VLegal Đồng Khánh

VLegal Đồng Khánh Vlegal Đồng Khánh là tổ chức tư vấn pháp lý chuyên nghiệp tại Việt Nam. Chúng VLegal Đồng Khánh là tổ chức tư vấn pháp lý chuyên nghiệp tại Việt Nam.

Chúng tôi cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý trong các lĩnh vực Doanh nghiệp - Đầu tư nước ngoài - Sở hữu trí tuệ - Kinh doanh

NGHỊ ĐỊNH SỐ 31/2018/NĐ-CP VỀ XUẤT XỨ HÀNG HÓA (C/O)Xuất xứ hàng hóa (tiếng Anh là Certificate of Origin – C/O) là một c...
11/10/2021

NGHỊ ĐỊNH SỐ 31/2018/NĐ-CP VỀ XUẤT XỨ HÀNG HÓA (C/O)
Xuất xứ hàng hóa (tiếng Anh là Certificate of Origin – C/O) là một cơ chế quan trọng trong xuất, nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp hiện nay. Các cơ chế xuất xứ hàng hóa được quy định cả trong luật Việt Nam và các hiệp định tự do thương mại song phương và đa phương mà Việt Nam là thành viên. Trong hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam, vấn đề này được quy định tại Luật Quản lý ngoại thương năm 2017 và được hướng dẫn tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08/3/2018 quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa.
Link bài viết: http://dongkhanhlegal.com/nghi-dinh-so-312018nd-cp-ve-xuat-xu-hang-hoa-co.html

1110 NGHỊ ĐỊNH SỐ 31/2018/NĐ-CP VỀ XUẤT XỨ HÀNG HÓA (C/O) 4 lượt xem 14:21 11/10/2021 Xuất xứ hàng hóa (tiếng Anh là Certificate of Origin – C/O) là một cơ chế quan trọng trong xuất, nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp hiện nay. Các cơ chế...

THỦ TỤC XỬ LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU DƯ THỪA TỪ HỢP ĐỒNG GIA CÔNG Trình tự thực hiện:+ Bước 1: Căn cứ theo các hình thức (bán, ...
28/09/2021

THỦ TỤC XỬ LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU DƯ THỪA TỪ HỢP ĐỒNG GIA CÔNG
Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Căn cứ theo các hình thức (bán, biếu, tặng tại thị trường Việt Nam; tiêu hủy tại Việt Nam; hoặc chuyển sang thực hiện hợp đồng gia công khác tại Việt Nam; xuất trả ra nước ngoài) theo quy định tại khoản 3 Điều 64 Thông tư số 38/2015/TT-BTC để thực hiện thủ tục hải quan theo loại hình thay đổi mục đích sử dụng hoặc XNK tại chỗ.
+ Bước 2: Trường hợp tiêu huỷ: cơ quan, tổ chức có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phương án sơ huỷ, tiêu huỷ nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm. Cơ quan hải quan chịu trách nhiệm giám sát việc tiêu huỷ.
👉http://dongkhanhlegal.com/thu-tuc-xu-ly-nguyen-vat-lieu-du-thua-tu-hop-dong-gia-cong.html

3007 THỦ TỤC XỬ LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU DƯ THỪA TỪ HỢP ĐỒNG GIA CÔNG 94 lượt xem 10:13 30/07/2021 Trình tự thực hiện: + Bước 1: Căn cứ theo các hình thức (bán, biếu, tặng tại thị trường Việt Nam; tiêu hủy tại Việt Nam; hoặc chuyển sang t...

ÁN LỆ SỐ 25/2018/AL VỀ KHÔNG PHẢI CHỊU PHẠT CỌC VÌ LÝ DO KHÁCH QUAN Đặt cọc là một trong những biện pháp bảo đảm thực hi...
09/08/2021

