Tư vấn, đào tạo nhân sự và pháp lý doanh nghiệp

  • Home
  • Vietnam
  • Hanoi
  • Tư vấn, đào tạo nhân sự và pháp lý doanh nghiệp

Tư vấn, đào tạo nhân sự và pháp lý doanh nghiệp Tư vấn, đào tạo HCNS; Giấy đăng ký chứng nhận đầu tư - kinh doanh, Thẻ APEC, giấy phép lao động; tư vấn nhân sự và pháp lý

NGHỊ QUYẾT 81/2025/UBTVQH15:THÀNH LẬP TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC; QUY ĐỊNH PHẠM VI THẨM QUYỀN THE...
01/07/2025

NGHỊ QUYẾT 81/2025/UBTVQH15:
THÀNH LẬP TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC; QUY ĐỊNH PHẠM VI THẨM QUYỀN THEO LÃNH THỔ CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC.
Điều 1. Thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang và Tòa án nhân dân tỉnh Hà Giang.
2. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai và Tòa án nhân dân tỉnh Yên Bái.
3. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
4. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ, Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình và Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.
5. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh và Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang.
6. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên và Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình.
7. Thành lập Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng và Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
8. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình, Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam và Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.
9. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị và Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình.
10. Thành lập Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng và Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam.
11. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum.
12. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định.
13. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa và Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
14. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng, Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận.
15. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk và Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên.
16. Thành lập Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.
17. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước.
18. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh và Tòa án nhân dân tỉnh Long An.
19. Thành lập Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ, Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang và Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
20. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long, Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre và Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh.
21. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp và Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang.
22. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau và Tòa án nhân dân tỉnh Bạc Liêu.
23. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh An Giang trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh An Giang và Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.
24. Sau khi hợp nhất, thành lập, trong hệ thống tổ chức của Tòa án nhân dân có 34 Tòa án nhân dân cấp tỉnh, trong đó có 19 Tòa án nhân dân tỉnh và 04 Tòa án nhân dân thành phố được thành lập theo quy định tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 23 Điều này và 11 Tòa án nhân dân cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp, gồm Tòa án nhân dân các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và Tòa án nhân dân các thành phố: Hà Nội, Huế.
25. Các Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, các luật về tố tụng và quy định khác của pháp luật có liên quan. Các Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 23 Điều này kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân được hợp nhất theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc
1. Các Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc bao gồm:
a) Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội;
b) Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng;
c) Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của các Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc được quy định như sau:
a) Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 18 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng; các tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa và Tuyên Quang;
b) Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 07 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế; các tỉnh: Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa, Quảng Ngãi và Quảng Trị;
c) Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 09 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Vĩnh Long.
Điều 3. Thành lập Tòa án nhân dân khu vực
1. Thành lập 355 Tòa án nhân dân khu vực tại 34 tỉnh, thành phố; số lượng và tên gọi cụ thể của các Tòa án nhân dân khu vực tại từng tỉnh, thành phố theo tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
2. Các Tòa án nhân dân khu vực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, các luật về tố tụng và quy định khác của pháp luật có liên quan; kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật với phạm vi được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
Điều 4. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực
1. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của 355 Tòa án nhân dân khu vực được xác định tương ứng với phạm vi địa giới của các đơn vị hành chính cấp xã được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc phá sản được quy định như sau:
a) Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 18 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng; các tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa và Tuyên Quang;
b) Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đà Nẵng có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 07 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế; các tỉnh: Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa, Quảng Ngãi và Quảng Trị;
c) Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thành phố Hồ Chí Minh có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 09 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Vĩnh Long.
3. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ được quy định như sau:
a) Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 20 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng, thành phố Huế; các tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa và Tuyên Quang;
b) Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thành phố Hồ Chí Minh có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 14 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đắk Lắk, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Quảng Ngãi, Tây Ninh và Vĩnh Long.
4. Địa điểm đặt trụ sở của Tòa án nhân dân khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định, bảo đảm gần dân, sát dân, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi tham gia tố tụng.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này; sắp xếp tổ chức bộ máy, quyết định phân bổ biên chế, số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân; xử lý trụ sở, tài sản công tại các Tòa án nhân dân và các nội dung khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Chính phủ, căn cứ quy định tại Nghị quyết này, bố trí kinh phí để thực hiện việc thành lập, sắp xếp các Tòa án nhân dân gồm: xây dựng, cải tạo, sửa chữa trụ sở; mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; đào tạo, bồi dưỡng và giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu tác động do sắp xếp tổ chức bộ máy và các nhiệm vụ cần thiết khác.
Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua ngày 27 tháng 6 năm 2025.

