa có con chung của vợ chồng do UBND cấp xã nơi thường trú của vợ chồng nhờ mang thai hộ xác nhận;
• Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với người mang thai hộ về khả năng mang thai, đáp ứng quy định đối với người nhận phôi theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định này và đã từng sinh con;
• Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với người mang thai hộ về khả năng mang thai, đáp ứng quy định đối với người nhận phôi theo quy định của pháp luật và đã từng sinh con;
• Bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người mang thai hộ, người nhờ mang thai hộ tự mình chứng minh về mối quan hệ thân thích cùng hàng trên cơ sở các giấy tờ hộ tịch có liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các giấy tờ này;
• Bản xác nhận của chồng người mang thai hộ (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng) về việc đồng ý cho mang thai hộ.
• Bản xác nhận nội dung tư vấn về y tế của bác sỹ sản khoa;
• Bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên;
• Bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp luật của luật sư hoặc luật gia hoặc người trợ giúp pháp lý;
• Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo mẫu.

5. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong thỏa thuận mang thai hộ
a) Quyền, nghĩa vụ của bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
- Người mang thai hộ, chồng của người mang thai hộ có quyền, nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ; phải giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ.
- Người mang thai hộ phải tuân thủ quy định về thăm khám, các quy trình sàng lọc để phát hiện, điều trị các bất thường, dị tật của bào thai theo quy định của Bộ Y tế.
- Người mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày. Việc sinh con do mang thai hộ không tính vào số con theo chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
- Bên mang thai hộ có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản.
Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe của mình hoặc sự phát triển của thai nhi, người mang thai hộ có quyền quyết định về số lượng bào thai, việc tiếp tục hay không tiếp tục mang thai phù hợp với quy định của pháp luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
- Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con thì bên mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ nhận con.
b) Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
- Bên nhờ mang thai hộ có nghĩa vụ chi trả các chi phí thực tế để bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe sinh sản theo quy định của Bộ Y tế.
- Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đối với con phát sinh kể từ thời điểm con được sinh ra. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
- Bên nhờ mang thai hộ không được từ chối nhận con. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chậm nhận con hoặc vi phạm nghĩa vụ về nuôi dưỡng, chăm sóc con thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định của Luật này và bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan; nếu gây thiệt hại cho bên mang thai hộ thì phải bồi thường. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chết thì con được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật đối với di sản của bên nhờ mang thai hộ.
- Giữa con sinh ra từ việc mang thai hộ với các thành viên khác của gia đình bên nhờ mang thai hộ có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và luật khác có liên quan.
- Trong trường hợp bên mang thai hộ từ chối giao con thì bên nhờ mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên mang thai hộ giao con.

Xác định cha, mẹ, con :1. Xác định cha, mẹ, con như thế nàoTheo Điều 88 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, thì việc xác đị...
17/12/2018