ÁN LỆ SỐ 25/2018/AL VỀ KHÔNG PHẢI CHỊU PHẠT CỌC VÌ LÝ DO KHÁCH QUAN
Đặt cọc là một trong những biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng rất phổ biến trong đời sống xã hội, đặc biệt là các giao dịch liên quan đến tài sản là bất động sản. Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2005, “nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.” Tuy nhiên, trong thực tiễn giải quyết tranh chấp, không phải trường hợp nào bên nhận đặt cọc cũng phải chịu khoản phạt cọc theo quy định trên đây.
Công ty luật TNHH Vlegal Đồng Khánh xin gửi đến Quý Khách hàng Án lệ số 25/2018/AL của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ngày 17/10/2018 về trường hợp không phải chịu phạt cọc vì lý do khách quan.
Tóm tắt nội dung vụ việc:
Ngày 12/5/2009, bà Trương Hồng Ngọc H thỏa thuận bán cho ông Phan Thanh L căn nhà số 1222C (số mới là 25/2) đường 43, phường T, quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. Nguồn gốc tài sản là do bà H trúng đấu giá của Cơ quan thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh nhưng chưa hoàn thành thủ tục sang tên cho bà H tại thời điểm ký kết hợp đồng mua bán với ông L. Theo thỏa thuận tại hợp đồng đặt cọc, ông L đặt cọc cho bà H số tiền 2 tỷ đồng. Các bên thỏa thuận rằng, trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng, bà H phải hoàn tất các thủ tục để được cấp GCNQSDĐ (sổ hồng) với căn nhà nêu trên, sau đó hai bên sẽ ký hợp đồng mua bán có công chứng; nếu vi phạm thời hạn nêu trên, bà H phải chịu phạt số tiền tương đương với tiền cọc là 2 tỷ đồng.
Đến hạn là ngày 12/6/2009, bà H vẫn không thực hiện theo thỏa thuận, nên các bên không thể thực hiện theo hợp đồng.
Ngày 01/7/2009, bà H gửi thư yêu cầu ông L gia hạn 60 ngày.
Ngày 07/7/2009, ông L gửi thư trả lời không đồng ý cho bà H gia hạn và yêu cầu bà H trả lại tiền cọc cùng với tiền phạt cọc như đã thỏa thuận.
Sau 05 tháng vi phạm hợp đồng, bà H vẫn không thực hiện đúng cam kết, do đó, ông L khởi kiện yêu cầu bà H phải hoàn trả tiền cọc và phạt cọc, tổng cộng 4.000.000.000 đồng.
Tại Bản án sơ thẩm số 344/2009/DS-ST ngày 11/11/2009, TAND quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh đã quyết định “chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phan Thanh L, buộc bà H trả cho ông L 4.000.000.000 đồng ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.”
Sau đó, bà H kháng cáo không đồng ý với bản án sơ thẩm.
Tại bản án phúc thẩm số 522/2010/DS-PT ngày 06/5/2010, TAND Thành phố Hồ Chí Minh quyết định giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 344/DS-ST ngàv 11/11/2009 của Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh; chấp nhận yêu cầu của ông L.
Tuy nhiên, ngày 23-6-2010, bà H có đơn khiếu nại với nội dung không đồng ý bồi thường tiền cọc, vì cho rằng nguyên nhân dẫn đến việc không thực hiện được thỏa thuận đúng thời hạn là do yếu tố khách quan, cụ thể là do cơ quan thi hành án chậm sang tên sở hữu nhà cho bà H, nên bà H không thể chuyển tên cho ông L.
Tại Quyết định số 688/2011/KN-DS ngày 18/11/2011, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kháng nghị bản án phúc thẩm nêu trên theo thủ tục giám đốc thẩm.
Theo nhận định của Tòa án nhân dân tối cao: Nếu có căn cứ xác định cơ quan thi hành án dân sự chậm trễ trong việc chuyển tên quyền sở hữu cho bà H thì lỗi dẫn tới việc bà H không thể thực hiện đúng cam kết với ông L thuộc về khách quan, và bà H không phải chịu phạt tiền cọc. Nếu có căn cứ xác định do bà H chậm trễ hoàn tất các thủ tục để được sang tên quyền sở hữu thì lỗi hoàn toàn thuộc về bà H, và bà H mới phải chịu phạt tiền cọc. Sau khi xét xử phúc thẩm, kèm theo đơn khiếu nại, bà H còn nộp cho Tòa án nhân dân tối cao Công văn số 4362/THA ngày 05 tháng 6 năm 2009 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Nội dung của công văn giải thích lý do người mua trúng đấu giá là bà H vẫn chưa hoàn tất thủ tục trước bạ sang tên là do có khiếu nại của ông Nguyễn Tấn L1 yêu cầu bà Trầm Thị Kim P phải thanh toán 38 lượng vàng SJC còn nợ khi ông L1 mua căn nhà trên.
Với nhận định nêu trên, Tòa án nhân dân tối cao thông qua Quyết định giám đốc thẩm số 79/2012/DS-GĐT ngày 23/02/2012 với nội dung hủy bản án sơ thẩm và phúc thẩm đã tuyên và giao hồ sơ cho TAND quận Phú Nhuận, thành phố Hô Chí Minh xét xử sơ thẩm lại theo đúng quy định của pháp luật.
Nhận xét:
Vụ án trên đây là một tình huống tương đối điển hình trong giao dịch dân sự. Trong trường hợp cụ thể này, nếu nguyên nhân dẫn đến bà H không hoàn thành nghĩa vụ đã cam kết là do yếu tố khách quan thì bà H sẽ không phải chịu số tiền phạt cọc.
Mặc dù vậy, điều này sẽ không hoàn toàn giống nhau trong các vụ việc tương tự. Để đánh giá lỗi của người nhận cọc khi không hoàn thành nghĩa vụ trong hợp đồng đặt cọc sẽ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:
(1) Thỏa thuận cụ thể của các bên tại hợp đồng đặt cọc;
(2) Bên nhận đặt cọc có nhận thức được (hoặc pháp luật có yêu cầu phải nhận thức được) yếu tố khách quan có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ của họ tại thời điểm ký kết hợp đồng đặt cọc hay không;
(3) Yếu tố khách quan có phải là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc bên nhận đặt cọc không thực hiện được nghĩa vụ hay không.
Trong trường hợp “yếu tố khách quan” này có thể nhận thức được từ trước hoặc bên nhận đặt cọc phải ý thức được nó có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ của mình, đồng thời, hợp đồng đặt cọc có chỉ rõ hoặc loại trừ nguyên nhân này thì bên nhận đặt cọc hoàn toàn có thể bị phạt cọc theo hợp đồng.
Từ tranh chấp này có thể thấy được, sự rõ ràng, chi tiết và tỉ mỉ trong hợp đồng đặt cọc nói riêng và các loại hợp đồng nói chung là rất cần thiết, đó là điều có thể giúp các bên tránh được một cuộc tranh chấp kéo dài.
Nội dung bài viết: http://dongkhanhlegal.com/an-le-so-252018al-ve-khong-phai-chiu-phat-coc-vi-ly-do-khach-quan.html