29/07/2024

20 hồ sơ, tài liệu Doanh nghiệp cần thực hiện, tự kiểm tra và lưu trữ hồ sơ để chấp hành đúng quy định pháp luật về lao động.
1. Hợp đồng lao động
2. Thỏa ước lao động
3. Đăng ký nội quy lao động
4. Khai trình sử dụng lao động; báo cáo tình hình thay đổi lao động
5. Giấy phép lao động cho người nước ngoài
6. Sổ quản lý lao động
7. Thang lương, bảng lương
8. Quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
9. Việc tổ chức công khai trích nộp kinh phí công đoàn, đóng BHXH, BHYT, BHTN
10. Kế hoạch An toàn VSLĐ năm; huấn luyện ATLĐ; Sổ theo dõi công tác huấn luyện ATLĐ, VSLĐ; thẻ ATLĐ cho NLĐ làm việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, VSLĐ; Giấy chứng nhận huấn luyện ATLĐ, VSLĐ.
11. Trang bị phương tiện bảo hộ lao động và cải thiện điều kiện lao động cho NLĐ
12. Các phương tiện che chắn và các bộ phận dễ gây nguy hiểm của máy, thiết bị; bảng chỉ dẫn về ATLĐ
13. Trang bị các phương tiện kỹ thuật, y tế và trang bị bảo hộ lao động để đảm bảo ứng cứu
14. Thực hiện kiểm định đối với các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ và VSLĐ
15. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, chăm lo sức khỏe cho NLĐ
16. Niêm yết nội quy về PCCC; biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về PCCC; phương án PCCC
17. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các thay đổi sau đăng ký kinh doanh. Thông báo về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (mẫu C12-TS)
18. Tổ chức quan trắc môi trường lao động; thực hiện bồi dưỡng độc hại cho NLĐ làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
19. Phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, VSLĐ nghiêm trọng, ứng cứu khẩn cấp; nội quy, quy định về ATLĐ, VSLĐ, phòng, chống cháy nổ trong hoạt động sx của đơn v; Các quy trình ATVSLĐ và phòng chống cháy nổ cho những công việc, vị trí sản xuất có nguy cơ TNLĐ, BNN, cháy nổ.
20. Khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo định kỳ TNLĐ, công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định pháp luật.

Còn thiếu gì, các bạn bổ sung tại phần bình luận nhé.

Cuối cùng Bác được nghỉ ngơi rồi…
26/07/2024

Cuối cùng Bác được nghỉ ngơi rồi…

Mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 1/7/2024Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động ...
13/07/2024

Mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 1/7/2024

Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo Hợp đồng lao động có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
Theo đó,
Vùng I: 4.960.000
Vùng II: 4.410.000
Vùng III: 3.860.000
Vùng IV: 3.450.000

Các bạn HR lưu ý để làm quyết định và khai báo thay đổi mức lương trên phần mềm BHXH từ tháng 7 nhé.

Vậy mức lương tối thiểu của người lao động đã qua đào tạo có cần tăng thêm 7% hay không?

Khi thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này, người sử dụng lao động có trách nhiệm rà soát lại các chế độ trả lương trong hợp đồng lao động đã thỏa thuận với người lao động, thoả ước lao động tập thể và các quy chế, quy định của người sử dụng lao động để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Đối với các nội dung trả lương đã thỏa thuận, cam kết mà có lợi hơn cho người lao động (như chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu và chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường) thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Người sử dụng lao động không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.