Xác định cha, mẹ, con :
1. Xác định cha, mẹ, con như thế nào
Theo Điều 88 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, thì việc xác định một người là cha, mẹ của đứa trẻ dựa trên những nguyên tắc sau:
- Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.
- Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.
- Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.
Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.
2. Quyền yêu cầu xác định cha, mẹ con
Xác định con:
+) Người không được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó là con mình.
+) Người được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó không phải là con mình.
Quyền nhận cha, mẹ:
+) Con có quyền nhận cha, mẹ của mình, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đã chết.
+) Con đã thành niên nhận cha, không cần phải có sự đồng ý của mẹ; nhận mẹ, không cần phải có sự đồng ý của cha.
Quyền nhận con:
+) Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết.
+) Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia.
+) Trong trường hợp có yêu cầu về việc xác định cha, mẹ, con mà người có yêu cầu chết thì người thân thích của người này có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ, con cho người yêu cầu đã chết.
3.Thủ tục nhận cha, mẹ, con
Trường hợp không có tranh chấp:
Trong trường hợp, bên nhận cha, mẹ, con và bên được nhận cha, mẹ, con thống nhất mối quan hệ huyết thống và không có tranh chấp thì việc nhận cha, mẹ, con được thực hiện theo thủ tục hành chính tư pháp được quy định tại Nghị định 158/2005/NĐ-CP như sau:
Theo Điều 34 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch thì thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con được quy định như sau:
- Người nhận cha, mẹ, con phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định).
Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:
- Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;
- Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có).
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận, cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.
Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con các bên cha, mẹ, con phải có mặt, trừ trường hợp người được nhận hoặc cha hoặc mẹ đã chết. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của các bên.
Trường hợp có tranh chấp:
Trường hợp mà một trong các bên không công nhận mối quan hệ huyết thống cha, mẹ, con thì người có yêu cầu xác định cha, mẹ, con buộc phải làm hồ sơ khởi kiện yêu cầu tòa án xác nhận cha, mẹ, con.
Hồ sơ bao gồm:
- Đơn khởi kiện yêu cầu xác định cha, mẹ con;
- CMND, sổ hộ khẩu của các bên;
- Giấy tờ chứng minh rằng giữa người yêu cầu và người bị yêu cầu có quan hệ cha, mẹ, con;
Hồ sơ khởi kiện được nộp tại Tòa án nơi người bị yêu cầu đang cư trú.
4. Thẩm quyền xác nhận cha, mẹ, con
Theo Luật hộ tịch trường hợp không có tranh chấp, việc đăng ký nhận cha, mẹ, con thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được nhận thường trú hoặc tạm trú. Nếu có yếu tố nước ngoài thì việc đăng ký nhận cha, mẹ, con thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người được nhận thường trú hoặc tạm trú.
Trường hợp nếu có phát sinh tranh chấp việc việc xác định cha, mẹ, con do Tòa án nhân dân cấp huyện hoặc tỉnh ( nếu có yếu tố nước ngoài) nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú của người đang có tranh chấp với người đăng ký nhận cha, mẹ, con.

1. Đối tượng được đăng ký kết hônTheo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, quan hệ vợ chồng chỉ được xác lập khi hai bên đăng...
14/12/2018

1. Đối tượng được đăng ký kết hôn
Theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, quan hệ vợ chồng chỉ được xác lập khi hai bên đăng ký kết hôn. Khi đăng ký kết hôn phải đáp ứng một số điều kiện như:
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do hai bên tự nguyện quyết định;
- Hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn như: Kết hôn giả tạo; tảo hôn; cưỡng ép kết hôn; đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn với người khác…
Căn cứ: Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

2. Giấy tờ cần chuẩn bị khi đăng ký kết hôn
Khi đăng ký kết hôn, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu;
- Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh;
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi cư trú cấp.
Trường hợp đã từng kết hôn thì phải nộp thêm Quyết định ly hôn của Tòa án.
Căn cứ: Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
3. Nơi làm thủ tục đăng ký kết hôn
Sau khi chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ nêu trên, các cặp đôi cần đến UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên để đăng ký kết hôn.
Nếu thấy đủ điều kiện kết hôn, cán bộ tư pháp ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam nữ ký tên vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Đồng thời hai bên nam, nữ cùng ký vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Cán bộ tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Căn cứ: Điều 18 Luật Hộ tịch 2014.
4. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
Giấy chứng nhận kết hôn được cấp ngay sau khi cán bộ tư pháp nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và xét thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định.
Trong trường hợp nếu cần xác minh thêm các điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn cấp Giấy chứng nhận kết hôn không quá 05 ngày làm việc.
Căn cứ: Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

5. Lệ phí kết hôn
căn cứ quy định tại Điều 11 Luật hộ tịch 2014 như sau:

“Điều 11. Lệ phí hộ tịch

1. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong những trường hợp sau:

b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.”

Như vậy, khi đăng ký kết hôn thì bạn được miễn lệ phí hộ tịch.