0508 ÁN LỆ SỐ 25/2018/AL VỀ KHÔNG PHẢI CHỊU PHẠT CỌC VÌ LÝ DO KHÁCH QUAN 1 lượt xem 16:49 05/08/2021 Đặt cọc là một trong những biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng rất phổ biến trong đời sống xã hội, đặc biệt là các giao dịch l...

NGHỊ ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG HÀNG HÓA CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀINgày 15/5/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 69/2018/...
05/08/2021

NGHỊ ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG HÀNG HÓA CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Ngày 15/5/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương, trong đó có quy định về hoạt động gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài.
Xem nội dung văn bản tại: http://dongkhanhlegal.com/nghi-dinh-ve-hoat-dong-gia-cong-hang-hoa-co-yeu-to-nuoc-ngoai.html

3007 NGHỊ ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG HÀNG HÓA CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 1 lượt xem 10:02 30/07/2021 Ngày 15/5/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương, trong đó có...

NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN VAY TIỀN NHƯNG KHÔNG TRẢ, CÓ VI PHẠM PHÁP LUẬT KHÔNG?Xem chi tiết tại: http://dongkhanhlegal.com/n...
03/08/2021

NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN VAY TIỀN NHƯNG KHÔNG TRẢ, CÓ VI PHẠM PHÁP LUẬT KHÔNG?
Xem chi tiết tại: http://dongkhanhlegal.com/nguoi-chua-thanh-nien-vay-tien-nhung-khong-tra-co-vi-pham-phap-luat-khong.html

0506 NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN VAY TIỀN NHƯNG KHÔNG TRẢ, CÓ VI PHẠM PHÁP LUẬT KHÔNG? 384 lượt xem 11:32 05/06/2019 Câu hỏi của bạn Đỗ Trần Khởi tại Sơn Tây như sau: “Xin chào luật sư, 3 tháng trước em có vay lãi 27 triệu của một tổ chức tín...