Như vậy, nếu đã thỏa thuận (mà không có thỏa thuận lại) về việc đóng cao hơn 7% cho lao động đã qua đào tạo, làm điều kiện nặng nhọc... thì các doanh nghiệp vẫn phải tiếp tục áp dụng và tuân thủ. Nếu không thì không cần nhé, áp dụng theo con số tối thiểu tại ND 74/2024 là ok rồi nha.

Trung Quốc đề xuất quyền 'ngắt liên lạc với sếp' ngoài giờ làmLãnh đạo Tổng liên đoàn Công doàn Trung Quốc cho rằng "ngắ...
18/03/2024

Trung Quốc đề xuất quyền 'ngắt liên lạc với sếp' ngoài giờ làm

Lãnh đạo Tổng liên đoàn Công doàn Trung Quốc cho rằng "ngắt kết nối" là quyền cơ bản của người lao động, cần đưa vào luật, định nghĩa rõ ràng và xử phạt người vi phạm.

Lyu Guoquan, thành viên Ủy ban Quốc gia của Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc kiêm Chánh Văn phòng Tổng Liên đoàn Công đoàn Quốc gia đã đệ trình ý kiến này lên hai cuộc họp Quốc hội và được chấp thuận.

Ông cho hay điều này nhằm kêu gọi cải thiện luật pháp và quy định để ngăn chặn người lao động phải làm thêm việc trong thời gian nghỉ ngơi chính đáng, như cuối tuần hoặc ngày lễ chính thức.

Ông cho rằng sự phát triển của nền kinh tế kỹ thuật số và sự phổ biến của Internet đã giải phóng người lao động khỏi thời gian và địa điểm làm việc cố định. Song, quyền nghỉ ngơi hoặc quyền riêng tư của nhân viên cũng bị đe dọa, vì họ có thể phải làm việc hoặc trả lời tin nhắn của sếp ngoài giờ làm.

Lãnh đạo Tổng liên đoàn Công doàn Trung Quốc cho rằng "ngắt kết nối" là quyền cơ bản của người lao động, cần đưa vào luật, định nghĩa rõ ràng và xử phạt người vi phạm.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch Cơ sở lưu trú du lịch là nơi cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú của k...
29/01/2024

Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch

Cơ sở lưu trú du lịch là nơi cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú của khách du lịch.

Theo quy định tại Điều 49 Luật du lịch 2017 về điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch, gồm 3 điều kiện:
1. Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
2. Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật;
3. Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch.

Đối với mỗi loại hình lưu trú yêu cầu điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch được quy định tại Nghị định 168/2017/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Nghị định 142/2018/ND-CP, cụ thể như sau:

Thứ nhất, đối với khách sạn
1. Có tối thiểu 10 buồng ngủ; có quầy lễ tân, phòng vệ sinh chung.
2. Có nơi để xe cho khách đối với khách sạn nghỉ dưỡng và khách sạn bên đường.
3. Có bếp, phòng ăn và dịch vụ phục vụ ăn uống đối với khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạn nổi, khách sạn bên đường.
4. Có giường, đệm, chăn, gối, khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới.
5. Có nhân viên trực 24 giờ mỗi ngày.

Thứ hai, đối với biệt thự du lịch
1. Có giường, đệm, chăn, gối, khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới.
2. Có nhân viên trực 24 giờ mỗi ngày.
3. Có khu vực tiếp khách, phòng ngủ, bếp và phòng tắm, phòng vệ sinh.

Thứ ba, đối với căn hộ du lịch
1. Có giường, đệm, chăn, gối, khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới.
2. Có khu vực tiếp khách, phòng ngủ, bếp và phòng tắm, phòng vệ sinh.