1. Kết hôn là gì ?Kết hôn không phải là một khái niệm xa lạ với bất cứ ai. Kết hôn được coi như là két quả của một tình ...
13/12/2018

1. Kết hôn là gì ?
Kết hôn không phải là một khái niệm xa lạ với bất cứ ai. Kết hôn được coi như là két quả của một tình yêu đẹp. Kết hôn theo ngôn ngữ pháp lý được hiểu là việc nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Theo đó, không phải cứ có tình yêu hay hai người muốn kết hôn là kết hôn, pháp luật quy định khi có đủ các điều kiện nhất định thì mới dduwoj kết hôn và được nhà nước công nhận là kết hôn hợp pháp. Tuy nhiên, không phải ai cũng năm rõ pháp luật và hiểu hết các điều kiện để có thể kết hôn hợp pháp, bằng chứng cho thấy trên thực tế vẫn tồn tại rất nhiều cuộc hôn nhân là kết hôn trái pháp luật dẫn tới hậu quả là bị hủy kết hôn trái pháp luật.
2. Điều kiện kết hôn
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn, theo đó, nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
Một là, nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
Hai là, việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
Ba là, không bị mất năng lực hành vi dân sự;
Bốn là, việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn:
- Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
- Kết hôn giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
Bên cạnh đó, quan hệ hôn nhân giữa những người cùng giới tính hiện nay Nhà nước không thừa nhận.
Như vậy, trong trường hợp này của bạn, trước hết bạn và bạn trai bạn phải đáp ứng được ba điều kiện để kết hôn là về độ tuổi, về năng lực hành vi dân sự và hai bạn phải tự nguyện kết hôn mà không bị ai ép buộc. Điều kiện cuối cùng là hai bạn kết hôn mà không thuộc điều cấm nào của pháp luật.
+ Về độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Độ tuổi này được thừa nhận ở hầu hết các nước trên thế giới và rất phù hợp với thực tế vì ở độ tuổi như vậy, cả nám và nữ đều đã là người đủ năng lực hành vi dân sự, có thể tự lao động để nuôi bản thân cũng như có đủ trưởng thành để xây dựng cuộc sống hôn nhân.
+ Về lý trí: Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định. Việc kết hôn cũng được coi như một giao dịch dân sự vậy, các bên tham gia vào quan hệ vọ chồng phải tự mình tham gia, tự mình thỏa thuận và tự nguyện, không được lừa dối, cưỡng ép kêt hôn.
+ Về năng lực chủ thể: nam nữ kết hôn không bị mất năng lực hành vi dân sự. Tại thời điểm kết hôn, nam nữ tham gia đăng ký kết hôn phải là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Điều kiện này đi kèm với điều kiện về ý trí, khi các bên tham gia đăng ký kết hôn mà bị mất năng lực hành vi dân sự thì không thể tự mình tham gia, không thể tự mình quyết định việc đăng ký kết hôn.
+ Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau: Kết hôn giả tạo; Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
Về kết hôn đồng giới, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đã bỏ quy định “cấm kết hôn với những người cùng giới” thay vào đó là quy định “Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”. Theo đó thì những người đồng giới tính vẫn có thể thực hiện kết hôn với nhau nhưng không được pháp luật và nhà nước thừa nhận (làm thủ tục đăng ký kết hôn), tức là không được nhà nước bảo vệ nếu như có tranh chấp xảy ra. Xét trong hoàn cảnh nước ta chưa có chuẩn bị về việc thừa nhận hôn nhân đồng giới thì quy định này hoàn toàn hợp lý, đây cũng là bước đệm để có thể thừa nhận hôn nhân đồng giới và thực hiện quyền con người theo công ước quốc tế trong tương lai.
3. Các trường hợp cấm kết hôn
Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc cấm kết hôn trong các trường hợp sau đây:
a) Kết hôn giả tạo;
Kết hôn giả tạo là việc hai bên đồng ý kết hôn theo những hợp đồng, thỏa thuận ngầm hoặc trái quy định với pháp luật để tiến hành kết hôn vì những lý do khác hơn là những lý do xây dựng gia đình hay kết hôn trên cơ sở tình yêu. Thay vào đó, một cuộc hôn nhân được dàn xếp cho lợi ích cá nhân ví dụ như kinh tế, địa vị xã hội, vấn đề cư trú, nhập cảnh…) hoặc một số nhóm mục đích khác chẳng hạn như hôn nhân chính trị…
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
Tảo hôn là hai nam nữ kết hôn trước tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật tức là lấy vợ trước khi đủ 20 tuổi, lấy chồng trước khi đủ 18 tuổi. Người nào có hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật. Việc cưỡng ép, lừa dối, cản trở kết hôn đều vi phạm quy định về sự tự nguyện của các bên trong hôn nhân.
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ. Hành vi này vi phạm chế độ một vợ một chồng và sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;
Đối với những người có yêu sách trong kết hôn như đòi hỏi vật chất một cách quá đáng và coi đó là một trong những điều kiện để kết hôn, nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện giữa nam nữ.
e) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.
Trên đây là các hành vi bị cấm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, mà cụ thể là kết hôn. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.