THỦ TỤC XUẤT TRẢ NGUYÊN LIỆU GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI+ Bước 1: Doanh nghiệp làm thủ tục hải quan xuất trả ngu...
02/08/2021

THỦ TỤC XUẤT TRẢ NGUYÊN LIỆU GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI
+ Bước 1: Doanh nghiệp làm thủ tục hải quan xuất trả nguyên liệu, vật tư, nhập khẩu máy móc, thiết bị thuê mượn để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài.
+ Bước 2: Thông tin trên tờ khai hải quan được Hệ thống tự động kiểm tra để đánh giá các điều kiện được chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, công chức hải quan thực hiện kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan.
+ Bước 3: Căn cứ quyết định kiểm tra hải quan được Hệ thống tự động thông báo, việc xử lý được thực hiện: Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan và quyết định thông quan hàng hóa.
Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên cổng thông tin một cửa quốc gia để quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để quyết định thông quan.
+ Bước 4: Thông quan hàng hóa.
Xem chi tiết tại: http://dongkhanhlegal.com/thu-tuc-xuat-tra-nguyen-lieu-gia-cong-cho-thuong-nhan-nuoc-ngoai.html

3007 THỦ TỤC XUẤT TRẢ NGUYÊN LIỆU GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI 1 lượt xem 10:06 30/07/2021 Trình tự thực hiện: + Bước 1: Doanh nghiệp làm thủ tục hải quan xuất trả nguyên liệu, vật tư,  nhập khẩu máy móc, thiết bị thuê mượn đ....

Vừa qua, mạng xã hội xôn xao trước thông tin một hot girl nổi tiếng bị lộ clip nóng, hiện tại những hình ảnh và clip này...
31/07/2021

Vừa qua, mạng xã hội xôn xao trước thông tin một hot girl nổi tiếng bị lộ clip nóng, hiện tại những hình ảnh và clip này đang được lan truyền một cách chóng mặt. Liên quan đến sự việc này, nhiều người thắc mắc người phát tán clip trên sẽ phải chịu trách nhiệm thế nào trước pháp luật?
Xem nội dung chi tiết tại: http://dongkhanhlegal.com/phat-tan-clip-nong-len-mang-bi-xu-ly-the-nao.html

1604 PHÁT TÁN CLIP “NÓNG” LÊN MẠNG BỊ XỬ LÝ THẾ NÀO? 696 lượt xem 11:08 16/04/2019 Vừa qua, mạng xã hội xôn xao trước thông tin một hot girl nổi tiếng bị lộ clip nóng, hiện tại những hình ảnh và clip này đang được lan truyền một cách c...

THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ DO BÊN NHẬN GIA CÔNG TỰ CUNG ỨNG TRONG HỢP ĐỒNG GIA CÔNGXem tại: http://don...
30/07/2021

THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ DO BÊN NHẬN GIA CÔNG TỰ CUNG ỨNG TRONG HỢP ĐỒNG GIA CÔNG
Xem tại: http://dongkhanhlegal.com/thu-tuc-hai-quan-doi-voi-nguyen-lieu-vat-tu-do-ben-nhan-gia-cong-tu-cung-ung-cho-hop-dong-gia-cong.html

3007 THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ DO BÊN NHẬN GIA CÔNG TỰ CUNG ỨNG CHO HỢP ĐỒNG GIA CÔNG 2 lượt xem 10:08 30/07/2021 Trình tự thực hiện: + Bước 1: Doanh nghiệp làm thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để tự...

QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC TIÊU HAO TRONG GIA CÔNG HÀNG HÓALưu ý với Khách hàng khi thỏa thuận định mức tiêu hao nguyên vật li...
28/07/2021

QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC TIÊU HAO TRONG GIA CÔNG HÀNG HÓA
Lưu ý với Khách hàng khi thỏa thuận định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong hợp đồng gia công:
(i) Trong quá trình đàm phán hợp đồng gia công, phải tính toán các định mức tiêu hao sát với thực tế sản xuất và phù hợp với định mức tiêu hao được hình thành trong ngành sản xuất, gia công tương ứng tại Việt Nam;
(ii) Thỏa thuận cụ thể các định mức tiêu hao, tỷ lệ hao hụt và ghi cụ thể tại hợp đồng gia công với đối tác;
(iii) Lưu giữ đầy đủ các tài liệu, chứng từ về việc thỏa thuận, xây dựng định mức tiêu hao làm cơ sở xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra;
(iv) Trong điều khoản thỏa thuận về nguyên liệu, vật tư tại hợp đồng gia công, nên có thỏa thuận về việc bên nhận gia công hoặc các bên có thể thỏa thuận về việc thay đổi định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư trong trường hợp cần thiết.
Xem bài viết tại: http://dongkhanhlegal.com/quy-dinh-ve-dinh-muc-tieu-hao-khi-gia-cong-san-pham-xuat-khau.html

2807 QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC TIÊU HAO KHI GIA CÔNG SẢN PHẨM XUẤT KHẨU 2 lượt xem 05:35 28/07/2021 Liên quan đến định mức thực tế để gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu, Bộ phận tư vấn của Tổng cục Hải quan có nội dung trả lời c...

NHỮNG ĐIỂM MỚI ĐÁNG CHÚ Ý CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019So với BLLĐ 2012, BLLĐ 2019 có những điểm thay đổi, mới cần lưu ý như...
27/07/2021