Thứ tư, đối với tàu thủy lưu trú du lịch
1. Có khu vực đón tiếp khách, phòng ngủ (cabin), phòng tắm, phòng vệ sinh, bếp, phòng ăn và dịch vụ phục vụ ăn uống.
2. Có giường, đệm, chăn, gối, khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới.

Thứ năm, đối với nhà nghỉ du lịch
1. Có khu vực đón tiếp khách và phòng ngủ; có phòng tắm, phòng vệ sinh.”
2. Có giường, đệm, chăn, gối, khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới.
3. Có nhân viên trực 24 giờ mỗi ngày.

Thứ sáu, đối với nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê
1. Có khu vực lưu trú cho khách; có bếp, phòng tắm, phòng vệ sinh.”
2. Có giường, đệm hoặc chiếu; có chăn, gối, màn, khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm hoặc chiếu; thay bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới.

Thứ bảy, đối với bãi cắm trại du lịch
1. Có khu vực đón tiếp khách, khu vực dựng lều, trại, phòng tắm, vệ sinh chung.
2. Có tủ thuốc cấp cứu ban đầu
3. Có nhân viên bảo vệ trực khi có khách.

Tại Điều 29 Luật du lịch 2017, quy định về công tác kiểm tra, giám sát điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ của cơ sở lưu trú du lịch:

1. Trước khi đi vào hoạt động chậm nhất 15 ngày, cơ sở lưu trú du lịch có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi có cơ sở lưu trú du lịch về những nội dung sau:

a) Tên, loại hình, quy mô cơ sở lưu trú du lịch;

b) Địa chỉ cơ sở lưu trú du lịch, thông tin về người đại diện theo pháp luật;

c) Cam kết đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch quy định tại Điều 49 Luật Du lịch và Nghị định này.

2. Căn cứ kế hoạch công tác được phê duyệt hoặc trong trường hợp đột xuất theo quy định của pháp luật, Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi có cơ sở lưu trú du lịch có trách nhiệm tổ chức kiểm tra điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc công tác kiểm tra, Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải gửi thông báo bằng văn bản về kết quả kiểm tra đến cơ sở lưu trú du lịch.

Trường hợp cơ sở lưu trú du lịch không đáp ứng điều kiện tối thiểu tương ứng với loại hình cơ sở lưu trú du lịch theo quy định tại Nghị định này, Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch yêu cầu cơ sở lưu trú du lịch bổ sung, hoàn thiện, đáp ứng điều kiện tối thiểu hoặc thay đổi loại hình cơ sở lưu trú du lịch phù hợp. Cơ sở lưu trú có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc bổ sung, hoàn thiện, đáp ứng điều kiện tối thiểu hoặc thay đổi loại hình cơ sở lưu trú du lịch.

3. Trong trường hợp cơ sở lưu trú nộp hồ sơ đề nghị xếp hạng cùng thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh thì cơ quan có thẩm quyền thẩm định, công nhận hạng quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật Du lịch kết hợp kiểm tra điều kiện tối thiểu và thẩm định, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch.

Như vậy, để kinh doanh dịch vụ lưu trú, cần đáp ứng 3 điều kiện: Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch như đã nêu trên.

4 CÁCH KIỂM TRA ĐẤT CÓ NẰM TRONG DIỆN QUY HOẠCH HAY KHÔNGĐất nằm trong quy hoạch sẽ hạn chế một số quyền với người sử dụ...
26/01/2024