Chúc Quý khách tuần mới làm việc hiệu quả :)Quý khách có thắc mắc liên quan tới hôn nhân và gia đình, hãy nhấc máy lên v...
10/12/2018

Chúc Quý khách tuần mới làm việc hiệu quả :)
Quý khách có thắc mắc liên quan tới hôn nhân và gia đình, hãy nhấc máy lên và gọi cho chúng tôi theo số hottline: 0942.428.992 hoặc đến trực tiếp văn phòng tại địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà C4, phố Đỗ Nhuận, Xuân Đỉnh, Bắc Từ Liêm, Hà Nội để được giải đáp mọi thắc mắc một cách hiệu quả, tối đa nhất.

Ly hôn do tuyên bố mất tích ?1. Thời điểm chấm dứt hôn nhânHôn nhân chấm dứt do vợ, chồng chết được tính kể từ thời điểm...
10/12/2018

Ly hôn do tuyên bố mất tích ?
1. Thời điểm chấm dứt hôn nhân
Hôn nhân chấm dứt do vợ, chồng chết được tính kể từ thời điểm vợ, chồng chết (trường hợp này gọi là chết sinh hoc).
Trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án.

2. Giải quyết tài sản sau ly hôn khi một trong hai bên bị tuyên bố mất tích, đã chết
Trường hợp cả vợ và chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Tài sản của vợ, chồng được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.Trường hợp một bên vợ hoặc chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì tài sản của vợ chồng được giải quyết như sau:
+ Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.
+ Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác trong thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
+ Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự.
+ Tài sản của vợ chồng trong kinh doanh được giải quyết phương thức trên, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.