NHỮNG ĐIỂM MỚI ĐÁNG CHÚ Ý CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019
So với BLLĐ 2012, BLLĐ 2019 có những điểm thay đổi, mới cần lưu ý như sau:
1. Tăng tuổi nghỉ hưu lên 62 tuổi với nam, 60 tuổi với nữ
Điều 169 BLLĐ 2019 quy định: Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với nam; đủ 55 tuổi 04 tháng đối với nữ. Sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng với lao động nam; 04 tháng với lao động nữ.
So với BLLĐ 2012 thì tuổi nghỉ hưu của người lao động đã tăng lên đáng kể; đồng thời, với những công việc đặc thù thì việc nghỉ hưu trước tuổi cũng được quy định ràng hơn.
2. Quốc khánh được nghỉ 2 ngày
Điều 112 BLLĐ 2019 bổ sung thêm 01 ngày nghỉ trong năm vào ngày liền trước hoặc liền sau ngày Quốc khánh (01/9 hoặc 03/9 dương lịch) tùy theo từng năm.
Như vậy, tổng số ngày nghỉ lễ, tết hàng năm sẽ nâng lên 11 ngày, trong đó: Tết Dương lịch: 01 ngày; Tết Âm lịch: 05 ngày; Ngày Chiến thắng (30/4 dương lịch): 01 ngày; Ngày Quốc tế lao động (01/5 dương lịch): 01 ngày; Ngày Quốc khánh: 02 ngày; Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch): 01 ngày. Trong những ngày này, người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương.
3. Bỏ hình thức hợp đồng lao động theo mùa vụ
Điều 20 BLLĐ 2019 đã bỏ nội dung về hợp đồng mùa vụ hoặc theo một công việc có thời hạn dưới 12 tháng, thay vào đó chỉ còn 02 loại hợp đồng là: hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn.
4. Ghi nhận hình thức hợp đồng lao động điện tử
Điều 14 BLLĐ 2019 ghi nhận thêm hình thức giao kết hợp đồng lao động thông qua phương tiện điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.
5. Được ký hợp đồng xác định thời hạn nhiều lần với người cao tuổi
Điều 149 BLLĐ 2019 cho phép người sử dụng lao động thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn với người cao tuổi thay vì kéo dài thời hạn hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới như trước đây.
6. Tăng thời giờ làm thêm theo tháng lên 40 giờ
Điều 107 BLLĐ 2019 quy định số giờ làm thêm trong tháng tăng lên 40 giờ thay vì 30 giờ theo BLLĐ 2012. Ngoài ra BLLĐ 2019 cũng quy định thêm nhiều trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm.
7. Thêm trường hợp nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương
Ngoài các trường hợp nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương như trước đây (bản thân kết hôn: nghỉ 03 ngày; con kết hôn: nghỉ 01 ngày; Bố/mẹ đẻ, bố/mẹ vợ hoặc bố/mẹ chồng chết: nghỉ 03 ngày...) thì Điều 115 BLLĐ 2019 đã bổ sung thêm trường hợp cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng chết thì người lao động được nghỉ 3 ngày hưởng nguyên lương.
8. Người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần lý do
Nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập từ việc áp dụng các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động, Điều 35 BLLĐ 2019 cho phép người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần lý do mà chỉ cần báo trước 30 ngày với hợp đồng xác định thời hạn và 45 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn.
Trong một số trường hợp, người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước, như:
+ Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận;
+ Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn;
+ Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
+ Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
+ Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc;
+ Đủ tuổi nghỉ hưu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
+ Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
Đồng thời, người lao động cũng được quyền yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của mình khi chấm dứt hợp đồng lao động; các chi phí của việc cung cấp do người sử dụng lao động chi trả.
9. Có thể ủy quyền cho người khác nhận lương
BLLĐ 2019 quy định: Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp. Trước đó nội dung này không được quy định tại BLLĐ 2012. Việc cho phép người lao động ủy quyền cho người khác nhận lương tạo thuận lợi cho người lao động khi bị ốm đau, tai nạn không thể trực tiếp nhận lương.
10. Khi trả lương qua ngân hàng, người sử dụng lao động phải trả phí mở tài khoản
Nếu như trước đây, BLLĐ 2012 quy định khi trả lương qua tài khoản ngân hàng, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về các loại phí liên quan đến việc mở và duy trì tài khoản (khoản 2 Điều 94 BLLĐ 2012). Thì nay, BLLĐ 2019 quy định việc trả các loại phí liên quan đến mở tài khoản và phí chuyển tiền là trách nhiệm bắt buộc của người sử dụng lao động.
11. Không được ép buộc người lao động dùng lương để mua hàng hóa, dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.
Bộ luật mới quy định người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động. Đặc biệt, không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.
12. Khi trả lương, doanh nghiệp phải gửi bảng kê chi tiết cho người lao động
BLLĐ 2019 yêu cầu mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương người lao động, trong đó ghi rõ: Tiền lương; Tiền lương làm thêm giờ; Tiền lương làm việc vào ban đêm; Nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).
13. Thay đổi về tiền đền bù khi bị chậm trả lương từ năm 2021
Nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương (trước đây lãi suất do Ngân hàng Nhà nước công bố).
14. Không còn quy định lương tối thiểu ngành
Mức lương tối thiểu chỉ còn được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng và giờ (bỏ quy định xác lập theo ngành và ấn định theo ngày so với quy định tại BLLĐ 2012).
15. Đối thoại định kỳ tại nơi làm việc ít nhất 01 năm một lần
Thay vì tổ chức định kỳ 03 tháng/lần như BLLĐ 2012, khoản 1 Điều 63 BLLĐ 2019 đã nâng thời gian tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc lên ít nhất 01 năm một lần; đồng thời, bổ sung thêm một số trường hợp người sử dụng lao động phải tổ chức đối thoại như vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc; khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động...
16. Bổ sung thêm bốn trường hợp người lao động được tạm hoãn Hợp đồng lao động
Điều 30 BLLĐ 2019 bổ sung thêm bốn trường hợp người lao động được tạm hoãn Hợp đồng lao động, gồm:
- Người lao động thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;
- Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm 100% vốn điều lệ.
- Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác.
17. Bổ sung thêm 3 nội dung phải có trong nội quy lao động
Điều 118 BLLĐ 2019 đã bổ sung thêm 3 nội dung trong nội quy lao động, đó là:
- Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
- Các trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động;
- Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.
18. Bổ sung thêm trường hợp người lao động bị sa thải
Điều 125 BLLĐ 2019 bổ sung thêm 1 trường hợp bị áp dụng hình thức sa thải là người lao động có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc. Tuy nhiên hành vi này phải được nêu rõ trong nội quy lao động mà doanh nghiệp ban hành.
19. Quy định rõ các hành vi bị cấm khi xử lý kỷ luật
Điều 127 BLLĐ 2019 vẫn kế thừa các quy định của BLLĐ 2012 nhưng có sự bổ sung làm rõ từng trường hợp như sau:
- Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động.
- Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.
- Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định./.
Bài viết: http://dongkhanhlegal.com/nhung-diem-moi-dang-chu-y-cua-bo-luat-lao-dong-2019.html