4 CÁCH KIỂM TRA ĐẤT CÓ NẰM TRONG DIỆN QUY HOẠCH HAY KHÔNG

Đất nằm trong quy hoạch sẽ hạn chế một số quyền với người sử dụng đất. Do đó, việc kiểm tra xem đất có nằm trong diện quy hoạch hay không trước khi mua là rất quan trọng. Sau đây là 4 cách kiểm tra đất có nằm trong diện quy hoạch không:
Cách 1: Xem quy hoạch sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất liên quan đến quy hoạch sử dụng đất đó.
Cách 2: Xem quy hoạch sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất.
Cách 3: Xem quy hoạch sử dụng đất thông qua cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất.
Ví dụ: Bạn có thể tra thông tin quy hoạch tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có thể xem thông tin quy hoạch tại đây:
* Tra cứu quy hoạch đất tại thủ đô Hà Nội, truy cập trang web: http://qhkhsdd.hanoi.gov.vn
* Tra cứu quy hoạch đất tại thành phố Hồ Chí Minh, truy cập trang web: https://thongtinquyhoach.hochiminhcity.gov.vn
(Hiện đã có apps)
Cách 4: Xem quy hoạch sử dụng đất bằng cách gửi yêu cầu đến Văn phòng đăng ký đất đai. Trình tự thực hiện như sau:
- Bước 1: Người dân có nhu cầu xem thông tin quy hoạch sử dụng đất nộp phiếu yêu cầu theo mẫu đến Văn phòng đăng ký đất đai theo các hình thức sau:
+ Nộp trực tiếp tại Văn phòng đăng ký đất đai;
+ Gửi qua đường công văn, fax, bưu điện;
+ Gửi qua thư điện tử hoặc qua cổng thông tin đất đai.
- Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận, xử lý. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho người dân biết.
- Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin quy hoạch sử dụng đất theo yêu cầu.
Lưu ý: Việc yêu cầu cung cấp thông tin về quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt không mất phí.
Căn cứ pháp lý:
- Điều 48 Luật Đất đai 2013, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018;
- Điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư 24/2019/TT-BTNMT;
- Điều 11, 12, khoản 2 Điều 15 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT.

Cre: Tạ Duy Cường
=====================
Để theo dõi thêm thông tin và kiến thức bổ ích, các bạn có thể tham gia các Group về nhân sự và pháp lý: https://www.facebook.com/groups/393174039049764

Nếu bạn là nữ, đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản vậy khi sinh con bạn sẽ được hưởng những gì?Thứ nhất, được nghỉ ở nhà ...
24/01/2024

Nếu bạn là nữ, đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản vậy khi sinh con bạn sẽ được hưởng những gì?

Thứ nhất, được nghỉ ở nhà full time mà không phải đi làm 6 tháng. Trường hợp bạn sinh đôi thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, bạn được nghỉ thêm 01 tháng.

Thứ hai, vừa nghỉ mà lại vừa có tiền, vâng đó chính là Tiền thai sản cho 6 tháng bạn nghỉ: Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Thứ ba, được hưởng Trợ cấp một lần khi sinh con: trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở. Mức lương cơ sở hiện tại là 1,8 triệu đồng/tháng. Như vậy, nếu bạn sinh 1 con thì bạn sẽ được hưởng là 3,6tr, còn sinh 2 con sẽ là 7,2tr.

Thứ tư, hưởng dưỡng sức.
Nếu bạn ngay sau khi hết 6 tháng nghỉ Thai sản mà trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày. Tối đa 10 ngày nếu bạn sinhmột lần từ hai con trở lên; tối đa 07 ngày nếu bạn sinh con phải phẫu thuật và tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.
Các bạn lưu ý đây là thời gian tối đa theo Luật quy định còn cụ thể bao nhiêu ngày thì Người sử dụng lao động và B*H công đoàn quyết định.
Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở. Nghĩa là 30% của 1,8tr các bạn nhé.

Thứ năm, đây là nội dung mà nhiều bạn không để ý, đó là Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội. Như vậy, thời gian nghỉ thai sản của các bạn sẽ được tính luôn vào thời gian đóng BHXH các bạn nhé, trừ khi các bạn nghỉ việc trước khi nghỉ thai sản.

Address

Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư vấn, đào tạo nhân sự và pháp lý doanh nghiệp posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Tư vấn, đào tạo nhân sự và pháp lý doanh nghiệp:

Share

Category