3. Giải quyết như thế nào khi vợ hoặc chồng bị tuyên bố đã chết trở về
Về quan hệ nhân thân:
Khi Tòa án ra quyết định hủy bỏ tuyên bố một người là đã chết mà vợ hoặc chồng của người đó chưa kết hôn với người khác thì quan hệ hôn nhân được khôi phục kể từ thời điểm kết hôn. Đối với trường hợp này, việc ly hôn của Tòa án sẽ giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (ly hôn theo yêu cầu của một bên) thì quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp vợ hoặc chồng của người đó đã kết hôn với người khác thì quan hệ hôn nhân được xác lập sau có hiệu lực pháp luật.
Về quan hệ tài sản:
Quan hệ tài sản của người bị tuyên bố là đã chết trở về với người vợ hoặc chồng được giải quyết như sau:
+ Trong trường hợp hôn nhân được khôi phục thì quan hệ tài sản được khôi phục kể từ thời điểm quyết định của Tòa án hủy bỏ tuyên bố chồng, vợ là đã chết có hiệu lực. Tài sản do vợ, chồng có được kể từ thời điểm quyết định của Tòa án về việc tuyên bố vợ, chồng là đã chết có hiệu lực đến khi quyết định hủy bỏ tuyên bố vợ, chồng là đã chết có hiệu lực là tài sản riêng của người đó.
+ Trong trường hợp hôn nhân không được khôi phục thì tài sản có được trước khi quyết định của Tòa án về việc tuyên bố vợ, chồng là đã chết có hiệu lực mà chưa chia được giải quyết như chia tài sản khi ly hôn.
Trường hợp người bị Tòa tuyên là đã chết mà trở về thì quan hệ hôn nhân của họ có thể được khôi phục nếu người còn lại chưa kết hôn với ai và quan hệ tài sản cũng được khôi phục kể từ thời điểm Tòa án tuyên bố hủy bỏ quyết định chồng, vợ đã chết. Tài sản do vợ, chồng có được kể từ thời điểm quyết định của Tòa án về việc tuyên bố chồng, vợ là đã chết có hiệu lực đến khi quyết định hủy bỏ tuyên bố chồng, vợ đã chết có hiệu lực là tài sản riêng của người đó.
Nếu người kia đã kết hôn thì quan hệ hôn nhân sau được thừa nhận và chấm dứt quan hệ hôn nhân trước đó. Điều đó đồng nghĩa với việc quan hệ hôn nhân giữa người bị Tòa tuyên là đã chết nay trở về sẽ không được khôi phục, và tài sản có được trước khi quyết định của Tòa án về việc tuyên bố vợ, chồng là đã chết có hiệu lực mà chưa chia được giải quyết như chia tài sản khi ly hôn.

4. Chúng tôi có thể giúp gì cho bạn
Đến với Văn phòng tư vấn luật Ngoại giao đoàn- đội ngũ luật sư của chúng tôi có thể giúp quý khách:
+ Hướng dẫn và tư vấn cho khách hàng trình tự thủ tục khởi kiện, điều kiện khởi kiện, tư cách chủ thể và soạn đơn khởi kiện gửi đến Tòa án có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
+ Kiến nghị các cơ quan tiến hành tố tụng liên quan khi ban hành những quyết định không đúng thủ tục, trình tự,… ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.
+ Soạn thảo đơn từ và các giấy tờ liên quan khác cho Quý khách hàng trong quá trình giải quyết tranh chấp;
+ Tham gia tố tụng với tư cách là luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Quý khách tại Tòa án các cấp.
Dịch vụ pháp lý về thủ tục ly hôn, giải quyết tranh chấp chia tài sản khi ly hôn, là một trong những lĩnh vực luật mà chúng tôi có nhiều kinh nghiệm. Chúng tôi có đội ngũ Luật sư am hiểu lĩnh vực pháp luật giải quyết tranh chấp về tài sản như pháp luật về chia tài sản vợ chồng khi ly hôn, pháp luật chia tài sản sau ly hôn. Với kinh nghiệm và hiểu biết của chúng tôi, Văn phòng tư vấn luật Ngoại giao đoàn cam kết sẽ tư vấn và đưa ra giải pháp hiệu quả nhất cho Quý khách. Đồng thời, chúng tôi sẽ thực hiện việc bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp cho Quý khách.
Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng nhắn tin qua page hoặc liên hệ theo sdt 0978033747 để được tư vấn

Address

Hanoi

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:30
Tuesday 08:00 - 17:30
Wednesday 09:00 - 17:30
Thursday 09:00 - 17:30
Friday 09:00 - 17:30
Saturday 09:00 - 17:30
Sunday 09:00 - 17:30

Telephone

+84972579551

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư vấn ly hôn- hôn nhân gia đình Ngoại giao đoàn posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Tư vấn ly hôn- hôn nhân gia đình Ngoại giao đoàn:

Share

Category