2607 NHỮNG ĐIỂM MỚI ĐÁNG CHÚ Ý CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019 2 lượt xem 08:53 26/07/2021 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 được thông qua ngày 20/11/2019 (BLLĐ 2019), có hiệu lực từ 01/01/2021. So với BLLĐ 2012, BLLĐ 2019 có những điểm thay đổi, ...

QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHỐNG QRTD TRONG NỘI QUY LAO ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO?(Link tải bản PDF_Điều khoản mẫu về phòng chống QRTD tại...
25/07/2021

QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHỐNG QRTD TRONG NỘI QUY LAO ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO?
(Link tải bản PDF_Điều khoản mẫu về phòng chống QRTD tại nơi làm việc)
Điều 118 BLLĐ 2019 về Nội quy lao động yêu cầu trong NQLĐ của Công ty phải có:
- Quy định về phòng chống QRTD tại nơi làm việc và;
- Trình tự, thủ tục xử lý hành vi QRTD tại nơi làm việc của Công ty.
Trên cơ sở tổng hợp các quy định của BLLĐ 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP và các tài liệu hướng dẫn kèm theo, Công ty luật TNHH Vlegal Đồng Khánh đã tổng hợp quy định này thành một chương trong Nội quy lao động.
Bản điều khoản mẫu này có thể sử dụng để tham khảo trong quá trình xây dựng, sửa đổi Nội quy lao động theo yêu cầu của BLLĐ 2019
Xem bài viết chi tiết tại: http://dongkhanhlegal.com/quay-roi-tinh-duc-tai-noi-lam-viec-mo-ta-hanh-vi-quay-roi-trong-noi-quy-lao-dong.html

2607 MÔ TẢ HÀNH VI QUẤY RỐI TÌNH DỤC TẠI NƠI LÀM VIỆC TRONG NỘI QUY LAO ĐỘNG 11 lượt xem 03:24 26/07/2021 4/2019/QH14  Download bản PDF_Chương mẫu về Phòng chống QRTD tại nơi làm việc 1. Thế nào là hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việ...

MẪU HỢP ĐỒNG GIA CÔNG HÀNG HÓA CHO ĐỐI TÁC NƯỚC NGOÀITrung tâm thương mại quốc tế (ITC) ban hành "Hợp đồng mẫu về Thỏa t...
24/07/2021

MẪU HỢP ĐỒNG GIA CÔNG HÀNG HÓA CHO ĐỐI TÁC NƯỚC NGOÀI
Trung tâm thương mại quốc tế (ITC) ban hành "Hợp đồng mẫu về Thỏa thuận sản xuất theo hợp đồng quốc tế". Hợp đồng mẫu này không phải là Hợp đồng gia công theo cách hiểu của Luật Thương mại Việt Nam, tuy nhiên, có nhiều điểm tương đồng với Hợp đồng gia công hàng hóa, các Bên trong quan hệ gia công có thể tham khảo.
Tải mẫu HĐ tại: http://dongkhanhlegal.com/mau-hop-dong-gia-cong-cho-thuong-nhan-nuoc-ngoai.html

2407 MẪU HỢP ĐỒNG GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI 3 lượt xem 04:46 24/07/2021 Hoạt động gia công hàng hóa cho đối tác nước ngoài là một trong những hoạt động hợp tác phổ biến của các nhà sản xuất tại Việt Nam. Trong quá hợp tác ....

Address

Phòng 1711, Tòa Nhà A14B2 Nam Trung Yên, Đường Nguyễn Chánh, Cầu Giấy
Hanoi

Opening Hours

Monday 08:30 - 20:00
Tuesday 08:30 - 20:00
Wednesday 08:30 - 20:00
Thursday 08:30 - 20:00
Friday 08:30 - 20:00
Saturday 08:30 - 12:00

Telephone

+84987247092

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when VLegal Đồng Khánh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share